intTypePromotion=1
ADSENSE

Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Giải quyết việc làm cho lao động 16 xã vùng biển tỉnh Quảng Trị

Chia sẻ: Hinh Duyệt | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

22
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn được kết cấu bao gồm 3 chương được trình bày như sau: Cơ sở khoa học về giải quyết việc làm ở nông thôn vùng biển; Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động tại 16 xã vùng biển tỉnh Quảng Trị; Giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm người lao động 16 xã vùng biển tỉnh Quảng Trị.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Giải quyết việc làm cho lao động 16 xã vùng biển tỉnh Quảng Trị

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ ÁI LOAN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG 16 XÃ VÙNG BIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 60 34 04 03 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017
  2. Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Hữu Hải Phản biện 1:………………………………………………………… Phản biện 2:………………………………………………………… Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng họp …....., Nhà...... - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Số:… - Đường…………… - Quận……………… - TP……………… Thời gian: vào hồi …… giờ …… tháng …… năm 201...
  3. MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài luận văn (tính cấp thiết của đề tài luận văn) Trong điều kiện hiện tại, Quảng Trị có lợi thế về địa chính trị và địa kinh tế cho phát triển kinh tế - xã hội, là điểm đầu của tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây về phía Việt Nam; cửa ngõ hướng ra biển Đông của các địa phương liên quan trong tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng... Tuy nhiên trên thực tế, Quảng Trị vẫn là một tỉnh nghèo, nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề, nguồn lao động trẻ hàng năm bổ sung vào rất lớn, từ đó dẫn đến sự mất cân đối giữa cung - cầu lao động. Vì thế mà tình trạng thất nghiệp - thiếu việc làm khá phổ biến. Nhu cầu việc làm của người lao động rất lớn. Bên cạnh đó, sự cố môi trường biển do Công ty TNHH Gang thép Hưng nghiệp Formosa gây ra trong những tháng đầu năm 2016 đã làm thiệt hại nghiêm trọng đến sản xuất kinh doanh và đời sống của nhân dân trên địa bàn tỉnh, nhất là người dân của 16 xã, thị trấn ven biển của tỉnh. Hiện tại, việc giải quyết việc làm cho người lao động nói chung và đặc biệt là giải quyết việc làm cho người dân 16 xã vùng biển tỉnh Quảng Trị nói riêng đang là vấn đề nóng bỏng, đặt ra nhiều thách thức đối với người dân, cấp ủy Đảng và chính quyền của địa phương. Đây là một nhiệm vụ có ý nghĩa cực kì quan trọng trọng thực tiễn phát triển hiện nay ở địa phương. Với tính cấp thiết và ý nghĩa thiết thực trên đây, tôi chọn đề tài: “Giải quyết việc làm cho lao động 16 xã vùng biển tỉnh Quảng Trị” cho luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công của mình. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn Các nhà quản lý cũng như nhiều nhà nghiên cứu đã có những cách tiếp cận khác nhau về vấn đề việc làm và tạo việc làm của người lao động trong những năm gần đây. Tuy nhiên, trong số các công trình đã nghiên cứu trên chưa có công trình nào nghiên cứu về 1
  4. tạo việc làm cho người lao động vùng biển, đặc biệt là lao động vùng biển trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Kế thừa kết quả nghiên cứu của những người đi trước, đặc biệt xuất phát từ thực tế của tình hình địa phương, tôi tiếp tục nghiên cứu lĩnh vực này dưới góc độ việc làm cho người lao động 16 xã vùng biển tỉnh Quảng Trị. 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn - Mục tiêu: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn đối với tạo việc làm cho người lao động làm căn cứ đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết việc làm cho người lao động 16 xã vùng biển tỉnh Quảng Trị phù hợp với mục tiêu đề ra tại Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Trị lần thứ XVI. - Nhiệm vụ Nghiên cứu tình hình giải quyết việc làm cho lao động nói chung, lao động vùng ven biển nói riêng thông qua các công trình khoa học để từ đó xác định nội dung nghiên cứu của luận văn. Nghiên cứu nội dung, hình thức, phương pháp, mục tiêu và các yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm dưới giác độ lý thuyết lao động, việc làm, lý thuyết quản lý công và chính sách công; Nghiên cứu kinh nghiệm tạo việc làm cho người lao động ở các nước và các địa phương Nghiên cứu tình hình giải quyết việc làm của cả nước và của tỉnh Quảng Trị. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm cho 16 xã ven biển Quảng Trị trong điều kiện hiện nay 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu a. Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Tập trung nghiên cứu về lao động việc làm ở địa phương, mà trực tiếp là hoạt động của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị- xã hội và các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình thực hiện chính sách giải quyết việc làm cho lao động tỉnh Quảng Trị nói chung và 16 xã vùng biển nói riêng. 2
  5. b. Phạm vi nghiên cứu: Lao động ở nông thôn tại 16 xã vùng biển tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2012 -2016 và định hướng đến 2025. 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu - Phương pháp luận: Dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và vật lịch sử của chủ nghĩa Mac Lênin; các quan điểm định hướng của Đảng và Nhà nước về chính sách giải quyết việc làm cho người lao động. - Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp hệ thống hóa, phương pháp tổng hợp, thống kê và so sánh. Đặc biệt coi trọng phương pháp tổng kết thực tiễn để xem xét đánh giá tình hình giải quyết việc làm tại tỉnh Quảng Trị. 6. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài - Góp phần hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về việc làm, giải quyết việc làm cho lao động và vai trò của việc làm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trong xu thế hội nhập hiện nay. - Xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm và đánh giá thực trạng giải quyết việc làm của tỉnh Quảng Trị, giúp các cơ quan chức năng giải quyết có hiệu quả giải quyết việc làm cho người dân nông thôn tỉnh Quảng Trị. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu bao gồm 3 chương: Chương I: Cơ sở khoa học về giải quyết việc làm ở nông thôn vùng biển. Chương II: Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động tại 16 xã vùng biển tỉnh Quảng Trị. Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm người lao động 16 xã vùng biển tỉnh Quảng Trị. 3
  6. Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÙNG BIỂN 1.1. TỔNG QUAN VỀ LAO ĐỘNG - VIỆC LÀM 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản 1.1.1.1. Lao động - Việc làm - Xét về phương diện kinh tế- xã hội, có thể hiểu việc làm là các hoạt động tạo ra, đem lại lợi ích, thu nhập cho NLĐ được xã hội thừa nhận. - Dưới góc độ pháp lí: Điều 55 Hiến Pháp năm 1992 quy định: “ Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân. Nhà nước và xã hội có kế hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm cho NLĐ”. Trên cơ sở này, Bộ luật lao động Việt Nam sửa đổi bổ sung năm 2012 quy định “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm” (Điều 9, Chương II). Như vậy, dưới góc độ pháp lý, việc làm được cấu thành bởi 3 yếu tố: Là hoạt động lao động; tạo ra thu nhập; hoạt động này phải hợp pháp. 1.1.1.2. Tạo việc làm Tạo việc làm hay giải quyết việc làm là việc tạo ra các cơ hội để người lao động có việc làm và tăng được thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội. Như vậy, giải quyết việc làm là nhằm khai thác triệt để tiềm năng của một con người, nhằm đạt được việc làm hợp lý và việc làm có hiệu quả. Vì vậy “giải quyết việc làm là tổng thể các biện pháp, chính sách kinh tế, xã hội từ vi mô đến vĩ mô tác động đến người lao động có thể có việc làm” 1.1.1.3. Thất nghiệp, thiếu việc làm Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): 4
  7. - “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong độ tuổi lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền công thịnh hành” [11, tr.400]. - Thiếu việc làm “Thiếu việc làm hay còn gọi là bán thất nghiệp hoặc thất nghiệp trá hình là những người làm việc ít hơn mức mà mình mong” [5, tr.259]. 1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của việc làm đối với phát triển kinh tế- xã hội 1.1.2.1. Vai trò của việc làm Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong các hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nó chi phối toàn bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội. 1.1.2.1. Ý nghĩa của việc làm đối với người lao động và xã hội Bảo đảm việc làm là chính sách xã hội có hiệu quả to lớn trong vấn đề phòng, chống, hạn chế các tiêu cực xã hội, giữ vững được kỉ cương, nề nếp xã hội. Thất việc và việc làm không đầy đủ, thu nhập thấp là tiền đề của sự đói nghèo, thậm chí là điểm xuất phát của tệ nạn xã hội. Việc làm là phạm trù thuộc quyền cơ bản của con người, đóng vai trò là cơ sở hình thành, duy trì và là nội dung của quan hệ lao động. 1.2. GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1.2.1. Giải quyết việc làm tại chỗ 1.2.1.1. Giải quyết việc làm tại chỗ thông qua phát triển kinh tế 1.2.1.2. Giải quyết việc làm tại chỗ thông qua đào tạo nghề cho người lao động 1.2.1.3. Giải quyết việc làm tại chỗ thông qua tạo nguồn vốn cho người lao động 5
  8. 1.2.1.4. Giải quyết việc làm tại chỗ thông qua phát triển thị trường lao động 1.2.2. Giải quyết việc làm thông qua xuất khẩu lao động 1.3. ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÙNG BIỂN VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÙNG VIỂN 1.3.1. Đặc điểm của lao động nông thôn vùng biển 1.3.1.1. Đặc điểm cơ bản của lực lượng lao động ở nông thôn - Lao động ở nông thôn nước ta hiện nay đang chiếm tỷ trọng lớn trong lực lượng lao động cả nước và tăng với quy mô lớn so với lực lượng lao động ở thành thị. - Đang chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng lao động trong nông nghiệp và tăng tỷ trọng trong các ngành công nghiệp và dịch vụ. - Lực lượng lao động ở nông thôn có nhiều đặc tính phù hợp với sự phát triển nhưng còn nhiều hạn chế. 1.3.1.2. Đặc điểm lao động nông thôn vùng biển Nông thôn vùng biển là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việc trong lĩnh vực ngư nghiệp. Có nhiều loại việc làm diễn ra tại vùng biển, phản ánh các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội ở vùng biển lại gắn với đặc điểm của lực lượng lao động ở đây, với điều kiện tự nhiên nơi họ sinh sống. Việc làm của người lao động ở vùng biển là những hoạt động lao động trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội của một bộ phận lực lượng lao động sinh sống ở nông thôn vùng biển để mang lại thu nhập mà không bị pháp luật ngăn cấm. 1.3.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động nông thôn vùng biển 1.3.2.1. Điều kiện tự nhiên của địa phương 1.3.2.2. Cơ chế chính sách 1.3.2.3. Yếu tố đầu tư và nguồn lực tài chính 1.3.2.4. Nguồn lực con người 6
  9. 1.4. KINH NGHỆM TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG 1.4.1. Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Bình Thông qua các chương trình phát triển kinh tế - xã hội như chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn, các dự án đầu tư nước ngoài, đầu tư trong nước thông qua các dự án phát triển, các công trình trọng điểm, các khu công nghiệp… toàn tỉnh Quảng Bình đã giải quyết việc làm cho hơn 55% lao động; đưa đi làm việc ở nước ngoài 2.090 lao động. Chương trình cho vay vốn tạo việc làm trên địa bàn tỉnh cũng phát huy những hiệu quả tích cực. 1.4.2. Kinh nghiệm của tỉnh Tuyên Quang - Tỉnh đã tăng cường quảng bá, giới thiệu hình ảnh Tuyên Quang nhằm thu hút đầu tư trên địa bàn. Tỉnh đã tạo điều kiện thông thoáng về thủ tục hành chính và giải phóng mặt bằng để xây dựng nhà xưởng sản xuất. Đã hình thành các khu, cụm công nghiệp tập trung nhiều doanh nghiệp với các ngành nghề ngày càng đa dạng. Đối với xuất khẩu lao động, tỉnh đã cấp phép cho một số đơn vị, doanh nghiệp có kinh nghiệm mới được phép tuyển dụng lao động nhằm hạn chế tình trạng lừa đảo, đảm bảo quyền lợi cho lao động trong tỉnh. Nhờ việc quản lý, giới thiệu, tuyển dụng lao động một cách chặt chẽ, số lao động làm việc ở nước ngoài đã đem nguồn ngoại tệ lớn làm thay đổi bộ mặt làng quê. 7
  10. Chương 2: THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG 16 XÃ VÙNG BIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ 2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 2.1.1. Điều kiện tự nhiên Thích hợp cho sự phát triển một nền nông nghiệp đa dạng với các loại cây trồng vật nuôi có nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt và cận ôn đới, có giá trị kinh tế cao. Bên cạnh những yếu tố thuận lợi cơ bản, điều kiện khí hậu, thời tiết mang tính chất khắc nghiệt; thường xảy ra hạn hán về mùa khô và lũ lụt vào mùa mưa. 2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp phát triển ổn định và khá toàn diện, nông nghiệp và kinh tế nông thôn đang có những chuyển biến tích cực theo hướng sản xuất hàng hóa. Tỷ lệ thất nghiệp còn cao, cung - cầu về lao động mất cân đối, thiếu sự liên kết giữa người sản xuất và doanh nghiệp; tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp, làng nghề còn chậm ... 2.1.3. Điều kiện dân số, lao động Cơ cấu lao động đã có sự dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng lao động trong công nghiệp-xây dựng và dịch vụ. Lao động trong độ tuổi cũng tăng nhanh, chiếm 60,93% dân số là nguồn cung lao động cho nền kinh tế. Đây là một thuận lợi đảm bảo cho nền kinh tế phát triển, nhất là chất lượng lao động ngày một tăng; nhưng đồng thời, cũng trở thành áp lực cho công tác GQVL, tạo việc làm tăng thu nhập, ổn định cuộc sống cho người lao động, đảm bảo an sinh xã hội. 2.2. TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG TẠI 16 XÃ VÙNG BIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ 2.2.1 Tạo việc làm tại chỗ 2.2.1.1. Thực trạng phát triển sản xuất để giải quyết việc làm cho lao động 8
  11. Giải quyết việc làm đã gắn liền với các chính sách, mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế, giảm tình trạng đói nghèo. Ngoài ra, các chính sách đối với người lao động ngày càng được quan tâm và thực hiện hiệu quả. Cùng với sự gia tăng dân số, lực lượng lao động bổ sung hàng năm rất lớn, nhưng nhờ các chương trình, dự án giải quyết việc làm, dự án nâng cao năng lực, gắn với đào tạo nghề, xuất khẩu lao động, công tác giải quyết việc làm đã tạo được nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, công nghiệp chưa phát triển, các cơ sở công nghiệp trên địa bàn chủ yếu còn nhỏ lẽ, các cơ sở doanh nghiệp khác hoạt động cầm chừng, phát triển sản suất kinh doanh chưa thực sự mạnh mẽ nên vấn đề giải quyết việc làm còn nhiều hạn chế. 2.2.1.2. Tạo việc làm thông qua dự án phát triển thị trường lao động - Trung tâm DVVL tỉnh đã được đầu tư, nâng cấp về cơ sở vật chất, trang thiết bị, cơ bản đáp ứng nhu cầu hoạt động, đặc biệt là mở thêm văn phòng vệ tinh tại huyện Hướng Hóa và dự kiến mở ở xã Quảng Trị. Việc đầu tư đúng trọng tâm đã góp phần nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm. Trung tâm đã trở thành địa chỉ quen thuộc cho người lao động cần tìm kiếm việc làm, doanh nghiệp cần tuyển lao động. - Sàn giao dịch việc làm đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp lao động tiết kiệm chi phí, đáp ứng nhu cầu của người lao động tìm kiếm việc làm và các đơn vị tuyển dụng. 2.2.1.3. Tình hình đào tạo nghề cho lao động Công tác đào tạo nghề cho người lao động; đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh giai đoạn 2011- 2015 được triển khai đúng hướng, phù hợp với nhu cầu tạo nguồn nhân lực cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2.2.1.4. Tình hình tạo nguồn vốn cho lao động Quỹ quốc gia giải quyết việc làm đã trở thành một nguồn động lực mới cho sự nghiệp giải quyết việc làm ở Tỉnh. Trong những năm qua nhờ nguồn vốn ưu đãi này mà đã giải phóng được một lượng lao động rất lớn đặc biệt là lao động ở khu vực nông thôn. 9
  12. 2.2.2 Tình hình xuất khẩu lao động Trong những năm qua, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã phối hợp chặt chẽ với các địa phương và Hội đoàn thể trong tỉnh, thực hiện có kết quả công tác tuyên truyền, vận động trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông qua các sàn giao dịch việc làm, lựa chọn các doanh nghiệp xuất khẩu lao động có uy tín để giới thiệu đến các địa phương trong tỉnh tư vấn tuyển chọn tạo nguồn lao động, tạo việc làm thông qua đào tạo nghề. 2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG 16 XÃ VÙNG BIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ 2.3.1. Những kết quả đạt được Vấn đề giải quyết việc làm cho lao động được các cấp, ngành liên quan đẩy mạnh thực hiện, đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận. Trong giai đoạn từ năm 2012-2015, tỉnh đã ban hành Đề án 847/ĐA- UBND về chương trình mục tiêu việc làm và dạy nghề và các kế hoạch triển khai thực hiện. Với sự nỗ lực của các cấp, ngành trong công tác giải quyết việc làm nên tỷ lệ thất nghiệp giảm dần qua các năm, số lao động được tạo việc làm tăng lên rõ nét. 2.3.2. Những hạn chế - Chất lượng việc làm chưa cao, thiếu tính ổn định, chưa gắn đào tạo nghề với tạo việc làm. - Đa phần lao động nông thôn vẫn chưa có tác phong công nghiệp, ý thức kỷ luật kém, thiếu trình độ chuyên môn nên việc giải quyết việc làm chất lượng chưa cao, thiếu tính bền vững và thu nhập thấp. 2.3.3. Nguyên nhân - Quy mô nền kinh tế tỉnh nhà còn nhỏ bé, tốc độ tăng trưởng chưa cao; tính bền vững, tính cạnh tranh còn yếu; tích lũy nội bộ nền kinh tế thấp. Khả năng thu hút đầu tư từ bên ngoài còn hạn chế. - Việc khảo sát nhu cầu đào tạo nghề tại một số địa phương chưa cụ thể, nhiều lao động đã được đào tạo nghề nhưng không có việc làm; nhu cầu việc làm của một số nghề nông nghiệp phụ thuộc lớn vào thị trường nông sản nên không ổn định. 10
  13. - Do ngân sách tỉnh hạn chế nên kinh phí bố trí chưa đảm bảo đúng theo kế hoạch; các dự án đầu tư, khu công nghiệp, các làng nghề truyền thống; kinh tế trang trại; kinh tế hợp tác xã; kinh tế hộ gia đình phát triển chậm, nên chưa có điều kiện thu hút lao động. 11
  14. Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG TẠI 16 XÃ VÙNG BIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ 3.1. ĐỊNH HƯỚNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO 16 XÃ VÙNG BIỂN QUẢNG TRỊ 3.1.1. Một số quan điểm về giải quyết việc làm cho lao động vùng biển Ưu tiên mọi cơ chế, chính sách, tập trung mọi nguồn lực hỗ trợ cho 16 xã, thị trấn ven biển chuyển đổi sinh kế, tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống và phát triển sản xuất cho ngư dân vùng biển trên cơ sở tiềm năng, lợi thế của địa phương, phát triển kinh tế xã hội một cách đồng bộ, bền vững và toàn diện. 3.1.2. Yêu cầu giải quyết việc làm Trước mắt, hỗ trợ ổn định cuộc sống bằng cách phát triển các ngành nghề truyền thống (khai thác, nuôi trồng thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi, nghề khác). Đồng thời, đẩy mạnh đào tạo chuyển đổi nghề cho ngư dân kết hợp với ổn định và phát triển nuôi trồng, khai thác thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá, động viên ngư dân tiếp tục vươn khơi bám biển phục vụ sản xuất và bảo vệ chủ quyền biển đảo quê hương. 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 3.2.1. Khôi phục sản xuất và phát triển nghề nuôi trồng, khai thác thủy hải sản, trồng rừng 3.2.1.1. Khôi phục, phát triển nghề khai thác thủy hải sản Để có thể tạo thêm nhiều việc làm bền vững, có thu nhập cao cho người lao động vùng biển, khôi phục, phát triển nghề khai thác hải sản trước hết cần chuyển đổi nâng cấp, đóng mới tàu tăng năng lực khai thác thuỷ sản. 3.2.1.2. Nuôi trồng thủy sản Chú trọng việc phát triển diện tích nuôi trồng thủy sản ven biển, chú trọng tôm thẻ chân trắng trên cát và cá nước ngọt; nâng cấp và đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ nuôi thủy sản; tăng cường năng 12
  15. lực sản xuất con giống. 3.2.1.3. Chế biến thủy sản - Nghiên cứu, đầu tư áp dụng công nghệ tiên tiến trong chế biến thủy sản để nâng cao năng suất lao động, nâng cao tỷ trọng các sản phẩm giá trị gia tăng, sáng tạo các sản phẩm mới, nâng cao hiệu quả, hiệu suất sử dụng các thiết bị, công suất các cơ sở chế biến thủy sản. - Tập trung xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm thủy sản đặc trưng của tỉnh hình thành các điểm phân phối, bán hàng thủy sản uy tín chất lượng để phân phối thủy sản sạch đến người tiêu dùng trong và ngoài nước. - Xây dựng các khu chế biến tập trung tại Thị trấn cửa Việt, xã Gio Việt để giảm thiểu ô nhiễm môi trường. 3.2.1.4. Phát triển cảng cá và dịch vụ hậu cần nghề cá Việc phát triển các cơ sở cung cấp ngư lưới cụ và các trang thiết bị phục vụ cho khai thác thuỷ sản, cơ sở sản xuất nước đá, cung ứng xăng dầu phát triển nhanh đáp ứng tốt nhu cầu dịch vụ hậu cần nghề cá là một việc làm hết sức cần thiết đồng thời đây cũng là một cơ hội để tạo việc làm tại chỗ cho người lao động. 3.2.1.5. Phát triển trồng trọt - Mở rộng diện tích canh tác. Ưu tiên hỗ trợ giống cây trồng, phân bón và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật để nâng cao năng suất, sản lượng các loại cây trồng truyền thống của vùng cát ven biển. - Xây dựng các mô hình điểm về sản xuất theo hướng ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất để hình thành các vùng chuyên canh tập trung có giá trị cao đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. - Thúc đẩy liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của vùng cát. - Đầu tư hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng để cải tạo, đưa vào khai thác các vùng đất có tiềm năng phát triển (diện tích khoảng 500 ha) nhằm hình thành các vùng chuyên canh, trang trại, gia trại tổng hợp gắn trồng trọt với chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản với khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá. 13
  16. 3.2.1.6. Phát triển chăn nuôi - Tổ chức sản xuất chăn nuôi theo hướng thâm canh với quy mô vừa và lớn, đảm bảo an toàn sinh học. Tập trung phát triển chăn nuôi các loại vật nuôi phù hợp với điều kiện các xã vùng cát ven biển: chăn nuôi lợn sinh sản, lợn thịt kết hợp xử lý môi trường, nuôi bò lai Zebu kết hợp trồng cỏ, chăn nuôi gà thịt an toàn sinh học. - Hỗ trợ giống vật nuôi cho các hộ ngư dân chuyển đổi sang sản xuất chăn nuôi; các giống vật nuôi hỗ trợ đảm bảo chất lượng cao, an toàn dịch bệnh, góp phần cải tạo được chất lượng đàn giống tại địa phương. - Xây dựng các mô hình chăn nuôi mới (nuôi vịt biển) phù hợp với sinh thái vùng cát ven biển. - Khai thác tiềm năng đất đai tại địa phương, mỗi xã quy hoạch được một vùng chăn nuôi tập trung để phát triển chăn nuôi trong dài hạn với quy mô trang trại, gia trại, an toàn dịch bệnh đảm bảo vệ sinh môi trường. 3.2.1.7. Phát triển rừng sản xuất và rừng phòng hộ ven biển. - Áp dụng biện pháp kỹ thuật lâm sinh làm giàu rừng đối với toàn bộ diện tích rừng tự nhiên hiện có. - Tiến hành khoanh nuôi bảo vệ (khoảng 400ha), ngăn chặn các tác động từ bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, phát triển của rừng hiện có; Phục hồi thảm thực vật rừng; Giao rừng tự nhiên cho cộng đồng thôn, xóm tại địa phương quản lý, sử dụng. 3.2.1.8. Phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp - Xây dựng và nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có như: hồ trên cát, trạm bơm, kênh mương nhỏ, khoan giếng tưới cho vùng cao nhằm đẩy mạnh phục vụ trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. - Kết hợp việc xây dựng các công trình đê điều ngăn mặn, kè chống sạt lở bờ sông, đê chắn cát với việc trồng rừng trên cát (keo, bạch đàn,...) nhằm ứng phó với biển đổi khí hậu và tạo được thảm thực vật trữ nước, nâng cao mực nước ngầm trên vùng cát ven biển. 14
  17. - Xây dựng hệ thống đường giao thông trên cát nối các khu phát triển trang trại, gia trại nông lâm kết hợp trên cát với khu dân cư, để vận chuyển vật tư, phân bón và sản phẩm nông nghiệp. - Mỗi khu sản xuất tập trung, xây dựng trạm biến áp và đường dây hạ thế để phục vụ cho tưới, tiêu trên cát, áp dụng máy móc phục vụ sản xuất, nâng cao năng suất. 3.2.2. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động - Đối với ngư dân khai thác vùng ven bờ tổ chức đào tạo có kỹ năng tham gia khai thác xa bờ, các chứng chỉ nghề như: thuyền viên, thuyền trưởng, máy trưởng ... Đối với ngư dân không tham gia khai thác xa bờ, hỗ trợ đào tạo các ngành nghề nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ - du lịch và xuất khẩu lao động. - Tổ chức các lớp đào tạo nghề thủ công sản xuất các mặt hàng truyền thống của địa phương có thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn định, đào tạo kỹ thuật đánh bắt hải sản xa bờ cho ngư dân. - Đào tạo nghề cần gắn với tạo việc làm cho người lao động. - Đổi mới phương pháp giảng dạy. - Tăng cường sự liên kết giữa các cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp. Chuyển đào tạo nghề theo năng lực sẵn có của các cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động. Đào tạo các nghề sản xuất công nghiệp và dịch vụ để cung ứng nhu cầu lao động địa phương cho các KCN, khu chế xuất, xuất khẩu lao động. - Đối với cơ quản quản lý nhà nước: Tạo điều kiện vay vốn để người lao động sản xuất sau khi học nghề. Phân bổ vốn MTQG về việc làm và dạy nghề nhằm đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho công tác dạy nghề; đồng thời tạo điều kiện để người dân được vay vốn. Các cấp chính quyền tạo điều kiện cho người lao động được thuê đất, thuê mặt nước và các phương tiện khác để hành nghề sau khi học. - Tăng cường công tác tư vấn giúp cho lao động lựa chọn các hình thức học nghề, cơ cấu ngành nghề cần học và phương thức tự tạo việc làm phù hợp với bản thân mình; đồng thời giới thiệu những 15
  18. điển hình cá nhân và tập thể tiên tiến, những mô hình làm hay, làm tốt về dạy nghề gắn với việc làm. - Việc triển khai đào tạo nghề cần được lồng ghép với các Chương trình mục tiêu quốc gia khác, đặc biệt là gắn chặt với việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. 3.2.3. Huy động, tạo nguồn vốn cho lao động - Khuyến khích hộ tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ bằng cách tạo thuận lợi khi làm các thủ tục thành lập công ty, đăng kí kinh doanh, cho thuê đất, miễn giảm thuế. - Tăng cường các nguồn thu từ ngân sách cho tỉnh, trên cơ sở đó tăng vốn đầu tư từ ngân sách cho phát triển. - Đẩy mạnh công tác thu hút nguồn vốn vay tín dụng cho đầu tư phát triển, xây dựng những dự án khả thi về phát triển những ngành có thế mạnh của vùng nhằm thu hút nguồn vốn vay tín dụng dài hạn, vốn tín dụng từ quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia (những nguồn vốn này nên tập trung vào công nghiệp chế biến thủy hải sản...). - Mở rộng giao lưu quan hệ hợp tác quốc tế với các nước bạn thông qua con đường kinh tế-chính trị nhằm thu hút các nguồn vốn nước ngoài như : vốn ODA, FDI, NGO, vốn viện trợ. Đồng thời mở rộng các mặt hàng xuất khẩu (đồ mỹ nghệ, đan lát, mặt hàng nông thủy hải sản) vừa tận dụng được lao động dư thừa, vừa giúp phát triển kinh tế. vì một khi có quan hệ tốt thì sẽ tìm kiếm được thị trường lao động để đưa lao động đi xuất khẩu, vừa để tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm, để thúc đẩy sản xuất trong tỉnh. Đối với những khu công nghiệp có mức thu hút vốn đầu tư cao cần khuyến khích và có sự hỗ trợ về vốn để đầu tư thêm cơ sở hạ tầng ,viễn thông cho các KCN nhằm hình thành và phát triển những KCN chất lượng cao như dự án Cảng nước sâu Mỹ Thủy, Khu kinh tế Đông Nam tỉnh Quảng Trị. - Huy động các nguồn vốn, cân đối, bố trí nguồn vốn hỗ trợ đầu tư nhằm phát triển làng nghề trên địa bàn theo kế hoạch hàng năm. Tăng cường vốn MTQG giải quyết việc làm để tạo điều kiện cho các hộ vay vốn để từng bước mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư 16
  19. máy móc thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất lao động. - Tăng cường nguồn vốn hỗ trợ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - làng nghề, hỗ trợ các cơ sở sản xuất làng nghề đầu tư. 3.2.4. Xây dựng hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với lao động - Phát triển rừng sản xuất và rừng phòng hộ ven biển nhằm nâng cao giá trị kinh tế và bảo vệ môi trường. - Đẩy mạnh hoạt động du lịch ven biển. 3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động - Thường xuyên nắm bắt thông tin và quan hệ chặt chẽ với các đơn vị được phép xuất khẩu lao động để có chỉ tiêu đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài. Công ty xuất nhập khẩu và trung tâm dịch vụ cần hoạt động tích cực hơn trong việc tìm kiếm thị trường, tìm đối tác để đưa lao động đi làm việc. - Các cơ quan chức năng cần có sự phối hợp chặt chẻ, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, sơ tuyển, vay vốn...nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động. - Lựa chọn các cơ quan, doanh nghiệp có uy tín để giới thiệu về địa bàn trực tiếp tuyển chọn lao động đi làm việc nước ngoài. - Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách cho người lao động vay vốn đi xuất khẩu. - UBND các huyện chỉ đạo các phòng ban liên quan, xây dựng đề án chính sách hỗ trợ cho người lao động: làm hộ chiếu, khám sức khoẻ và bảo lãnh tín chấp cho lao động thuộc địa phương được vay vốn qua ngân hàng thương mại và ngân hàng chính sách. Đồng thời phối hợp với Sở LĐ-TB & XH đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng hơn để người lao động hiểu rõ chính sách về xuất khẩu lao động của đảng và nhà nước - Sở LĐ-TB&XH chỉ đạo chặt chẽ Trung tâm dịch vụ việc làm, các cơ sở dạy nghề tổ chức giáo dục tìm kiếm thêm những đơn 17
  20. vị làm nhiệm vụ xuất khẩu lao động để mở rộng thị trường đưa lao động trên địa bàn đi làm việc ở nước ngoài. - Giữ vững, phát huy mối quan hệ với các đối tác truyền thống, tìm hiểu và phối hợp với một số đối tác mới có tiềm năng để mở rộng thị trường, đẩy nhanh tốc độ và nâng cao số lượng, chất lượng lao động được giới thiệu đi làm việc ở nước ngoài. - Phân công địa bàn thực hiện nhiệm vụ tư vấn, giới thiệu việc làm cụ thể cho từng cán bộ của trung tâm để nâng cao tinh thần trách nhiệm và phát huy hiệu quả công tác. - Hình thành đội ngũ công tác viên tư vấn, giới thiệu việc làm tại một số xã trọng điểm. Tăng cường và phối hợp chặt chẽ hơn nữa với các tổ chức đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở để tư vấn, giới thiệu việc làm và học nghề cho thanh niên. - Tuyên truyền sâu rộng các chế độ, chính sách, quyền và nghĩa vụ đối với lao động và gia đình có người tham gia xuất khẩu lao động. Giáo dục định hướng cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, phòng chống việc lao động đi xuất khẩu bỏ ra làm việc ở ngoài hoặc bỏ về nước trước thời hạn, không thực hiện đúng hợp đồng. Có chính sách hỗ trợ chi phí học ngoại ngữ và khám sức khoẻ cho người lao động tham gia xuất khẩu. 3.2.6. Quy hoạch phân vùng gắn với xây dựng, thực hiện các chương trình phát triển - Tập trung xây dựng ngành thủy sản thành một ngành kinh tế lớn, đẩy mạnh phát triển đánh bắt-nuôi trồng gắn với công nghiệp chế biến, xây dựng đội ngũ lao động nghề biển có kỹ thuật và tay nghề cao, mở rộng các cơ sở chế biến thủ công và hiện đại đồng thời phát triển dịch vụ nghề biển. - Đẩy mạnh trồng rừng phủ xanh trên vùng đất cát ven biển theo mục tiêu kinh tế và phòng hộ, xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế sinh thái vùng cát góp phần vừa tạo công ăn việc làm vừa nhằm nâng cao thu nhập cho dân nghèo. 18
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2