intTypePromotion=1

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng phát triển Việt Nam

Chia sẻ: Ocxaodua999 Ocxaodua999 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:24

0
15
lượt xem
0
download

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng phát triển Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn được nghiên cứu với mục tiêu nhằm hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư vay vốn, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn của NHTM; Phân tích thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB; Xác định tác nhân ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB; Đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng phát triển Việt Nam

  1. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Vốn tín dụng đầu tư Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ một số ngành, lĩnh vực trọng điểm, tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật và năng lực sản xuất của nền kinh tế trong thời gian qua. Chính sách tín dụng đầu tư Nhà nước thông qua VDB trong hơn 10 năm qua đã từng bước được hoàn thiện, sửa đổi để phù hợp với bối cảnh từng thời kỳ. Thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB là một công việc quan trọng. Mặc dù vậy, chất lượng hoạt động thẩm định dự án đầu tư của VDB hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế. Cần phải có những giải pháp đồng bộ để thẩm định các dự án đầu tư vay vốn ĐTPT của Nhà nước thông qua VDB. Từ những đòi hỏi mang tính thực tiễn và nhu cầu bức thiết trong việc tìm ra giải pháp để khăc phục hạn chế, nâng cao chất lượng, hiệu quả thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB trong thời gian tới, tôi chọn đề tài “Thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng phát triển Việt Nam” để nghiên cứu. 2. Mục tiêu của đề tài 2.1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng và đề xuất phải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB. 2.2. Mục tiêu cụ thể: - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư vay vốn, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn của NHTM; - Phân tích thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB; Xác định tác nhân ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB; - Đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB. - Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: Tại VDB. + Về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp liên quan đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB từ năm 2015 đến năm 2018. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu 1
  2. 4.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu: Tác giả thu thập số liệu thứ cấp từ Báo cáo nghiệp vụ và Báo cáo thường niên trong 4 năm (2015 – 2018) của VDB. 4.2. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu: - Sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp, nghiên cứu tài liệu. - Sử dụng phương pháp thống kê mô tả. - Phương pháp tổng hợp, diễn giải, phương pháp chuyên gia, đánh giá thu thập ý kiến, phương pháp quy nạp. 5. Đóng góp của đề tài Về mặt lý thuyết Luận văn đã vận dụng các lý thuyết về thẩm định dự án đầu tư vay vốn, các tiêu chí đánh giá chất lượng chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn của NHTM trong quản trị Ngân hàng hiện đại để phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB, làm phong phú hơn hệ thống lý thuyết về thẩm định dự án đầu tư vay vốn. Về mặt thực tiễn Luận văn hỗ trợ cung cấp thông tin cho Hội đồng quản trị, Ban Điều hành của VDB trong việc hoạch định các chiến lược phát triển nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB. 6. Tổng quan nghiên cứu Nghiên cứu của Phạm Văn Bốn (2012), nghiên cứu về hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 2006 – 2011 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà (2013) nghiên cứu hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội; Nghiên cứu của Lê Thị Vân Anh (2014) nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009- 2013; Tóm lại, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về chất lượng tín dụng, tín dụng đầu tư của Nhà nước, trong đó có đề tài dã đánh giá về tín dụng đầu tư của VDB, tuy nhiên đã đề cập và phản ảnh thực trạng về tín dụng đầu tư của VDB trong giai đoạn trước năm 2014. Do đó, điểm mới của luận văn là cập nhật mới tình hình thực tại những khó khăn, hạn chế; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng đầu tư; đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn để từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB, đáp ứng theo quy định của Chính Phủ tại Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31/03/2017 về tín dụng đầu tư của Nhà nước. 2
  3. CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. Thẩm định Dự án đầu tƣ vay vốn tại Ngân hàng thƣơng mại 1.1.1. Đầu tƣ và dự án đầu tƣ Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội. Dự án đầu tƣ: một dự án có thể được xem xét như là một chuỗi công việc và các nhiệm vụ và trình tự các bước thực hiện: dự án có mục tiêu cụ thể được hoàn thành trong những điều kiện nhất định; dự án được xác định rõ ràng thời gian bắt đầu và kết thúc; dự án có giới hạn nhất định về tài chính; Dự án sử dụng các nguồn lực nhất định về phương tiện, thiết bị, con người. 1.1.2. Thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn Ngân hàng thƣơng mại Thẩm định DAĐT của Ngân hàng là quá trình kiểm tra, đánh giá lại một cách khách quan, toàn diện các nội dung của DAĐT nhằm đưa ra kết luận về tính khả thi và hiệu quả của DA làm cơ sở ra quyết định tài trợ hay từ chối tài trợ cho DAĐT. Về cơ bản thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại các NHTM cũng tương tự như thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB. Để phù hợp với đối tượng và phạm vi nghiên cứu luận văn tập trung nghiên cứu các giải pháp và nội dung chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB. Sơ đồ 1. 1: Quy trình thẩm định DAĐT tại các NHTM Phân tích dự báo nhu cầu thị trƣờng Phân tích kế hoạch Phân tích kế hoạch (Phân tích đánh giá tài chính thu chi hằng năm nhu cầu sản xuất) Chấp nhận hạy bác Tính dòng tiền thu bỏ quyết định cho Thẩm định hiệu quả chi hằng năm của vay tài chính DA 3
  4. 1.1.3. Nội dung thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng thương mại - Thẩm định tổng mức đầu tư và nguồn tài trợ - Thẩm định về kế hoạch doanh thu, chi phí và lợi nhuận - Thẩm định dòng tiền của dự án đầu tư - Thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư 1.2. Chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại Ngân hàng thƣơng mại 1.2.1 Khái niệm chất lượng thẩm định dự án đầu tư Chất lượng nói chung dược định nghĩa là tập hợp các đặc tính của một thực thể, đối tượng tạo cho thực thể, đối tượng đó có khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn. Với ngân hàng, chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn thể hiện ở việc phân tích, đánh giá một cách khách quan, toàn diện sâu sắc để Ngân hàng có quyết định tài trợ cho những dự án mà sau này khi đi vào thực hiện mang lại hiệu quả tài chính cũng như trả được nợ Ngân hàng như dự kiến, do đó Ngân hàng đạt được mục tiêu kinh doanh của mình. Ở khía cạnh nào đó, chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư được thể hiện ở chất lượng tín dụng hay sự bảo đảm hiệu quả cho dự án. 1.2.2 Nội dung chất lượng thẩm định dự án đầu tư - Thẩm định tổng quát - Thẩm định chi tiết - Thẩm định dựa trên phân tích rủi ro 1.2.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định dự án 1.2.3.1 Tiêu chí gián tiếp - Cung cấp thông tin - Nội dung thẩm định - Tổ chức công tác thẩm định 1.2.3.2 Tiêu chí trực tiếp - Thời gian thẩm định - Kết quả cho vay + Số dự án có nợ quá hạn/Tổng số dự án cho vay + Tỷ lệ cấp tín dụng xấu của các dự án 1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại Ngân hàng thƣơng mại 4
  5. 1.3.1. Các nhân tố khách quan - Các nhân tố về môi trường chính trị xã hội - Các nhân tố về môi trường pháp lý - Năng lực sản xuất kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp 1.3.2. Các nhân tố chủ quan - Năng lực thẩm định và giám sát tín dụng - Tổ chức bộ máy nhân sự điều hành - Thủ tục thẩm định - Thông tin 5
  6. CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 2.1. Khái quát về Ngân hàng phát triển Việt Nam 2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển. Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại hệ thống Quỹ Hỗ trợ Phát triển (tổ chức được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2000). Hoạt động của VDB được điều chỉnh bởi Điều lệ tổ chức và hoạt động ban hành kèm theo Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ (và từ ngày 03/9/2015 được thay thế bằng Điều lệ tổ chức và hoạt động ban hành kèm theo Quyết định số 1515/QĐ-TTg ngày 03/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ). Theo đó, Ngân hàng Phát triển Việt Nam là Ngân hàng chính sách, hoạt động theo mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ Nhà nước là chủ sở hữu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Chính phủ thống nhất quản lý thực hiện quyền, nhiệm vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Thủ tướng Chính phủ trực tiếp thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu theo phân công của Chính phủ hoặc ủy quyền cho Bộ Tài chính. Bộ Tài chính thực hiện một số quyền, nhiệm vụ của chủ sở hữu theo phân công của Chính phủ hoặc theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ và quy định tại Điều lệ. Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp của chủ sở hữu Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo phân cấp quy định tại điều lệ này. Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Phát triển Việt Nam là Tổng giám đốc. Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam là 30.000 tỷ đồng. Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận; được ngân sách Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý, được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước; tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%; không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi. 6
  7. Cơ cấu tổ chức quản lý của Ngân hàng Phát triển Việt Nam Thủ tƣớng Chính phủ Hội đồng Quản trị Bộ máy Ban Điều hành Kiểm soát Hội sở Văn phòng 02 Các chính đại diện Sở giao dịch Chi nhánh Sơ đồ 2. 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VDB (Nguồn: Báo cáo thường niên của VDB năm 2018) Cho đến thời điểm hiện nay, toàn hệ thống VDB có 02 Sở Giao dịch, 12 Chi nhánh khu vực và 32 Chi nhánh VDB tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2.1.3 Kết quả hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 2.1.3.1. Về thực hiện nhiệm vụ huy động và tiếp nhận vốn cho đầu tư phát triển kinh tế Bảng 2. 1. Hoạt động huy động vốn trong nƣớc của VDB giai đoạn 2015 - 2018 Đơn vị tính: Tỷ đồng Năm Năm Năm Năm Huy động vốn trong nƣớc 2015 2016 2017 2018 Doanh số huy động vốn có kỳ hạn 47.442 35.531 32.589 23.691 Phát hành Trái phiếu (TP) 32.994 21.479 19.875 16.545 Tỷ lệ TP/vốn huy động 69,55% 60,45% 60,99% 69,84% Dư vốn huy động 153.325 148.623 134.895 126.739 % tăng trưởng dư vốn huy động -3,07% -9,24% -6,05% 7
  8. Nguồn vốn từ phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh chiếm tỷ trọng 60%-70% tổng nguồn vốn huy động của VDB. Bảng trên cũng cho thấy, tình hình doanh số huy động vốn và dư vốn huy động giai đoạn 2015 – 2018 ngày càng giảm dần 2.1.3.2. Về thực hiện chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước Về thực hiện chính sách tín dụng đầu tư Bảng 2. 2. Hoạt động cho vay đầu tƣ của VDB giai đoạn 2015 - 2018 Đơn vị tính: Tỷ đồng Tình hình cho vay đầu tƣ tại Năm Năm Năm Năm 2018 VDB 2015 2016 2017 Doanh số cho vay 16.668 9.309 9.403 2.580 Dư nợ 113.553 106.755 98.325 81.535 % tăng trưởng dư nợ -5,99% -7,90% -17,08% Giai đoạn 2015 - 2018, VDB có mức tăng trưởng tín dụng đầu tư âm và không có dấu hiệu cải thiện Về thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu Các hình thức TDXK tại VDB chủ yếu là: Cho nhà xuất khẩu vay (cho vay trước hoặc sau khi giao hàng), Cho nhà nhập khẩu nước ngoài vay. Thực tế nghiệp vụ TDXK tại VDB thời gian vừa qua, VDB mới chỉ triển khai được hình thức cho Nhà xuất khẩu vay với những kết quả như sau: Bảng 2. 3. Hoạt động cho vay Tín dụng xuất khẩu của VDB giai đoạn 2015 - 2018 Đơn vị tính: Tỷ đồng Kết quả cho vay TDXK Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Doanh số cho vay 4.558 2.890 - - Dư nợ đến 31/12 7.644 5.986 4.913 3.619 (Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2015, 2016, 2017, 2018 của VDB) Tín dụng xuất khẩu của VDB chiếm tỷ trọng còn nhỏ so với tổng dư nợ cho vay xuất khẩu của hệ thống tài chính tín dụng Việt Nam. Doanh số cho vay 8
  9. năm 2016 giảm mạnh so với năm 2015. Kể từ 15/5/2017 đến nay, theo quy định tại Nghị định số 32/2017/NĐ-CP, VDB đã dừng việc giải ngân cho vay TDXK, hiện đang tập trung thu nợ và xử lý nợ xấu các khoản vay TDXK từ những năm trước đây. Ngoài 02 hoạt động chính là tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu, VDB còn thực hiện một số nghiệp vụ tín dụng sau: Biểu đồ 2. 1. Tổng hợp dƣ nợ các loại hình nghiệp vụ tín dụng tại VDB giai đoạn 2015 – 2018 2.1.3.3. Tình hình tài chính của Ngân hàng Phát triển Bảng 2. 4. Tình hình kết quả hoạt động của VDB giai đoạn 2015 - 2018 Đơn vị tính: Tỷ đồng Năm 2015 2016 2017 2018 Thu nhập 16.699 12.993 11.259 10.345 % tăng thu nhập -22,19% -13,35% -8,12% Chi phí 16.377 14.407 13.589 11.211 % tăng chi phí -12,03% -5,68% -17,50% Chênh lệch thu chi 322 - 1.414 - 2.330 - 866 % tăng trưởng chênh -539,13% 64,78% -62,83% lệch - thu chi ROA (%) 0,16% 1,00% 1,00% 1,20% ROE (%) 2,88% 2,45% 2,15% 2,18% Nguồn thu chủ yếu của VDB là từ lãi cho vay và lãi thu được từ việc gửi vốn nhàn rỗi tại các NHTM và tổ chức tín dụng. Do hoạt động cho vay tín dụng 9
  10. đầu tư của Nhà nước với lãi suất thấp hơn vốn huy động nên VDB được cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý từ nguồn NSNN. Giai đoạn 2015 – 2018: Chênh lệch thu chi của VDB luôn bị âm, VDB không thể xây dựng được cơ chế tiền lương, trích lập các quỹ nên ảnh hưởng rất lớn đến đời sống người lao động, tạo sự mất ổn định về nguồn nhân lực trong hệ thống. 2.2. Thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam 2.2.1. Quy trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Hƣớng dẫn, thẩm định hồ • Hướng dẫn, rà soát hồ sơ vay vốn sơ vay vốn và quyết định • Thẩm định tín dụng tại Chi nhánh • Quyết định cho vay Thẩm định hồ sơ vay vốn • Rà soát hồ sơ và quyết định tín dụng tại • Thẩm định Trụ sở chính • Quyết định cho vay Ký kết Hợp đồng tín dụng, • Rà soát Hợp đồng Hợp đồng bảo đảm tiền • : Ký kết Hợp đồng vay • Sau khi ký kết Hợp đồng Lập, thông báo kế hoạch • Rà soát, lập, đề xuất KHGN tại Chi giải ngân nhánh • Xét duyệt, thông báo KHGN tại Trụ sở chính • Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân tại Giải ngân vốn vay Chi nhánh • Trình duyệt tại Chi nhánh • Rà soát, chuyển nguồn tại Trụ sở chính Theo dõi, kiểm tra giám sát • Lập Giải kế hoạch ngân cho kiểm dự ántra, giám sát vốn vay vốn vay và xử lý các vấn đề tại Chi nhánh phát sinh • Tại Trụ sở chính Lập thông báo, thu hồi nợ • Trên cơ sở ý kiến của Trụ sở chính, Giám vay tại Chi nhánh đốc Chi nhánh chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện. Thanh lý HĐTD, HĐ • Lập Phiếu đối chiếu dư nợ vay BĐTV tại Chi nhánh • Thanh lý HĐTD, HĐBĐTV Sơ đồ 2. 2. Lƣu đồ Quy trình cho vay vốn TDĐT của Nhà nƣớc 10
  11. 2.2.2. Thẩm định lại dự án cho vay tại VDB Để có cái nhìn rõ nét hơn về các nội dung thẩm định dự án đầu tư vay vốn đầu tư tại VDB, tác giả xin đưa ra phân tích một dự án cho vay cụ thể tại VDB đã được thẩm định và cho vay: - Tên dự án: Nhà máy nƣớc sạch xã Hoằng Xuân, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Bảng 2. 5. Tổng mức đầu tƣ của dự án Nhà máy nƣớc sạch xã Hoằng Xuân Đơn vị: ngàn đồng TT Chỉ tiêu ĐVT Giá trị 1 2 3 4 I Tổng mức đầu tƣ trƣớc thuế 1.000 đồng 104,163,631 1 Chi phí xây lắp - 75,655,071 2 Chi phí thiết bị - 4,381,315 3 Chi phí QLDA 1,095,485 4 Chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng 2,717,052 5 Chi phí khác 1,609,619 6 Lãi vay trong thời gian thi công - 6,124,650 7 Chi phí đền bù GPMB 3,180,000 8 Chi phí dự phòng 9,400,440 * Thuế VAT 9,485,898 Tổng mức đầu tƣ sau thuế 113,649,529 II Nguån vèn 1.000 đồng 113,649,529 1 Vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam 8,55%/năm 70,000,000 2 Nguồn vốn tự có của Chủ đầu tư 34,163,631 3 Huy động các thành viên Công ty 9,485,898 Đề nghị vay vốn Tín dụng đầu tƣ của chủ đầu tƣ - Số tiền đề nghị vay: 70.000.000.000 đồng. - Mục đích sử dụng vốn vay: để đầu tư xây lắp và thiết bị của dự án Nhà máy nước sạch xã Hoằng Xuân, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo quyết định phê duyệt. - Thời hạn vay vốn: 12 năm, trong đó thời gian ân hạn 02 năm. - Lãi suất vay vốn: theo quy định hiện hành của VDB ( 8,55%/năm). - Hình thức trả vốn gốc, lãi: trả nợ gốc và lãi hàng tháng. 11
  12. - Tài sản bảo đảm tiền vay: dùng toàn bộ tài sản hình thành sau đầu tư của dự án để bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Kết quả thẩm định lại dự án: Nhà máy nƣớc sạch xã Hoằng Xuân, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Mặt đạt được - Dư án Nhà máy nước sạch xã Hoằng Xuân, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa đã được Ngân hàng VDB tiến hành thẩm định theo đúng quy trình do VDB quy định với đầy đủ các bước từ khi nhận hồ sơ, thu thập thông tin và đánh giá rủi ro doanh nghiệp và dự án đầu tư. - Cán bộ đã đề cập đến các yếu tố bên trong tác động đến ngành kinh doanh của người vay như nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào. Khi đánh giá rủi ro của dự án đầu tư, cán bộ quan hệ khách hàng đã đề cập đến tất cả các khía cạnh của dự án. Bên cạnh đó, cán bộ còn đề cập đến rủi ro đặc thù của dự án. Ngoài việc đánh giá rủi ro của dự án, cán bộ còn đánh giá rủi ro của chủ đầu tư và rủi ro tín dụng - Đến nay, thực tế chứng minh Dự án: “Nhà máy nước sạch xã Hoằng Xuân, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa” là một trong những dự án mà Ngân hàng phát triển đã thực hiện thẩm định cho vay có hiệu quả sau: + Dự án đã mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội, tạo tiền đề cho việc phát triển tại địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu về xây dựng nông thôn mới, thực hiện đúng chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước. Dự án được xây dựng sẽ đáp ứng nhu cầu dùng nước sạch không chỉ của người dân trong 11 xã Hoằng Xuân, Hoằng Kim, Hoằng Trung, Hoằng Chinh, Hoằng Phượng, Hoằng Khánh, Hoằng Quỳ, Hoằng Phú, Hoằng Quý, Hoằng Hợp, Hoằng Giang thuộc huyện Hoằng Hóa- tỉnh Thanh Hóa mà đặc biệt quan trọng phục vụ cho hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đơn vị hành chính, lực lượng vũ trang, trường học, trạm xá,… trên địa bàn; + Tính đến ngày 31/12/2018, Dự án: “Nhà máy nước sạch xã Hoằng Xuân, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa” đang thực hiện cung cấp nước sạch cho 9.700 khách hàng thuộc 12 xã, 1 thị trấn Bút Sơn cùng 6 đơn vị thuộc Thành phố Thanh Hóa. Ước tính sẽ có hàng trăm ngàn người và các doanh nghiệp, trường học, đơn vị hành chính, trạm xá sẽ được hưởng lợi trực tiếp từ dự án. Người dân được tiếp cận với nguồn nước an toàn, hợp vệ sinh sẽ giảm thiểu các 12
  13. bệnh tật liên quan đến nguồn nước, giảm thiểu chi phí khám chữa bệnh, đặc biệt phụ nữ là người được hưởng lợi nhiều hơn khi đa số họ là người nội trợ, trực tiếp sử dụng nước trong đời sống hàng ngày. Dự án góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội cho cả khu vực huyện Hoằng Hóa nói riêng và cho tỉnh Thanh Hóa nói chung. - Kết quả thực hiện nghĩa vụ trả nợ + Do dự án được ân hạn: 02 năm, nên tính đến ngày 31/12/2018 Ngân hàng chưa thực hiện thu nợ gốc và lãi vay + Kế từ ngày 1/1/2019, Ngân hàng đã tiến hành thu nợ gốc trong năm đầu với 250 triệu/1 tháng, đến 30/6/2019 đã thu được 1.500 triệu nợ gốc, lãi suất kỳ trả nợ theo mức 8,5%/năm là 2.948,438 triệu đồng. Nhìn chung, qua kết quả thẩm định như trên của VDB cho thấy, về cơ cấu nguồn vốn và tổng tài sản cán bộ thẩm định đã phân tích rất đầy đủ và chi tiết. Về phân tích chỉ tiêu tài chính của công ty cán bộ thẩm định đã tiến hành sử dụng nhiều chỉ tiêu như: khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh, hệ số tự chủ tài chính, hệ số nợ của công ty… Việc sử dụng nhiều chỉ tiêu tài chính giúp cho đánh giá cụ thể và toàn diện tình hình tài chính của công ty. Kết quả thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả của dự án đầu tư hoàn toàn đúng theo kết quả thẩm định lại của tác giả. Những hạn chế trong công tác thẩm định dự án của VDB - Số năm xem xét không phải là 3, 4 năm mà ở đây là 2 năm (2015, 2016), các cán bộ thẩm định mới chỉ so sánh giữa các năm của công ty với nhau mà chưa so sánh với các công ty khác hoạt động trong cùng ngành, với các tiêu chuẩn ngành để có thể tăng tính chính xác của các kết luận hơn nữa. Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cũng mới chỉ dừng lại ở việc so sánh giữa các năm mà chưa có sự so sánh với các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực khác. - Trong việc định lượng rủi ro của dự án, cán bộ quan hệ khách hàng mới chỉ thực hiện phương pháp phân tích độ nhạy chưa sử dụng phương pháp phân tích kịch bản và xác suất để xác định xác suất xảy ra các rủi ro của dự án. - Trong quá trình thẩm định để xác định các rủi ro của dự án, cán bộ tín dụng chấp nhận thông tin (dự toán của chủ đầu tư) do khách hàng cung cấp về tổng mức đầu tư của dự án Nhà máy nước sạch xã Hoằng Xuân; không thẩm 13
  14. định lại nhu cầu tổng vốn đầu tư ban đầu. Bởi trong nhiều trường hợp, chủ đầu tư thường có xu hướng nâng cao mức vốn đầu tư ban đầu. Trong kết quả thẩm định không thấy VDB đề cấp đến nhu cầu thực sự về vốn của chủ đầu tư. Chính vì lý do trên mà khả năng xảy ra rủi ro đối với nhu cầu về vốn đầu tư là rất lớn. - Cán bộ mới chỉ chú trọng nhiều đến thời gian thu hồi vốn và nguồn trả nợ của dự án mà chưa quan tâm đến vòng đời của dự án. Chính vì vậy, VDB sẽ gặp nhiều khó khăn khi thị trường có biến động về tài chính như lạm phát, đồng tiền mất giá,… Điều này sẽ tác động không nhỏ đến khả năng hoạt động của VDB - Do cán bộ tín dụng không có chuyên sâu về dự án đầu tư xây dựng nên không thẩm định lại nhiều khoản mục chi phí (chi phí xây dựng; chi phí thiết kế, chi phí dự phòng, Chi phí đền bù,GPMB) mà mặc nhiên chấp nhận định mức của chi phí do công ty dự toán cho dự án. Điều này sẽ gây ảnh hưởng tới độ chính xác của dự án. 2.3. Phân tích chất lƣợng thẩm định dự án cho vay tín dụng đầu tƣ tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam 2.3.1. Tiêu chí gián tiếp 2.3.1.1. Cung cấp thông tin Thẩm định dự án đầu tư chủ yếu căn cứ vào số liệu của chủ đầu tư cung cấp và chủ yếu là tính toán các chỉ tiêu hiệu quả dự án nên so với thực tiễn còn nhiều hạn chế, chưa đi sâu vào phân tích các yếu tố đầu vào của dự án.Thủ tục, hồ sơ vay vốn còn rườm rà, chưa cụ thể, thời gian thẩm định còn dài. Hệ thống cơ sở dữ liệu, lưu trữ thông tin thẩm định và quản lý, giám sát khoản vay còn yếu dẫn tới khó kiểm soát, mất nhiều thời gian khi tìm kiếm số liệu và hồ sơ, dẫn đến việc xử lý tình huống phát sinh còn chậm so với diễn biến thực tế. 2.3.1.2. Quy trình thẩm định tài chính dự án Thẩm định theo quy trình cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Quyết định số 368/QĐ-VDB ngày 17/7/2017. Trong bước thẩm định chi tiết, kết luận rút ra nội dung trước có thể là điều kiện để tiếp tực nghiên cứu. Nếu một số nội dụng cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác bỏ dự án mà không cần đi vào thẩm định toàn bộ các nội dung tiếp theo. Nói chung, phương pháp này đơn giản không tốn kém nhiều thời gian và chi phí mà lại mang lại hiệu quả cao 14
  15. trong việc thẩm định của VDB. Tuy nhiên, công tác thẩm định tại VDB chưa vận dụng phương pháp dự báo để đánh giá chính xác tính khả thi của dự án. Nguồn nhân lực thực hiện hoạt động tín dụng ĐTPT còn thiếu, chất lượng chưa cao. Cán bộ thẩm đinh chủ yếu tiến hành thẩm định trên hồ sơ trong khi đó dự án được lập ra có thể phản ánh chưa chính xác, hiệu quả có thể bắt nguồn từ sự cố ý của chủ đầu tư. 2.3.1.3. Nội dung thẩm định VDB quyết định mức vốn cho vay, thời hạn cho vay đối với từng dự án đầu tư trên cơ sở kết quả thẩm định dự án và đảm bảo giới hạn tín dụng theo quy định. Trong quá trình thẩm định các dự án cho vay đầu tư, các cán bộ thẩm định mới chỉ so sánh giữa các năm của công ty với nhau mà chưa so sánh với các công ty khác hoạt động trong cùng ngành, với các tiêu chuẩn ngành để có thể tăng tính chính xác của các kết luận hơn nữa. Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cũng mới chỉ dừng lại ở việc so sánh giữa các năm mà chưa có sự so sánh với các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực khác. 2.3.1.4. Tổ chức công tác thẩm định Tổ chức thẩm định theo quyết định số 357/QĐ-VDB 08/11/2018 Tuy nhiên, hiện nay tại VDB số cán bộ làm công tác thẩm định chiếm tỷ trọng nhỏ và phải làm thêm các nhiệm vụ như thanh toán vốn ủy thác và cấp hỗ trợ sau đầu tư nên cũng làm ảnh hưởng tới chất lượng cho vay đầu tư phát triển. Khả năng quản trị điều hành của VDB không cao. VDB cân đối giữa huy động và sử dụng vốn chưa phù hợp. Trong điều kiện nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, khi các quy chế, quy định nghiệp vụ còn chưa chặt chẽ và đồng bộ, rủi ro đạo đức dễ xuất hiện. 2.3.1.5. Thời gian thẩm định Bảng 2. 6. Thời gian thực hiện thẩm định tại VDB Đơn vị Dự án nhóm A Dự án nhóm B, C Ban Tín dụng đầu tư 16 ngày làm việc 14 ngày làm việc Ban Thẩm định 12 ngày làm việc 9 ngày làm việc Đơn vị nghiệp vụ khác 2 ngày làm việc 2 ngày làm việc Tổng cộng 30 ngày làm việc 25 ngày làm việc 15
  16. Các trình tự, thủ tục mà khách hàng phải đáp ứng để có đủ diều kiện vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước quá nhiều đã hạn chế khả năng hỗ trợ cho các doanh nghiệp của VDB, tạo ra các rủi ro pháp lý liên quan đến việc tuân thủ trình tự, thủ tục đầu tư trong quá trình thẩm định, giải ngân vốn vay, thu hồi nợ vay của VDB; Sự phối hợp giữa các phòng/ban nghiệp vụ chưa nhịp nhàng, thủ tục rườm rà… tốn nhiều thời gian nên thời gian thẩm định kéo dài. 2.3.2. Tiêu chí trực tiếp 2.3.2.1. Kết quả cho vay Nợ quá hạn Khoanh nợ 004% 003% 003% 003% 002% 002% 001% 001% Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Biểu đồ 2. 2. Tổng hợp dƣ nợ các loại hình nghiệp vụ tín dụng tại VDB giai đoạn 2015 - 2018 Nhìn chung, so với giai đoạn trước đây, giai đoạn 2015 – 2018 thì: quy mô nợ quá hạn và khoanh nợ tại VDB không lớn và đã từng bước được kiểm soát nhưng việc này cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro tài chính - tín dụng cho VDB và cả nhiệm vụ điều hành chính sách tín dụng đầu tư của Chính phủ. Bảng 2. 7.Tình hình thực hiện xử lý rủi ro theo Quyết định 105/QĐ-TTg Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu/Năm 2006 2007 2008 2009 2010 2015 Số dự án/khoản vay 1 125 1 57 10 - Gia hạn nợ 19.979 Khoanh nợ 108.360 557.595 56.701 133.330 97.596 Xoá nợ gốc 57.658 66.726 91.493 14.478 Xoá nợ lãi 177.018 15.685 22.995 1.164 8.120 Chuyển ngoại bảng (900 tàu cá) 701.787 VDB xem xét khoanh nợ đối với các khoản vay trên cơ sở mức độ thiệt hại về vốn, về tài sản hình thành từ vốn vay, khó khăn về tài chính, hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng trong thời gian tối đa không quá 16
  17. 3 năm hoạt động xử lý nợ tại VDB bao gồm việc xử lý khoảng 400-500 khoản nợ của trên 100 doanh nghiệp, tương đương mỗi doanh nghiệp có khoảng 3-5 khoản nợ. Giá trị các khoản nợ mua khoảng 8.000 tỉ đồng. Bảng 2. 8. Tình hình thực hiện xử lý nợ xấu theo Quyết định 2619/QĐ-TTg và 2511/QĐ-TTg Đơn vị tính: triệu đồng Quyết định 2619/QĐ-TTg và 2511/QĐ-TTg Số dự án /khoản vay Số tiền đến năm 2018 Chuyển ngoại bảng 360 2.550.946 Xoá nợ lãi 166 214.831 Khoanh nợ 5 171.657 Khoanh nợ SBIC 20 1.484.497 Xoá nợ SBIC 18 285.960 Dừng tính lãi SBIC 15 Việc xử lý các khoản nợ tại VDB hiện nay, Bộ Tài chính cũng vào cuộc rất tích cực. Tuy nhiên, do những khó khăn về cơ chế thì phải cần có sự tháo gỡ của Chính phủ. Bởi trước đây, các khoản nợ này là cho vay theo thẩm quyền và kế hoạch của Chính phủ thì hiện nay, khi xử lý các khoản nợ này cũng phải báo cáo lên Chính phủ để tìm hướng giải quyết. Việc xử lý chỉ thu được một phần nào của dư nợ, phần còn lại phải lấy từ nguồn nào? do nguồn quỹ tài chính dự phòng của VDB được trích lập là rất ít. Mặt khác, nếu yêu cầu ngân sách Nhà nước cấp bổ sung cho việc này thì rất khó. Trường hợp này không giống như các NHTM khác, vì các NHTM phải trích lập dự phòng rủi ro đảm bảo đầy đủ cho các khoản nợ xấu nên việc xử lý nợ sau đó thuận hơn khi đã tạo lập được nguồn bù đắp. Còn ở VDB, do vấn đề về cơ chế tạo lập nguồn dự phòng để xử lý nên có nhiều khó khăn (trích lập 0,5% dư nợ bình quân của tín dụng đầu tư và cho vay xuất khẩu). 2.3.2.2. Tỷ lệ cấp tín dụng xấu của các dự án lớn Đối với các khoản nợ tại Ngân hàng phát triển Việt Nam, tập trung nợ xấu tại 07 dự án lớn thuộc 6 chủ đầu tư. Tính đến thời điểm 31/12/2018, tổng thu hồi nợ gốc đạt 213 tỷ đồng và 298.380 USD, thu nợ lãi 35 tỷ đồng và 136.201 USD. 17
  18. Việc cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu còn có những sai phạm, rủi ro do thực hiện cho vay nhiều dự án chưa đủ điều kiện giải ngân hoặc các vi phạm khác về đối tượng cho vay… Mặc dù mới chỉ thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung và chưa gắn phân loại nợ với trích dự phòng rủi ro tín dụng (chưa thực hiện trích dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể) nhưng nguồn để trích dự phòng rủi ro hoàn toàn lấy từ nguồn thu phí quản lý cho vay đầu tư, cho vay xuất khẩu do Nhà nước cấp. Hơn nữa, quy mô quỹ dự phòng rủi ro tín dụng của VDB thấp nên không đủ nguồn để xử lý các khoản nợ xấu phát sinh. Bên cạnh đó, việc xử lý các khoản nợ xấu, nợ tồn đọng được chuyển giao từ Tổng cục đầu tư, Quỹ HTPT chưa được xử lý dứt điểm Kế hoạch giải ngân các chương trình của Chính phủ với lãi suất 0%/năm ngày càng nhiều, trong khi Chính phủ không có cơ chế hỗ trợ nguồn vốn với lãi suất thấp khiến cho chênh lệch lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay ngày càng tăng. VDB phải huy động để bù đắp phần thiếu hụt, đảm bảo nguồn vốn hoàn trả lãi huy động, ảnh hưởng đến cân đối tài chính của VDB. Nguồn vốn huy động ngắn hạn chiếm tỷ trọng 20%-25% vốn huy động trong khi cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng 15%-20% dư nợ tín dụng nên VDB đã phải sử dụng một phần vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn. Lãi suất huy động vốn ngắn hạn thay đổi thường xuyên theo thị trường trong khi lãi suất cho vay trung dài hạn cố định trong suốt thời hạn khoản vay tạo ra rủi ro cao về lãi suất cho VDB. 2.4. Đánh giá chất lƣợng thẩm định dự án cho vay tín dụng đầu tƣ tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam 2.4.1. Kết quả đạt được Công tác thẩm định các dự án đầu tư dựa trên nguyên tắc đảm bảo hoàn vốn và bù đắp chi phí, tức là phải hoạt động có hiệu quả, có chất lượng. VDB đang áp dụng phương pháp thẩm định theo trình tự. Việc thẩm định này được tiến hành tỉ mỉ, chi tiết với từng nội dung của dự án từ việc thẩm định ác điều kiện pháp lý đến việc thẩm định thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý, tài chính và kinh tế xã hội của dự án Dự án đầu tư xin vay vốn được VDB thẩm định, đánh giá là dự án có hiệu quả, có khả năng trả được nợ vay; có vốn chủ sở hữu tham gia trong quá trình 18
  19. thực hiện dự án tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư dự án, mức cụ thể do VDB xem xét, quyết định phù hợp với khả năng tài chính của chủ đầu tư và phương án trả nợ của dự án. So với giai đoạn trước đây, giai đoạn 2015 – 2018: quy mô nợ quá hạn và khoanh nợ tại VDB không lớn và đã từng bước được kiểm soát. 2.4.2. Hạn chế - Chênh lệch thu chi của VDB luôn bị âm, tạo nên sự mất ổn định về nguồn nhân lực trong hệ thống, dẫn đến Ngân hàng ít chú trọng đến bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ thẩm định. - Thẩm định dự án đầu tư chủ yếu căn cứ vào số liệu của chủ đầu tư cung cấp và chủ yếu là tính toán các chỉ tiêu hiệu quả dự án nên so với thực tiễn còn nhiều hạn chế, chưa đi sâu vào phân tích các yếu tố đầu vào của dự án. - Thủ tục, hồ sơ vay vốn còn rườm rà, chưa cụ thể, thời gian thẩm định còn dài; - Hệ thống cơ sở dữ liệu, lưu trữ thông tin thẩm định và quản lý, giám sát khoản vay còn yếu - Công tác thẩm định tại VDB chưa vận dụng phương pháp dự báo để đánh giá chính xác tính khả thi của dự án; - Trong quá trình thẩm định các dự án cho vay đầu tư, các cán bộ thẩm định mới chỉ so sánh giữa các năm của công ty với nhau mà chưa so sánh với các công ty khác hoạt động trong cùng ngành. - Cán bộ làm công tác thẩm định chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số cán bộ công tác VDB - Trình độ công nghệ và tổ chức bộ máy quản trị, hệ thống quy chế và quy trình nghiệp vụ, vấn đề ý thức chấp hành không cao và sự phối hợp/gắn kết giữa các bộ phận không tốt làm tăng rủi ro mang tính hệ thống; - Các quy chế, quy định nghiệp vụ còn chưa chặt chẽ, thiếu đồng bộ, rủi ro đạo đức dễ xuất hiện; - VDB cân đối giữa huy động và sử dụng vốn chưa phù hợp - Thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung, chưa thực hiện việc trích lập riêng, đầy đủ gắn với việc phân loại nợ với trích dự phòng rủi ro tín dụng. 19
  20. 2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế - Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam tương đối phức tạp, thiếu tính đồng bộ - Nguồn vốn tín dụng của VDB là nguồn vốn Nhà nước nên chịu sự điều chỉnh có tính bắt buộc của nhiều quy định của pháp luật - Quy hoạch, chiến lược phát triển ngành, vùng chưa thật đầy đủ, thiếu đồng bộ - Hệ thống quy chế, quy trình thẩm định hiện hành của VDB còn chậm được điều chỉnh. Công tác quản trị rủi ro của NHPT còn hạn chế, năng lực quản trị rủi ro chưa cao, hệ thống công nghệ thông tin yếu, năng lực dự báo dự đoán còn hạn chế trong khi nền kinh tế có nhiều biến động; - Công tác phòng ngừa rủi ro chưa hiệu quả - Hệ thống cơ sở dữ liệu, lưu trữ thông tin thẩm định và quản lý, giám sát khoản vay còn - Chưa xây dựng được hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ - Chất lượng nguồn nhân lực còn chưa đáp ứng được yêu cầu 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2