intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Sơn Tây

Chia sẻ: Huyen Nguyen My | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:20

8
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank; đề xuất giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Thị xã Sơn Tây. Mời các bạn cùng tham khảo luận văn để nắm chi tiết hơn nội dung nghiên cứu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Sơn Tây

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG HOÀNG THỊ ÁI LIÊN- C00661 HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SƠN TÂY TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 6034010201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS- TS: LƯU THỊ HƯƠNG HÀ NỘI –NĂM 2018 MỞ ĐẦU 1
  2. 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Hoạt động tín dụng luôn được xem là trọng tâm trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Đây là hoạt động đem lại thu nhập chủ yếu nhưng cũng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro lớn nhất đối với ngân hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra đồng nghĩa với những tổn thất cho ngân hàng và cho nền kinh tế. Với nhận thức đó, Agribank Chi nhánh Thị xã Sơn Tây thường xuyên quan tâm đến việc hạn chế rủi ro tín dụng. Mặc dù vậy mức độ hạn chế rủi ro tín dụng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu. Trong khi đó, cùng với tăng trưởng tín dụng, rủi ro tín dụng sẽ gia tăng. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động, tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng là một đòi hỏi cấp bách đối với Agribank Chi nhánh Thị xã Sơn Tây. Góp phần đáp ứng đòi hỏi đó của thực tiễn, đề tài: “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Thị xã Sơn Tây” được lựa chọn nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu Đề xuất giải pháp tăng cường hạn chế RRTD tại Agribank Chi nhánh Thị xã Sơn Tây. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích trên, các nhiệm vụ cụ thể cần được thực hiện: - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hạn chế RRTD của NHTM. - Phân tích, đánh giá thực trạng hạn chế RRTD tại Agribank Chi nhánh Thị xã Sơn Tây. - Đề xuất giải pháp tăng cường hạn chế RRTD tại Agribank Chi nhánh Thị xã Sơn Tây. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM - Phạm vi nghiên cứu: Hạn chế RRTD trong hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh Thị xã Sơn Tây. Số liệu phân tích tập trung chủ yếu vào các năm trong giai đoạn 2015-2017. Giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2018-2020. Đề tài được nghiên cứu trên góc độ Chi nhánh ngân hàng. 5. Phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong quá trình thực hiện luận văn, các phương pháp được sử dụng: 2
  3. * Phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp nghiên cứu tại bàn - Sử dụng tư liệu các giáo trình về hoạt động của ngân hàng thương mại, các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực tín dụng của ngân hàng. - Sử dụng các số liệu thực tế trên các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của Agribank - Chi nhánh thị xã Sơn Tây trong giai đoạn 2015-2017. 6. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, danh mục biểu, bảng và sơ đồ, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Những vấn đề lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Thị xã Sơn Tây. Chương 3: Giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Thị xã Sơn Tây. 3
  4. CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 1.1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại a. Khái niệm Tại Mỹ, nơi có thị trường tài chính phát triển nhất thế giới coi: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và các dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”. Nước Pháp coi “Ngân hàng là những xí nghiệp hay cơ sở hành nghề thường xuyên, nhận của công chứng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, Tín dụng hay tài chính”. Đan Mạch thì coi “Ngân hàng là nơi thực hiện các nghiệp vụ thiết yếu bao gồm: thu nhận tiền ký thác; buôn bán vàng bạc: hành nghề thương mại và các giá trị địa ốc, các phương tiện Tín dụng và hối phiếu; bảo lãnh các món nợ; thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân; đứng ra bảo hiểm; bảo đảm ký quỹ; tham dự vào thiết lập các xí nghiệp”. Tại Việt Nam, cũng có nhiều quan niệm khác nhau về NHTM, nhưng tôi đồng ý với quan niệm cho rằng: - Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng hoạt động vì mục đích lợi nhuận thông qua việc kinh doanh các khoán vốn ngắn hạn là chủ yếu. - NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà các hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng và trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. b. Đặc điểm của NHTM NHTM là tổ chức kinh doanh có điều kiện, NHTM phải tuân thủ theo quy định của Pháp luật, nghĩa là chỉ khi NHTM thỏa mãn đầy đủ các điều kiện về vốn, phương án kinh doanh…thì mới được phép hoạt động trên thị trường. 4
  5. c. Hoạt động cơ bản của NHTM - Hoạt động huy động vốn Hoạt động này bao gồm huy động các nguồn tiền gửi (tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi giao dịch và phi giao dịch), các khoản đi vay (vay từ dân cư, từ các tổ chức kinh tế, từ các ngân hàng thương mại, NHNN và các tổ chức tín dụng khác), tiền nhận ủy thác đầu tư, tiền góp vốn liên doanh. - Hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá trị khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng nhà nước. - Hoạt động trung gian Các ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của các khách hàng như thanh toán, thu hộ, chuyển tiền, ủy thác… Bên cạnh đó các ngân hàng thương mại cũng cung cấp các loại hình dịch vụ có liên quan đến tài chính như dịch vụ tư vấn, dịch vụ bảo lãnh… Các hoạt động này có độ rủi ro thấp hơn hoạt động cho vay và đầu tư trong khi vẫn đem lại nguồn thu lớn. 1.1.1.2. Hoạt động tín dụng của NHTM a. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động tín dụng - Khái niệm: Theo luật các TCTD năm 2010 “ Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” - Đặc điểm của hoạt động tín dụng + Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ; + Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay; + Quá trình vận động và phát triển của hoạt động tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa; + Hoạt động Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế. b. Các hình thức tín dụng * Căn cứ vào mục đích vay vốn 5
  6. - Tín dụng bất động sản - Tín dụng công thương nghiệp - Tín dụng nông nghiệp - Tín dụng đầu tư tài chính. * Căn cứ vào thời hạn tín dụng - Tín dụng ngắn hạn - Tín dụng trung hạn - Tín dụng dài hạn * Căn cứ vào bảo đảm tín dụng - Tín dụng có bảo đảm - Tín dụng không có bảo đảm * Căn cứ vào chủ thể vay vốn - Tín dụng doanh nghiệp (tín dụng bán buôn - Tín dụng cá nhân, hộ gia đình (tín dụng bán lẻ - Tín dụng cho các tổ chức tài chính * Căn cứ phương thức hoàn trả nợ vay - Tín dụng hoàn trả nhiều lần - Tín dụng hoàn trả một lần - Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu c. Quy trình tín dụng Một quy trình tín dụng căn bản gồm các bước: Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn Bước 2: Phân tích tín dụng Bước 3: Ra quyết định tín dụng Bước 4: Giải ngân Bước 5: Giám sát tín dụng Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng 1.1.2. Rủi ro tín dụng của NHTM 1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng của NHTM Rủi ro tín dụng được rất nhiều học giả nghiên cứu và đưa ra nhiều quan niệm khác nhau, chẳng hạn như : - Theo quan điểm của Sauders và H. Lange: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm năng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản vay của ngân hàng không thể được thực hiện cả về số lượng và thời hạn” . - Theo định nghĩa của Uỷ ban Basel thuộc ngân hàng thanh toán quốc tế:”Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng 6
  7. vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thỏa thuận”. - Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc NHNN Việt Nam, thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”[9]. Trong luận văn này, khái niệm RRTD được hiểu theo “Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc NHNN Việt Nam” 1.1.2.2. Hậu quả khi xảy ra rủi ro tín dụng a. Hậu quả đối với ngân hàng Khi xảy ra RRTD, ngân hàng không thu được khoản tiền gốc và tiền lãi, nhưng vẫn phải trả gốc và lãi cho các khoản vốn huy động đến hạn b. Hậu quả đối với nền kinh tế RRTD xảy ra khiến ngân hàng dè dặt trong việc huy động và cung ứng vốn cho nền kinh tế, làm cho sản xuất bị đình trệ, tăng trưởng kinh tế chậm lại, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp gia tăng, xã hội mất ổn định, chất lượng cuộc sống giảm sút. 1.2. HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM 1.2.1. Khái niệm Hạn chế RRTD là ngăn ngừa khả năng xảy ra RRTD và xử lý tổn thất khi RRTD xảy ra nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng, hướng tới mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu. 1.2.2. Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng - Ngăn ngừa khả năng xảy ra rủi ro tín dụng. - Xử lý tổn thất khi xảy ra RRTD - Phái sinh tín dụng 1.2.2.1. Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng: - Biện pháp ngăn ngừa RRTD - Biện pháp xử lý nợ xấu: - Biện pháp xử lý nợ: 1.2.2.2. Phái sinh tín dụng Phái sinh tín dụng là một công cụ tài chính cho phép chuyển giao RRTD từ một bên này sang một bên khác mà không nhất thiết 7
  8. phải chuyển giao tài sản liên quan. Các công cụ phái sinh tín dụng chủ yếu gồm: - Hoán đổi rủi ro tín dụng (CDS): - Hoán đổi toàn bộ thu nhập (TRS): - Quyền chọn hoán đổi RRTD (CDSO): - Chứng chỉ liên kết tín dụng (CLN): - Nghĩa vụ được bảo đảm (CDO): 1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá mức độ hạn chế rủi ro tín dụng + Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng mang lại + Quản trị RRTD nếu được thực hiện tốt thì RRTD sẽ được hạn chế với mức độ lớn và ngược lại + Mức độ giảm của các chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu/nợ quá hạn + Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu nằm trong giới hạn cho phép của NHTW 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM 1.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan - Quản trị rủi ro tín dụng - Quy trình tín dụng - Chính sách tín dụng - Thẩm định tín dụng - Trình độ của đội ngũ cán bộ và đạo đức nghề nghiệp. 1.3.2. Nhóm nhân tố khách quan - Nhóm nhân tố từ phía khách hàng vay vốn - Môi trường chính trị, pháp lý, kinh tế 1.4. KINH NGHIỆM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NHTM VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI AGRIBANK CHI NHÁNH THỊ XÃ SƠN TÂY 1.4.1. Kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng của một số NHTM a. Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Techcombank b. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Vietinbank 1.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với Agribank Chi nhánh Thị xã Sơn Tây KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 8
  9. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THỊ XÃ SƠN TÂY 2.1. KHÁI QUÁT VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH THỊ XÃ SƠN TÂY 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 2.1.2. Cơ cấu tổ chức 2.1.3. Các hoạt động chủ yếu 2.1.3.1. Thực trạng hoạt động huy động vốn Agribank Chi nhánh Thị xã Sơn Tây luôn xác định huy động vốn là một trong các mục tiêu trọng yếu quyết định đến hoạt động kinh doanh. 2.1.3.2. Thực trạng hoạt động tín dụng và nợ xấu Đứng trước nhu cầu mở rộng quy mô khi chuyển từ một ngân hàng huyện, thị lên chi nhánh cấp 1 (năm 2009), và được Agribank tạo điều kiện cấp vốn, Agribank Chi nhánh Thị xã Sơn Tây đã có một thời gian tăng trưởng tín dụng nóng, tổng dư nợ của chi nhánh đã có nhiều biến đổi. Năm 2009, tổng dư nợ là 1.010 tỷ đồng. Nhưng năm 2010, tổng dư nợ đã là 1.362 tỷ đồng, tăng 352 tỷ đồng, tốc độ tăng xấp xỉ 35%. Năm 2011, tổng dư nợ đã là 1.740 tỷ đồng, tăng 378 tỷ đồng, tốc độ tăng xấp xỉ 28%. Năm 2012, tổng dư nợ đã là 1.828 tỷ đồng. Và đỉnh của đà tăng dư nợ là năm 2013, tổng dư nợ là 1.860 tỷ đồng. Năm 2014 giảm 445 tỷ đồng, còn 1.415 tỷ đồng, nhưng đến năm 2015 tổng dư nợ đã dần phục hồi đạt 1.565 tỷ đồng. Năm 2016 tổng dư nợ là 1.755 tỷ đồng, tăng 190 tỷ đồng. Năm 2017 là 2.000 tỷ đồng 2.2. THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THỊ XÃ SƠN TÂY 2.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Agribank - CN TX Sơn Tây Là ngân hàng được đánh giá là chủ lực, kinh doanh và phục vụ trên địa bàn Thị xã Sơn Tây. Những năm qua Agribank CN TX Sơn Tây luôn xác định thi trường, khách hàng truyền thống và chủ yếu là nông nghiệp, nông thôn. Song bên cạnh đó, Agribank CN TX Sơn Tây cũng chủ động nâng cao, phát triển thị phần sang các lĩnh vực kinh tế khác nhằm thu hút các cá nhân và tổ chức, doanh nghiệp. 9
  10. Trong 3 năm từ 2015, 2016, 2017 tổng dư nợ tại Agribank CN TX Sơn Tây có nhiều biến đổi, có sự tăng trưởng rõ nét. Năm 2015, tổng dư nợ là 1.565 tỷ đồng, năm 2016 tăng 1.755 tỷ đồng, đến năm 2017 tổng dư nợ đạt 2.000 tỷ đồng. 2.2.2. Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank - CN TX Sơn Tây 2.2.2.1. Các biện pháp mà chi nhánh đang thực hiện để hạn chế rủi ro tín dụng a. Thẩm định xét duyệt vay vốn, đánh giá khách hàng. Đây là một trong những khâu quan trọng trong quá trình xét duyệt vốn vay và cũng là một trong những biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng xảy ra tại Agribank CN Thị xã Sơn Tây. Với khâu đầu tiên thực hiện trước khi cho vay này, các cán bộ tín dụng xem xét, phân tích đánh giá tư cách, tình hình tài chính cũng như tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng và tính khả thi của phương án vay vốn và dự án mà khách hàng đưa ra. b. Thường xuyên kiểm tra, giám sát khách hàng vay vốn Để hạn chế việc khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích hoặc đầu tư vào các hoạt động kinh doanh có rủi ro cao dễ dẫn đến việc họ không có khả năng trả nợ hoặc không chịu trả nợ, có ý định chây ỳ. Mặt khác các điều khoản trong hợp đồng tín dụng thường được soản thảo rất chi tiết và chặt chẽ, nên các cán bộ Ngân hàng phải thường xuyên kiểm tra đánh giá các hoạt động của khách hàng vay có tuân thủ điều kiện ghi trong hợp đồng vay; tiến triển và kết quả hoạt động dự án có khả quan như dự kiến hay không. Điều này lý giải tại sao các tổ chức tín dụng cho vay nói chung thường dành nhiều thời gian và công sức cho các hoạt động kiểm toán và thu thập thông tin đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện dự án của khách hàng. Và đây cũng là biện pháp quan trọng mà Agribank Chi nhánh Thị xã Sơn Tây sử dụng để phòng ngừa rủi ro tín dụng có thể xảy ra. Kết quả là Agribank Chi nhánh Thị xã Sơn Tây đã phát hiện kịp thời khả năng khách hàng có thể sử dụng vốn vay sai mục dích, có biện pháp ngăn chặn. c. Đánh giá rủi ro định kỳ, xếp loại khách hàng Việc đánh giá rủi ro của khoản vay được thực hiện đối với tất cả các khách hàng để Agribank Chi nhánh Thị xã Sơn Tây có điều 10
  11. kiện theo dõi và đánh giá cấp độ rủi ro của từng trường hợp và từ đó phân tích, đưa ra các phương án xử lý kịp thời. Thực hiện chủ trương của Agribank, Agribank Chi nhánh Thị xã Sơn Tây đã xếp loại khách hàng thông qua hệ thống các tiêu chí tài chính và phi tài chính và một phương pháp xếp hạng khách hàng thông qua các thang điểm. * Hệ thống chấm điểm và xếp hạng khách hàng * Tổ chức phân loại nợ và xử lý nợ xấu d. Hỗ trợ khách hàng để thu hồi nợ Rủi ro là tất yếu của quá trình kinh doanh, là một hiện tượng bất khả kháng. Cho nên tùy thuộc vào nguyên nhân và thực trạng của từng khoản vay để điều chỉnh một cách phù hợp nhằm mang lại cho cả hai bên chính bản thân Ngân hàng và khách hàng. 2.2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ hạn chế RRTD a. Chỉ tiêu nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn có sự giảm rõ rệt. Năm 2015 nợ quá hạn 162 tỷ đồng, tỷ lệ nợ quá hạn 10.4%; năm 2016 nợ quá hạn 158 tỷ đồng, tỷ lệ nợ quá hạn 9%; đến năm 2017, nợ quá hạn là 171 tỷ đồng, tuy vậy tỷ lệ nợ quá hạn giảm 8.6%. Nhìn chung tỷ lệ nợ quá hạn tương đối cao, việc đầu tư cho vay còn gặp nhiều rủi ro. Cơ cấu nợ nhóm 2 chiếm tỷ lệ cao trong các năm, nợ nhóm 5 có xu hướng giảm. Đây cũng là một tín hiệu tốt đối với tín dụng Agribank CN Sơn Tây b. Tình hình nợ xấu Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng giảm rõ rệt. Cụ thể: Năm 2015 nợ xấu 26 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 1.66%; đến năm 2016 là 28 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 1.6%. Năm 2017, tỷ lệ nợ xấu vẫn giữ nguyên mức 1.6%. Có tỷ lệ nợ xấu thấp như vậy là do Agribank CN TX Sơn Tây xử lý rủi ro và bán nợ. Thực tế chưa xử lý được nhiều các khoản nợ xấu theo các biện pháp thông thường c. Tình hình trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng Agribank Chi nhánh Thị xã Sơn Tây đã chấp hành đầy đủ quy định về trích lập dự phòng và xử lý rủi ro. Việc trích lập dự phòng rủi ro được thực hiện định kỳ hàng quý. 2.3. Đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Thị xã Sơn Tây 2.3.1. Kết quả đạt được + Song song với việc mở rộng về quy mô tín dụng thì kết 11
  12. quả chất lượng tín dụng tương đối tốt, thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn của Ngân hàng có xu hướng giảm qua các năm và quy trì ở mức cho phép mà Ngân hàng cấp trên giao. + Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được tại chi nhánh được thành lập và sử dụng theo quy định của NHNN. + Các khoản vay phần lớn có tài sản bảo đảm hợp pháp, thủ tục công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm đầy đủ nên góp phần đảm bảo chất lượng tín dụng + Chuyển dịch cơ cấu cho vay theo hướng tích cực: Tỷ trọng dư nợ tín dụng của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tăng qua các năm. 2.3.2. Điểm yếu và nguyên nhân 2.3.2.1. Điểm yếu Bên cạnh những kết quả đạt được, mức độ hạn chế rủi ro tín dụng của chi nhánh vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu. Ngân hàng sử dụng biện pháp xử lý rủi ro chuyển theo dõi ngoại bảng những khoản nợ không có khả năng thu hồi và tăng đều qua hàng năm. Mặc dù điều đó phản ánh sự chủ động ứng phó với RRTD song đồng thời cũng phản ánh RRTD tại Agribank Chi nhánh TX Sơn Tây còn cao. Việc xử lý rủi ro và trích lập dự phòng rủi ro tăng qua các năm làm tăng chi phí vốn, giảm lợi nhuận của ngân hàng. 2.3.2.2. Nguyên nhân a. Nguyên nhân chủ quan - Quản trị rủi ro chưa toàn diện và kém hiệu quả: công tác đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao trình độ cho cán bộ còn chưa thường xuyên. - Trình độ CBTD còn nhiều bất cập: Phần lớn đội ngũ cán bộ nhân viên của ngân hàng còn trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm, chưa chủ động trong công việc thẩm định vay vốn, tìm kiếm khách hàng. - Quy trình tín dụng được thực hiện thiếu chặt chẽ, vẫn chưa có được sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong quá trình tác nghiệp, đôi khi một cán bộ vừa là chuyên viên quan hệ khách hàng vừa là chuyên viện thẩm định tín dụng, vừa khiến cho công việc của các cán bộ quá tải vừa không chuyên môn hóa, gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác thẩm định khách hàng. - Chất lượng thẩm định khách hàng còn thấp. Các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp đều ở trạng thái tĩnh, chưa tính đến các biến số động nên việc xét duyệt các dự án không lường trước được các biến động của thị trường. Hơn nữa việc thẩm định chủ yếu dựa vào yếu tố định lượng, yếu tố định tính chưa được đánh 12
  13. giá cao và sử dụng không nhiều. b. Nguyên nhân khách quan * Các chính sách tín dụng được thực thi ở ngân hàng chủ yếu mang tính chất ngắn hạn và chưa đón đầu trước được những thay đổi về tình hình kinh tế - tài chính trong và ngoài nước. * Các chỉ tiêu để đánh giá xếp hạng: các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính có tỷ trọng điểm chưa phù hợp, cách cho điểm phụ thuộc rất lớn vào ý chí chủ quan của cán bộ thực hiện chấm điểm. * Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập. Các công ty định mức tín nhiệm mới ra đời và hoạt động còn thiếu chuyên nghiệp, gặp nhiều khó khăn trong hoạt động của mình. * Môi trường pháp lý Việt Nam chưa thuận lợi, hệ thống pháp lý ban hành chưa đáp ứng được yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, công cụ để thực thi pháp luật cũng chưa đồng bộ, thể hiện nhất là hiệu lực thi hành thực tế của hệ thống pháp luật còn hạn chế. * Nguyên nhân từ phía khách hàng - Doanh nghiệp thiếu thông tin kinh tế về tài chính trong nước khi đó không nắm bắt được các thông tin thị trường khu vực và các vùng lân cận như là: nhu cầu thị trường, về đối tác, về tình hình cạnh tranh...vì thế mà các quyết định kinh doanh thường sai lầm đầu tư vào những lĩnh vực gần như đã bão hòa, đây là nguyên nhân thường gặp nhất. - Các cá nhân vay tiêu dùng không lên được một kế hoạch thu nhập chi tiêu chính xác. Điều này có nghĩa là khi họ gửi đến ngân hàng một kế hoạch chi tiêu để xin ngân hàng cấp một khoản tín dụng thì họ đã không lường trước được những biến cố có thể xảy đến với họ, chẳng hạn bị giảm lương do công ty làm ăn không hiệu quả, bị sa thải...Ngoài ra còn có nguyên nhân rủi ro bất ngờ xảy đến với người vay vốn như ốm đau, tai nạn... KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 13
  14. CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THỊ XÃ SƠN TÂY 3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH THỊ XÃ SƠN TÂY TRONG THỜI GIAN TỚI 3.1.1. Định hướng chung - Tập trung huy động vốn trên thị trường - Mở rộng hoạt động tín dụng chất lượng, an toàn và hiệu quả - Tăng cường hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng - Nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ - Tạo các bước đột phá trong phát triển sản phẩm bán lẻ - Phát triển mạng lưới hoạt động 3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng - Nâng cao năng lực hạn chế RRTD của cán bộ hạn chế và cán bộ tác nghiệp. - Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra và giám sát tín dụng, tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ. - Tích cực xử lý nợ tồn đọng, nợ quá hạn và nợ khó đòi, đồng thời tăng cường mở rộng hoạt động tín dụng chất lượng đối với đối tượng DN. - Thiết lập quỹ dự phòng cho những khoản nợ khó đòi, nợ quá hạn. 3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THỊ XÃ SƠN TÂY 3.2.1. Nhóm giải pháp chung 3.2.1.1. Nâng cao năng lực trình độ của cán bộ tín dụng a. Đối với đội ngũ cán bộ quản trị điều hành Để nâng cao năng lực hạn chế RRTD đối với cán bộ quản lý, Agribank Chi nhánh Thị xã Sơn Tây cần quan tâm đến công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ quản trị kinh doanh, quản lý dự án đầu tư, hiểu biết về pháp luật và kiến thức về hạn chế rủi ro ngân hàng, đặc biệt là hạn chế RRTD. Đồng thời, cần nâng cao kiến thức về quản trị 14
  15. nguồn nhân lực, đây cũng là điều kiện giúp cho việc sử dụng đúng người, đúng việc, theo nguyên tắc “căn cứ vị trí công việc để bố trí lao động cho phù hợp”, hạn chế rủi ro tác nghiệp, RRTD và nâng cao năng lực quản lý, năng lực cạnh tranh của Agribank Chi nhánh Thị xã Sơn Tây. b. Đối với CBTD, thẩm định và cán bộ quản lý RRTD - Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực cho bộ phận tín dụng, có các kế hoạch ngắn hạn, trung và dài hạn. - Thường xuyên giáo dục, rèn luyện phẩm chất đạo đức cho CBTD, từng bước xây dựng đội ngũ CBTD có đạo đức, có năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Cải cách và hoàn thiện quy chế quản lý cán bộ, coi trọng cả năng lực trí tuệ và tinh thần, tạo điều kiện cho mọi người phát huy hết khả năng để phục vụ cho ngân hàng ngày càng tốt hơn. - Tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ - Tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ CBTD nhằm bổ sung kịp thời những kiến thức mới. Chú trọng tính thiết thực, hiệu quả của công tác đào tạo và đào tạo lại. - Khuyến khích cán bộ công nhân viên tự học thêm các lớp nhằm nâng cao kiến thức, bổ trợ kiến thức chuyên môn phục vụ hàng ngày như: Thẩm định dự án, quản lý dự án đầu tư, kế toán doanh nghiệp, luật, ngoại ngữ, tin học, … thông qua việc hỗ trợ kinh phí học tập; đưa chỉ tiêu tự học tập của cán bộ vào tiêu chí để xét các danh hiệu thi đua. - Cải thiện môi trường làm việc - Thực hiện chế độ phân phối thu nhập theo vị trí, kết quả công việc thực tế của từng cá nhân, quan tâm đời sống tinh thần của cán bộ, nhân viên, tôn trọng tài năng, tạo điều kiện thuận lợi để tài năng cá nhân phát huy năng lực, sở trường và phát triển. - Khuyến khích vật chất đối với cán bộ làm tốt nhiệm vụ được giao, tăng trưởng tín dụng lành mạnh, ít phát sinh nợ quá hạn; ngăn ngừa và hạn chế RRTD. - Nên có sự bố trí cán bộ trong các phòng/tổ cho phù hợp trên cơ sở trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tâm tư nguyện vọng của cán bộ công nhân viên nhằm sử dụng đúng người, đúng việc, đặc biệt là cán bộ làm công tác tín dụng vì đây chính là lực lượng trực tiếp tạo ra lợi nhuận cho Agribank Chi nhánh Thị xã Sơn Tây. 3.2.1.2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy tín dụng 15
  16. 3.2.1.3. Thực hiện tốt Quy trình tín dụng 3.2.1.4. Xác định các dấu hiệu nhận biết rủi ro, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm nhằm tăng cường quản trị RRTD 3.2.1.5. Đo lường rủi ro hiện tại và tương lai 3.2.1.6. Xếp hạng và chấm điểm khách hàng 3.2.1.7. Ứng dụng đầy đủ và đồng bộ công nghệ thông tin hiện đại trong hoạt động tín dụng 3.2.2. Nhóm giải pháp cụ thể 3.2.2.1. Các giải pháp phòng ngừa rủi ro a. Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng b. Quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi cho vay c. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ d. Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay d. Sử dụng các công cụ tín dụng phái sinh 3.2.2.2. Nhóm giải pháp xử lý tổn thất khi rủi ro xảy ra a. Tăng cường xử lý nợ có vấn đề b. Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ và trích lập dự phòng 3.3. KIẾN NGHỊ 3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ - Cần có những quy định cụ thể liên quan đến công bố thông tin tài chính doanh nghiệp có xác minh của kiểm toán, quy định chặt chẽ hơn về những điều kiện để được thành lập công ty kiểm toán và quy định rõ trách nhiệm của công ty kiểm toán cũng như các kiểm toán viên có liên quan khi cho ra đời những báo cáo kiểm toán sơ sài, hoặc thiếu trung thực. - Hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến quyền chủ nợ của ngân hàng và bảo đảm tiền vay nhằm giúp cho các ngân hàng thuận lợi khi phải thực hiện các biện pháp xử lý tài sản để thu hồi nợ, tránh tình trạng dây dưa, kéo dài, ảnh hưởng đến sự lành mạnh tài chính của các ngân hàng - Hoàn chỉnh các quy định pháp luật có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng như quy định về giao dịch bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm, quy định về cấp các giấy tờ sở hữu tài sản, quy định về các ngành kinh doanh - Tăng cường các biện pháp quản lý của Chính phủ đối với các doanh nghiệp. Thực hiện kiểm soát chặt chẽ việc cấp giấy phép thành lập và đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp sao cho phù hợp 16
  17. với năng lực thực tế của doanh nghiệp đó. 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước - Chống sự cạnh tranh kém lành mạnh - Ứng dụng các nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng hữu hiệu (17 nguyên tắc về giám sát ngân hàng của Ủy ban Basel) trong thực thi chức năng của một cơ quan quản lý nhà nước và giám sát thị trường, hoàn thiện phương pháp kiểm soát và kiểm toán nội bộ trong các TCTD và hướng tới các chuẩn mực quốc tế. - Nghiên cứu và triển khai các công cụ bảo hiểm tín dụng như hoán đổi tín dụng (Credit swap) ... - Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng của Trung tâm CIC Ngân hàng Nhà nước 3.3.3. Kiến nghị với Agribank - Hoàn thiện hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ: hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và công tác chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ hiện nay vẫn bộc lộ một số hạn chế, cụ thể: - Xây dựng bộ phận Quản lý nợ độc lập, với các chức năng rõ ràng, tách biệt với bộ phận cấp tín dụng tại các chi nhánh của Agribank. Cụ thể là thành lập riêng bộ phận quản lý nợ sau cho vay, giải quyết các khoản nợ có dấu hiệu rủi ro, nợ đã xử lý rủi ro…. - Đầu tư hơn nữa cho công tác thông tin phòng ngừa rủi ro tới các chi nhánh, nhằm hạn chế việc đầu tư vào các ngành nghề, lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao. - Hoàn thiện quy trình tín dụng đảm bảo tính hệ thống, chặt chẽ. - Hoàn thiện chính sách tín dụng phù hợp với từng đối tượng khách hàng, quy mô, lãi suất, thời hạn cho vay, tài sản đảm bảo. NHNo&PTNT Việt Nam cần nâng cao chất lượng của công tác tuyển chọn, đào tạo trình độ cho các cán bộ nhân viên cho Ngân hàng. Việc tuyển chọn cần được thực hiện một cách nghiêm túc để thu hút được các nhân tài tham gia vào làm việc tại Ngân hàng. 17
  18. KẾT LUẬN Trong hoạt động tín dụng, các NHTM luôn phải đương đầu với RRTD. Hạn chế RRTD luôn là yêu cầu tất yếu đối với các NHTM, để đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Hiện nay, cũng như trong nhiều năm tới, hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động kinh doanh chủ yếu, hoạt động đem lại thu nhập lớn nhất cho các NHTM ở Việt Nam nói chung, Agribank chi nhánh Thị xã Sơn Tây nói riêng. Song phát triển tín dụng phải đi đôi với Thời gian qua, tuy Agribank chi nhánh Thị xã Sơn Tây đã coi vấn đề hạn chế RRTD là hết sức quan trọng, đã có nhiều biện pháp nhằm hạn chế RRTD, Song, kết quả đạt được vẫn chưa được như mong muốn. Do vậy, việc tìm các giải pháp tích cực nhằm tiếp tục hạn chế RRTD luôn mang tính cấp thiết và có ý nghĩa quan trọng lâu dài. Theo mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, tác giả luận văn đã: - Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về RRTD, đặc biệt, các phương thwusc hạn chế RRTD cũng như các nhân tố ảnh hưởng được phân tích khá cụ thể, các nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng tới hạn chế rủi ro tín dụng. - Tập trung phân tích thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Thị xã Sơn Tây qua: mô hình quản lý rủi ro tín dụng, các cơ chế chính sách, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, một số nội dung khác có liên quan. - Sau khi nêu lên định hướng hoạt động kinh doanh và định hướng hạn chế rủi ro tín dụng, các giải pháp được đề xuất nhằm tăng cường hạn chế rủi ro tín udngj tại Agribank chi nhánh Thị xã Sơn Tây như, tập trung vào quản trị điều hành, vào cán bộ, vào công nghệ, tăng cường kiểm tra kiểm soát nội bộ, … - Các kiến nghị với NHNN, Agribank hoàn thiện cơ chế bảo đảm tiền vay, điều hành chính sách tiền tệ, quản lý hoạt động ngân hàng, … Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do hạn chế về trình độ năng lực và kinh nghiệm, cho nên luận văn khó tránh khỏi những khiếm khuyết. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm đến nội dung luận văn để luận văn được hoàn thiện hơn. 18
  19. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2011), Quyết định số 1197/QĐ-NHNo-XLRR ngày 18/10/2011, V/v Ban hành Hướng dẫn, sử dụng, vận hành chấm điểm xếp hạng khách hàng trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, Hà Nội. 2. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2017), Quyết định 226/QĐ-HĐTV-KHDN ngày 19/03/2017 “Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Agribank”, Hà Nội. 3. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2014), Quyết định số 450/QĐ-HĐTV-XLRR ngày 30/05/2014 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để XLRR trong hoạt động của Agribank, Hà Nội. 4. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Sơn Tây ( các năm từ 2013 đến 2017), Báo cáo thường niên, Hà Nội. 5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2006 Quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng, Hà Nội. 6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng, Hà Nội. 7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2013), Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Hà Nội. 8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2014), Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Hà Nội. 9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Thông tư 19
  20. 06/2016/TT-NHNN ngày 27/05/2016 V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Hà Nội. 10. Nguyễn Tuấn Anh (2012), Hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học, Hà Nội. 11. Nguyễn Văn Tiến (2002), Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội. 12. Nguyễn Văn Tiến (2014), Giáo trình tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội. 13. Nguyễn Văn Tiến (2011), Toàn tập quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản lao động, Hà Nội. 14. Quản Trị Rủi Ro Trong Ngân Hàng – Joel Bessis 15. Quản Trị Rủi Ro Ngân Hàng Trong Nền Kinh Tế Toàn Cầu – Dương Hữu Hạnh 16. Quốc Hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật tổ chức tín dụng Việt Nam , Nhà xuất bản Pháp lý, Hà Nội. 17. Quốc Hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật doanh nghiệp, Nhà xuất bản Pháp lý, Hà Nội. 18. Vũ Thị Kim Oanh, Hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng – Công cụ phòng ngừa rủi ro hữu hiệu cho các NHTM, Tạp chí ngân hàng 8/4/2014. 19. Các website: - https://www.agribank.com.vn - https://www.sbv.gov.vn 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2