
TÌNH HÌNH VĂN HOÁ – XÃ H I CÁC TH K X- XIVộ ở ế ỷ
I. S phân hoá xã h iự ộ
T th i B c thu c, s phân hoá xã h i theo h ng phong ki n Trung Qu c đã di n ra,ừ ờ ắ ộ ự ộ ướ ế ố ễ
nh ng ch đ c đ y m nh trong các th k th i Lý - Tr n. D n d n hình thành nh ngư ỉ ượ ẩ ạ ế ỷ ờ ầ ầ ầ ữ
giai c p chính c a xã h i m i.ấ ủ ộ ớ
Giai c p th ng tr bao g m các v ng h u, quý t c, quan l i cao c p và m t b ph nấ ố ị ồ ươ ầ ộ ạ ấ ộ ộ ậ
đ a ch quan ch c hoá. Chính sách phong c p thái p, khuy n khích kh n hoang l pị ủ ứ ấ ấ ế ẩ ậ
nghi p, nh ng chính sách u đãi c a Nhà n c v.v…đã t o đi u ki n cho nh ngệ ữ ư ủ ướ ạ ề ệ ữ
ng i này tr thành lãnh chúa, đ a ch , v i ch tr ng c a Nhà n c “ai có quan t cườ ở ị ủ ớ ủ ươ ủ ướ ướ
mà con cháu đ c t p m m i đ c ra làm quan, còn n u ng i nào nhà giàu, kh eượ ậ ấ ớ ượ ế ườ ỏ
m nh mà không có quan t c thì đ i đ i làm dân”, giai c p th ng tr h u nh tr thànhạ ướ ờ ờ ấ ố ị ầ ư ở
m t b ph n đóng kín, m c d u s phát tri n c a giáo d c, khoa c cùng nhu c uộ ộ ậ ặ ầ ự ể ủ ụ ử ầ
nâng cao trình đ h c v n c a quan ch c có làm gi m d n s đóng kín đó.ộ ọ ấ ủ ứ ả ầ ự
Giai c p b tr bao g m đông đ o nhân dân thu c nhi u t ng l p khác nhau nh đ aấ ị ị ồ ả ộ ề ầ ớ ư ị
ch , nông dân, th th công, th ng nhân. Làng xã v n là t bào kinh t - xã h i củ ợ ủ ươ ẫ ế ế ộ ơ
b n, mang trong mình khá nhi u tàn d c a xã h i nguyên thu . Giai c p nông dânả ề ư ủ ộ ỷ ấ
chi m tuy t đ i đa s trong c dân và là l c l ng s n xu t ch y u, là nh ng ng iế ệ ạ ố ư ự ượ ả ấ ủ ế ữ ườ
gánh ch u m i tr ng trách c a xã h i: làm ru ng, đóng thu , đi lính, lao d ch, chi nị ọ ọ ủ ộ ộ ế ị ế
đ u b o v t qu c. Nh ng th k XI- XIV, nh t là trong bu i đ u các tri u đ i, cu cấ ả ệ ổ ố ữ ế ỷ ấ ổ ầ ề ạ ộ
s ng c a ng i nông dân còn t ng đ i n đ nh. T th k XIV, s phân hoá giàuố ủ ườ ươ ố ổ ị ừ ế ỷ ự
nghèo trong h gia tăng, làm lên tình tr ng “dân gian nhi u ng i du đãng, đ n giàọ ạ ề ườ ế
cũng không có tên trong s , không ch u thu d ch, sai phái t p d ch không đ n ch i”.ổ ị ế ị ạ ị ế ơ
Nhi u cu c tranh đòi ch n c u cho dân nghèo” đã bùng n .ề ộ ẩ ứ ổ
S l ng th th công không nhi u. Ngoài nh ng ng i s ng và làm ăn các ph ngố ượ ợ ủ ề ữ ườ ố ở ườ
c a Thăng Long, có m t s s ng r i rác các làng, làm ngh th công ph c v dânủ ộ ố ố ả ở ề ủ ụ ụ
làng mình là chính. Đã xu t hi n m t vài làng th công nh ng ng i th đây v nấ ệ ộ ủ ư ườ ợ ở ẫ
g n bó v i đ ng ru ng.ắ ớ ồ ộ
Th ng nhân ngày càng nhi u nh ng ít ng i chuyên buôn bán đ s ng. Nh buôn bánươ ề ư ườ ể ố ờ
v i th ng nhân n c ngoài hay buôn bán l ng th c, t gi a th k XIV đã xu t hi nớ ươ ướ ươ ự ừ ữ ế ỉ ấ ệ
nhi u nhà giàu có. Tr n D Tông (1341- 1369) đã t ng chiêu t p các nhà buôn giàu ề ầ ụ ừ ậ ở
Đình B ng (B c Ninh) Nga Đính (Hà Tây) vào cung đánh b c “có ti ng đ t g n 300ả ắ ạ ế ặ ầ
quan”.
L p đ a ch phi quan ch c thu c lo i “th nhân”, b tr dù đ i s ng kinh t khá h n,ớ ị ủ ứ ộ ạ ứ ị ị ờ ố ế ơ
nh ng cũng nh nông dân, th th công và th ng nhân.ư ư ợ ủ ươ
Th p nh t trong xã h i là t ng l p nô tì v i nhi u tên g i khác nhau: gia nô, gia đ ng,ấ ấ ộ ầ ớ ớ ề ọ ồ
nô tì, đi n nhi, l ông, hoành. Nhà n c đã tìm cách h n ch vi c nuôi nô tì, nh ng sề ộ ướ ạ ế ệ ư ự
phát tri n c a ch đ đi n trang l i làm tăng s l ng nô tì, nh t là vào nh ng nămể ủ ế ộ ề ạ ố ượ ấ ữ
đói kém c a th k XIV. Có 3 lo i nô tì v i thân ph n khác nhau:ủ ế ỉ ạ ớ ậ
Nô tì c a nhà n c v i nh ng tên g i nh To th ng nô, quan trung khách, đi nủ ướ ớ ữ ọ ư ạ ượ ề
hoành, đi n nhi…ề
Nô tì c a nhà chùa nh Tam b o nô, đi n nô…ủ ư ả ề
Nô tì t nhân bao g m c đi n nô, gia đ ng v.v…ư ồ ả ề ồ
Trong chi n tranh gi n c, nh th i Tr n, gia nô, gia đ ng c a các quý t c đã t ngế ữ ướ ư ở ờ ầ ồ ủ ộ ừ
là m t l c l ng quân s có nhi u đóng góp.ộ ự ượ ự ề

S phát trri n c a ch đ nô tì th k XIV đã làm tăng mâu thu n xã h i và d n đ nự ể ủ ế ộ ở ế ỉ ẫ ộ ẫ ế
hàng lo t cu c đ u tranh. Tuy nhiên, trong nô tì ph n đông là nông nô. Thân ph n c aạ ộ ấ ầ ậ ủ
s còn l i không b h th p nh th i đ i c a ch đ nô l .ố ạ ị ạ ấ ư ở ờ ạ ủ ế ộ ệ
II. Tình hình văn hoá- Giáo d cụ
Tôn giáo, tín ng ngưỡ
các th k X- XIV nh ng tín ng ng c truy n v n ph bi n. Bên c nh các t c thỞ ế ỉ ữ ưỡ ổ ề ẫ ổ ế ạ ụ ờ
tích c c ngày càng đ c m r ng nh t c th t tiên, th nh ng anh hùng dân t c,ự ượ ở ộ ư ụ ờ ổ ờ ữ ộ
nh ng ng i có công v i làng, v i n c và các t c th nguyên th y "v n v t h uữ ườ ớ ớ ướ ụ ờ ủ ạ ậ ữ
linh" v n còn nhi u. Nhà n c cũng nh các v quan có ý th c đã nhi u l n ra l nhẫ ề ướ ư ị ứ ề ầ ệ
h y b b t các t c th có mang tính “mê tín, d đoan" đó nh ng ch h n ch đ c m tủ ỏ ớ ụ ờ ị ư ỉ ạ ế ượ ộ
ph n. Đáng chú ý là nhà n c, ch y u là th i Lý - Tr n, đã góp ph n tr c ti p vàoầ ướ ủ ế ờ ầ ầ ự ế
sinh ho t tín ng ng...và tôn giáo chung c a nhân dân. Nhà Lý đã d ng đ n "Đ đ iạ ưỡ ủ ự ề ồ ạ
thành hoàng", đ n ''Đ ng c " (Tr ng đ ng), đ n th Hai Bà Tr ng, đ n th Phùngề ồ ổ ố ồ ề ờ ư ề ờ
H ng, đ n th Ph m C L ng kinh thành Thăng Long, nâng l th th n Phù Đ ngư ề ờ ạ ự ạ ở ễ ờ ầ ổ
(B c Ninh) lên trình đ ''qu c t ” (qu c gia) v.v…ắ ộ ố ế ố
Trong m t th i gian dài, tín ng ng dân gian c truy n v n gi m t v trí quan tr ngộ ờ ưỡ ổ ề ẫ ữ ộ ị ọ
trong sinh ho t tâm linh c a c dân Đ i Vi t. ạ ủ ư ạ ệ
Các tôn giáo l n nh Ph t giáo, Lão giáo, Nho giáo đ c truy n vào n c ta t th iớ ư ậ ượ ề ướ ừ ờ
B c thu c.ắ ộ
Ph t giáo s m ph c p trong nhân dân và đ t m c c c th nh các th k XI - XIII.ậ ớ ổ ậ ạ ứ ự ị ở ế ỉ
Chùa chi n m c lên nhi u n i. T th i Đinh - Ti n Lê, m t s nhà s nh Ngôề ọ ở ề ơ ừ ờ ề ộ ố ư ư
Chân L u, Pháp Thu n, V n H nh.v.v.. đã tham gia tích c c vào vi c xây d ng chínhư ậ ạ ạ ự ệ ự
quy n. S m mang n ng t t ng sùng Ph t, Lý Công U n m i lên ngôi, đã cho d ngề ớ ặ ư ưở ậ ẩ ớ ự
nhi u chùa, c p đ đi p cho hàng ngàn ng i làm s , hàng ngàn l ng vàng, b c thuêề ấ ộ ệ ườ ư ạ ạ
th đúc chuông l n đ t các chùa... khi n nhà s h c Lê Văn H u th k XIII đãợ ớ ặ ở ế ử ọ ư ở ế ỉ
nh n xét: ''Lý Thái T lên ngôi m i đ c hai năm, tôn mi u ch a d ng, xã t c ch aậ ổ ớ ượ ế ư ự ắ ư
l p mà đã d ng 8 chùa ph Thiên Đ c, l i s a chùa quán các l , c p đ đi p choậ ự ở ủ ứ ạ ử ở ộ ấ ộ ệ
h n 1000 ng i kinh s làm tăng...ơ ườ ở ư
Các vua nhà Lý k nghi p cũng không ng ng cho xây d ng chùa chi n, đúc chuông, tôế ệ ừ ự ề
t ng, cho ng i sang nhà T ng xin kinh Ph t, bi n các chùa th Ph t thành n i c uượ ườ ố ậ ế ờ ậ ơ ầ
đ o, làm l t n khi chi n th ng quân xâm l c, l đ i xá Quý t c, quan l i, nhânả ễ ạ ơ ế ắ ượ ễ ạ ộ ạ
dân theo đó, xây d ng chùa chi n kh p n i, bia chùa Linh X ng đã ca ng i: "T khiự ề ở ắ ơ ứ ợ ừ
đ o Ph t truy n sang n c ta đ n nay đã h n 2000 năm mà vi c ph ng th ngày càngạ ậ ề ướ ế ơ ệ ụ ờ
thêm m i. H nh ng ch nào núi cao, c nh đ p đ u m mang đ l p chùa chi n, nhớ ễ ữ ỗ ả ẹ ề ở ể ậ ề ư
th n u không ph i là nh b c v ng công, đ i nhân giúp đ xây d ng thì làm sao nênế ế ả ờ ậ ươ ạ ỡ ự
đ c''. Th a nh n th c t đó, nhà s h c Lê Văn H u vi t: "... cho nên đ i sau m iượ ừ ậ ự ế ử ọ ư ế ờ ớ
xây t ng cao ng t tr i, t c c t chùa b ng đá, làm chùa th Ph t l ng l y h n c cungườ ấ ờ ạ ộ ằ ờ ậ ộ ẫ ơ ả
đi n c a vua. R i ng i d i b t ch c, k h y c thân th , đ i l i m c b s nệ ủ ồ ườ ướ ắ ướ ẻ ủ ả ể ổ ố ặ ỏ ả
nghi p, tr n thân thích, nhân dân quá n a làm s , trong n c ch nào cũng có chùa.ệ ố ử ư ướ ỗ
Ph t giáo ti p t c phát tri n th i Tr n, m c d u có ph n h n ch h n. Các vua đ uậ ế ụ ể ở ờ ầ ặ ầ ầ ạ ế ơ ầ
th i Tr n đã tìm đ n c a Ph t, Tr n Nhân Tông th c s v t b áo bào, c o đ u, trờ ầ ế ử ậ ầ ự ự ứ ỏ ạ ầ ở
thành m t v s danh ti ng. Đ u th k XIV, nhà Nho Tr ng Hán Siêu đã kêu lên:ộ ị ư ế ầ ế ỉ ươ
"thiên h năm ph n thì s tăng chi m m t”; đ n gi a th k đó, nhà Nho Lê Quát thanạ ầ ư ế ộ ế ữ ế ỉ
th : "nhà Ph t l y h a phúc đ c m đ ng lòng ng i, sao mà đ c ng i tin theo lâuở ậ ấ ọ ể ả ộ ườ ượ ườ
b n nh th ! Trên t V ng công, d i đ n dân th ng, h b thí vào vi c nhà Ph tề ư ế ừ ươ ướ ế ườ ễ ố ệ ậ
đ n h t ti n c a cũng không x n ti c... ch nào có ng i t t có chùa Ph t, b đi r iế ế ề ủ ẻ ế ỗ ườ ở ấ ậ ỏ ồ

l i d ng lên, nát đã r i l i s a l i lâu đài chiêng tr ng chi m đ n n a ph n so v i dânạ ự ồ ạ ử ạ ố ế ế ử ầ ớ
c " (bia chùa Chiêu Phúc).ư
Các chùa đ u có đ t riêng. Nhi u chùa l n nh Quỳnh Lâm (Đông Tri u, Qu ngề ấ ề ớ ư ề ả
Ninh) có trên 2000 m u ru ng, hàng trăm Tam b o nô... ẫ ộ ả
Do du nh p vào Đ i Vi t t nhi u con đ ng khác nhau cũng nh do s ti p thu c aậ ạ ệ ừ ề ườ ư ự ế ủ
ng i dân Vi t đ ng th i, Ph t giáo không có m t dòng duy nh t. Có dòng hoà nh pườ ệ ươ ờ ậ ộ ấ ậ
v i tín ng ng dân giân Vi t c truy n các chùa Pháp Vân, Pháp Vũ, chùa Diên H uớ ưỡ ệ ổ ề ự
(M t C t)...), có dòng thiên v M t tông (v i nh ng nhà s gi i pháp thu t và ch aộ ộ ề ậ ớ ữ ư ỏ ậ ữ
b nh...), có dòng tu chùa, thoát t c, có dòng tu t i gia l y cái tâm làm g c v.v...ệ ở ụ ạ ấ ố
.Trong trào l u chung đó, giai c p th ng tr đã mong mu n tìm ra m t tôn giáo làm n nư ấ ố ị ố ộ ề
cho sinh ho t tinh th n và tâm linh c a ng i Vi t, thoát kh i nh ng nh h ng c aạ ầ ủ ườ ệ ỏ ữ ả ưở ủ
h t t ng Nho giáo ph ng B c. Dòng Thi n c a Ph t giáo đã đ c l a, ch n. N iệ ư ưở ươ ắ ề ủ ậ ượ ự ọ ố
ti p ý t ng c a cha, ông, Lý Thánh Tông đã có ý đ nh sáng l p phái Thi n Th oế ưở ủ ị ậ ề ả
đ ng v i nhi u nét c a ph ng Nam, nh ng không thành. D n d n hình thành m tườ ớ ề ủ ươ ư ầ ầ ộ
s hòa h p gi a Ph t giáo và Nho giáo. Lý Nhân Tông đã khuyên thi n s Mãn giác:ự ợ ữ ậ ề ư
''b c chí nhân hi n thân gi a cõi đ i ph i t đ chúng sinh... ch ng nh ng đ c l c vậ ệ ữ ờ ả ế ộ ẳ ữ ắ ự ề
thi n đ nh và trí tu mà cũng có công giúp đ nhà n c”. Văn bia chùa Linh X ng cũngề ị ệ ỡ ướ ứ
có đo n: “Ôi! sinh nuôi ta, không ai l n h n vua, cha cho lên ph i tôn kính...".ạ ớ ơ ả
Ý t ng c a các vua Lý đ c các vua đ u th i Tr n ti p nh n và th c hi n. Tr nưở ủ ượ ầ ờ ầ ế ậ ự ệ ầ
Thái Tông, m t ông vua đã t ng xông pha n i chi n tr n, su t đ i ghi nh câu nói c aộ ừ ơ ế ậ ố ờ ớ ủ
qu c s Phù Vân: "Phàm đã làm vua c a thiên h ph i l y ý mu n c a thiên h làm ýố ư ủ ạ ả ấ ố ủ ạ
mu n c a mình, ph i l y t m lòng c a thiên h làm t m lòng c a mình'', nh ng khôngố ủ ả ấ ấ ủ ạ ấ ủ ư
quên sùng Ph t. Trong ''Thi n tông ch nam'' ông đã nói lên s k t h p đ o v i đ i,ậ ề ỉ ự ế ợ ạ ớ ờ
"Đ o Ph t không chia nam b c, đ u có th tu c u. Tính ng i có hi n ngu, đ u cùngạ ậ ắ ề ể ầ ườ ề ề
đ c giác ng , vì v y, đ i giáo c a đ c Ph t là ph ng ti n đ m lòng mê mu i, làượ ộ ậ ạ ủ ứ ậ ươ ệ ể ở ộ
con đ ng soi rõ l t sinh. Còn trách nhi m n ng n c a tiên thánh là đ t m c th cườ ẽ ử ệ ặ ề ủ ặ ự ướ
cho t ng lai, nêu khuôn phép cho h u th ". Hòa nh p Ph t và Nho giáo vào cùng m tươ ậ ế ậ ậ ộ
đích chung c a công cu c n đ nh xã h i. ''Tam giáo đ ng nguyên'' là nh v y. ủ ộ ổ ị ộ ồ ư ậ
Phát tri n t t ng đó c a ông mình và d a vào lí thuy t c a Tu Trung th ng sĩể ư ưở ủ ự ế ủ ệ ượ
(Tr n Tung), Tr n Nhân Tông đã d ng nên dòng Ph t Đ i Vi t v i tên g i Trúc Lâm.ầ ầ ự ậ ạ ệ ớ ọ
Xu t phát t giáo lí Thi n Tông, dòng Ph t Trúc Lâm l y s g n li n gi a ''tâm" vàấ ừ ề ậ ấ ự ắ ề ữ
''Ph t'', ''Ph t trong lòng'' làm h t nhân.ậ ậ ở ạ
Bài ''Ph t tâm ca'' c a Tu Trung th ng sĩ có đo n:ậ ủ ệ ượ ạ
Ph t, Ph t, Ph t b t kh bi n ậ ậ ậ ấ ả ế
Tâm, Tâm, Tâm b t kh thuy tấ ả ế
Nh c tâm sinh th i th Ph t sinh Nh c Ph t di t th i th tâm di t Di t tâm t n Ph tượ ờ ị ậ ượ ậ ệ ờ ị ệ ệ ồ ậ
th x vôị ứ
Di t Ph t t n tâm hà th i y tệ ậ ồ ờ ế
(Nghĩa là ph t không th bi n đ c Tâm không th nói đ c tâmậ ể ế ượ ể ượ
Tâm sinh thì Ph t cũng sinhậ
ph t di t t tâm cũng m tậ ệ ắ ấ
Không đâu tâm di t mà còn ph tệ ậ
Ch ng lúc nào Ph t di t mà còn tâm)ẳ ậ ệ
Tr n Nhân Tông cũng nói:ầ
''Ch n B t là lòng, sá m h i đòi c Mã t "ỉ ụ ướ ỏ ơ ổ

T đó mà có quan ni m, ''l y tâm truy n tâm, không dùng văn t ", "Ph t trong lòng,ừ ệ ấ ề ự ậ ở
lòng l ng l và sáng su t, đó chính là chân Ph t", nghĩa là ''giác ng đ c b n tâm'' cóặ ẽ ố ậ ộ ượ ả
th thành Ph t. M t khi lòng đã giác ng , thanh tĩnh thì cũng ể ậ ộ ộ
''Ch ng còn b th , tranh nhân ch p ngã ẳ ị ử ấ
Tr n duyên rũ h t, th phi ch ng n ...ầ ế ị ẳ ề
Thân này ch ng qu n b a đói b a noẳ ả ữ ữ
Công danh ch ng tr ng, phú quý ch ng màng…ẳ ọ ẳ
(Tr n Nhân Tông)ầ
Và lúc y, dù là vua quan, đ i th n, th a t ng hay qu c s , c sĩ đ u có th thànhấ ạ ầ ừ ướ ố ư ư ề ể
ph t.ậ
Tóm l i, Thi n Trúc Lâm l y s giác ng trong lòng làm g c, mong mu n đ a Ph tạ ề ấ ự ộ ố ố ư ậ
đ n m i nhà, m i ng i đ ng th i cũng g n Ph t v i cu c s ng th c t i, v i v nế ọ ọ ườ ồ ờ ắ ậ ớ ộ ố ự ạ ớ ậ
m nh dân t c.ệ ộ
Trân Nhân Tông đ c xem là v t th nh t c a Ph t Trúc Lâm. Ng i k t c là sượ ị ổ ứ ấ ủ ậ ườ ế ụ ư
Pháp Loa và sau đó là s Huy n Quang…ư ề
Tuy nhiên công cu c xây d ng m t nhà n c theo mô hình Hán- Đ ng, vi c ti p xúcộ ự ộ ướ ườ ệ ế
th ng xuyên v i n n văn minh Trung Hoa và s nghi p ch ng ngo i xâm c a dân t cườ ớ ề ự ệ ố ạ ủ ộ
đã không cho phép Ph t giáo- dù là phái Trúc Lâm, phát tri n thành qu c giáo. Các vuaậ ể ố
quan nhà Tr n sau th i Nhân Tông đã xa d n Ph t giáo.ầ ờ ầ ậ
Giáo d c và Nho giáo:ụ
T đ u công nguyên, chính quy n đô h đã du nh p ch nho, m tr ng d y h c trênừ ầ ề ộ ậ ữ ở ườ ạ ọ
đ t Âu L c. Nh ng v i quan ni m đó là công c đ ng hoá c a giai c p th ng tr ngo iấ ạ ư ớ ệ ụ ồ ủ ấ ố ị ạ
t c, nhân dân ta đã ch ng l i. Cho đ n th k X, tuy ch Hán đã tr thành ch vi tộ ố ạ ế ế ỉ ữ ở ữ ế
chính th c nh ng s ng i bi t ch , bi t Nho h c còn ít i. Các nhà s th ng là l pứ ư ố ườ ế ữ ế ọ ỏ ư ườ ớ
trí th c quan tr ng bên c nh các viên chi h u, viên ngo i lang. vi c xây d ng nhà n cứ ọ ạ ậ ạ ệ ự ướ
theo mô hình ph ng B c tr thành t t y u thì Nho h c cũng ngày càng có vai trò quanươ ắ ở ấ ế ọ
tr ng.ọ
Năm 1070, Lý Thánh Tông cho xây d ng Văn Mi u kinh thành, đ p t ng Kh ngự ế ở ắ ượ ổ
T , Chu Công, t ph i và 72 ng i hi n c a đ o Nho, cho thái t ra đó h c. Giáo d cử ứ ố ườ ề ủ ạ ử ọ ụ
Nho h c chính th c đ c thi t l p. Năm 1075, nhà Lý m khoa thi Minh kinh đ u tiên.ọ ứ ượ ế ậ ở ầ
Ng i đ đ u là Lê Văn Th nh (ng i Già Bình- B c Ninh) đ c đ a vào cung d yườ ỗ ầ ị ườ ắ ượ ư ạ
thái t r i sau đó, đ c c làm quan (thăng d n h t ch c thái s ). Năm 1076, nhà Lýử ồ ượ ử ầ ế ứ ư
đã m kì thi vi t, toán và lu t đ ch n ng i làm l i viên và năm 1195 m kì thi tamở ế ậ ể ọ ườ ạ ở
giáo đ u tiên. Tuy nhiên, giáo d c Nho h c d i th i Lý ch a phát tri n. V i mongầ ụ ọ ướ ờ ư ể ớ
mu n tăng nhanh trình đ h c v n c a quan ch c, ngay t năm 1232, nhà Tr n đã mố ộ ọ ấ ủ ứ ừ ầ ở
khoa thi đ u tiên c a tri u đ i mình. ầ ủ ề ạ
Năm 1247, nhà Tr n đ t l l y Tam khôi (3 ng i đ đ u: Tr ng nguyên, B ng nhãn,ầ ặ ệ ấ ườ ỗ ầ ạ ả
Thám hoa) và quy đ nh c 7 năm m 1 khoa thi.ị ứ ở
Năm 1255, vua Tr n đ t l l y 2 tr ng nguyên: 1 kinh (cho các t nh phía b c) 1 tr iầ ặ ệ ấ ạ ỉ ắ ạ
(cho Thanh Hoá- Ngh An) đ khuy n khích vi c h c t p c a các l ph ng Nam.ệ ể ế ệ ọ ậ ủ ộ ươ
Năm 1275 l này b bãi b vì th y không c n thi t n a.ệ ị ỏ ấ ầ ế ữ
Năm 1804, nhà n c quy đ nh ra n i dung thi 4 tr ng: ướ ị ộ ườ
Tr ng l: Thi ám t c văn ườ ả ổ
Tr ng 2: Thi kinh nghi, kinh nghĩa, th , phú.ườ ơ
Tr ng 3: Thi ch , chi u, bi uườ ế ế ể

Tr ng 4: Thi đ i sáchườ ố
Sau đó m kì thi Đình đ phân h ng cao th p các thái h c sinh.ở ể ạ ấ ọ
Năm 1396, n i dung thi 4 tr ng đ c quy đ nh l iộ ườ ượ ị ạ
Tr ng 1: Thi kinh nghĩaườ
Tr ng 2: Thi th phúườ ơ
Tr ng 3: Thi ch , chi u, bi u.ườ ế ế ể
Tr ng 4: Thi văn sáchườ
Kỳ thi H ng đ a ph ng cũng b t đ u đ c t ch c. Các sách h c chính cũngươ ở ị ươ ắ ầ ượ ổ ứ ọ
đ c quy đ nh: Ngũ kinh, T th , B c s …ượ ị ứ ư ắ ử
Nh ng ng i đ đ t đ c b vào các ch c vi n Hàn lâm, các, c quan hành khi n,ữ ườ ỗ ạ ượ ổ ứ ở ệ ơ ể
sung vào các phái b s th n hay ti p s Trung Qu c. D n d n h tr thành m t bộ ứ ầ ế ứ ố ầ ầ ọ ở ộ ộ
ph n quan tr ng trong b máy nhà n c, đ c bi t th i Tr n Nhi u ng i trong sậ ọ ộ ướ ặ ệ ở ờ ầ ề ườ ố
đó đã đóng góp quan tr ng vào công cu c ngo i giao cũng nh chính tr , nh Nguy nọ ộ ạ ư ị ư ễ
Hi n, M c Đĩnh Chi, Nguy n Trung Ng n, Ph m s M nh, Lê Quát... ề ạ ễ ạ ạ ư ạ
Trong nhân dân, Nho h c cũng t ng b c phát tri n. Ban đ u các nhà chùa là n i d yọ ừ ướ ể ầ ơ ạ
h c ch nho, các sách kinh s . V sau, nhi u nhà nho, nhi u thái h c sinh không làmọ ữ ử ề ề ề ọ
quan, nhà d y h c. M t trong nh ng ng i th y giáo xu t s c h i y là Chu Vănở ạ ọ ộ ữ ườ ầ ấ ắ ồ ấ
An.
S phát tri n c a giáo d c Nho h c đã góp ph n ph c p Nho giáo trong nhân dân v iự ể ủ ụ ọ ầ ổ ậ ớ
các quan ni m v tam c ng, ngũ th ng, trung quân. Truy n th ng tôn s tr ng đ oệ ề ươ ườ ề ố ư ọ ạ
cũng hình thành. Tuy nhiên, Nho giáo ph bi n ch y u trong t ng l p quan l i, cácổ ế ủ ế ầ ớ ạ
nho sĩ. Nhân dân ch ti p nh n nh ng gì g n gũi v i h , góp ph n c ng c nh ng t cỉ ế ậ ữ ầ ớ ọ ầ ủ ố ữ ụ
l c truy n c a h . Vì v y mà s th n nhà Nguyên sang Đ i Vi t vào cu i th kệ ổ ề ủ ọ ậ ứ ầ ạ ệ ố ế ỉ
XIII đã nh n xét:ậ
H t c kiêu phù th mạ ụ ạ
Trung Hoa l nh c vôễ ạ
(Nghĩa là “T c dân r t nông n i, không l nh c Trung Hoa”)ụ ấ ổ ễ ạ
Gi a th k VIV, nhà nho Lê Quát nh n xét “ta t ng d o xem núi sông d u chân điữ ế ỉ ậ ừ ạ ấ
h ng n a thiên h mà tìm nhà h c và văn mi u thì ch ng th y đâu”.ằ ử ạ ọ ế ẳ ấ
Vì v y, n y sinh cu c đ u tranh phê phán Ph t giáo trong gi i nho sĩ. T cu i th kậ ả ộ ấ ậ ớ ừ ố ế ỉ
XIII, Lê Văn H u đã phê phán nhà Lý quá tôn sùng Ph t giáo “tiêu phí c a và s c dânư ậ ủ ứ
vào vi c th m c”. Sang th k XIV, Tr ng Hán Siêu vi t bài kí tháp Linh T núiệ ổ ộ ể ỉ ươ ế ế
D c Thúy (Ninh Bình) cho là "Ph t giáo mê ho c chúng sinh... phá ho i di lu n, haoụ ậ ặ ạ ậ
phí c a c i, n m n p mà đi, nhung nhúc mà theo, ít k không ph i là yêu ma gianủ ả ườ ượ ẻ ả
tà" B t bình vì l m k "Tr n vi c quan đi chùa", nhi u v s sa đ a, ông vi t bàiấ ắ ẻ ố ệ ở ề ị ư ọ ế ở
văn bia chùa Khai Nghiêm: "m t b n gi o ho t gian ngoan, m t h t c b n ý khộ ọ ả ạ ấ ế ả ả ổ
h nh, không h , ch ham chi m đo t đ c v n xinh, c nh đ p, đ nhà c a l ng l yạ ư ỉ ế ạ ượ ườ ả ẹ ể ử ộ ẫ
nh vàng ng c"ư ọ
Tình hình đó bu c H Quý Ly, năm 1396 ph i ra l nh sa, th i b t tăng đ , ai ch a đ nộ ồ ả ệ ả ớ ồ ư ế
50 tu i đ u ph i hoàn t c. Đ ng th i, t t ng Nho h c "g n li n h c v i hành" c aổ ề ả ụ ồ ờ ư ưở ọ ắ ề ọ ớ ủ
Chu An cũng n i lên làm c s cho nhà H ch ng l i nh ng quan đi m gò bó c aổ ơ ở ồ ố ạ ữ ể ủ
T ng nho Đ a v c a Nho giáo d n d n đ c nâng cao. Đ o giáo du nh p và Đ i Vi t,ố ị ị ủ ầ ầ ượ ạ ậ ạ ệ
đ n đây nhanh chóng hòa vào các tín ng ng c truy n c a nhân dân ho c chuy n hoáế ưỡ ổ ề ủ ặ ể
sang Ph t giáo.ậ
- Văn h c - ngh thu t:ọ ệ ậ

