intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Chương 2: Một số vấn đề về pháp luật dân sự

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:59

225
lượt xem
23
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Chương 2: Một số vấn đề về pháp luật dân sự trình bày về khái niệm chung về pháp luật dân sự; quan hệ pháp luật dân sự; chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự; nghĩa vụ dân sự; hợp đồng dân sự; trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng. Mời các bạn tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Chương 2: Một số vấn đề về pháp luật dân sự

  1. I. Khái niệm chung về PL dân sự 1. Khái niệm LDS: Luật dân sự là tổng hợp các QPPL điều chỉnh các ............mang tính chất hàng hoá- tiền tệ và các ...................trên cơ sở ............... của các chủ thể tham gia vào các quan hệ đó.
  2. 2. Đối tượng điều chỉnh của LDS:
  3. 3. Phương pháp điều chỉnh: •Bình đẳng (về địa vị pháp lý) •Thỏa thuận (không được trái pháp luật và đạo đức xã hội). •Trách nhiệm tài sản
  4. 4. Nhiệm vụ của Bộ luật dân sự: Theo Điều 1 BLDS 2005: •Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng; •Bảo đảm sự bình đẳng và an toàn pháp lý trong quan hệ pháp luật dân sự; •Góp phần tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
  5. 5. Những nguyên tắc cơ bản của LDS: BLDS năm 2005 quy định 9 nguyên tắc cơ bản (Đ4 - Đ12): - Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thoả thuận, không vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội. - Nguyên tắc bình đẳng - Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm dân sự - Nguyên tắc tôn trọng lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác....
  6. II. QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ 1. Khái niệm: Là QHXH được các QPPL dân sự điều chỉnh, trong đó các bên đương sự bình đẳng với nhau (về địa vị pháp lý); nghĩa vụ dân sự của bên này tương đương với quyền lợi dân sự của bên kia. 2.Đặc điểm: •Là những quan hệ có ý chí •Các chủ thể bình đẳng về địa vị pháp lý •Lợi ích là tiền đề trong phần lớn các QHDS. •Quyền lợi của các bên được bảo vệ bằng cách thông qua toà án hoặc trọng tài.
  7. 3. Các yếu tố của quan hệ pháp luật dân sự -Chủ thể -Khách thể: •Tài sản •Hành vi và các dịch vụ •................... •Các giá trị nhân thân •....................... -Nội dung: 4. Sự kiện pháp lý: (Xem Chương 1)
  8. III. CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PLDS 1.Cá nhân: Để trở thành chủ thể của QHPLDS, cá nhân phải có năng lực chủ thể, được tạo thành bởi: + Năng lực PL: ................................ + Năng lực hành vi: ......................... •Điều kiện vào độ tuổi •Điều kiện về sức khỏe
  9. Về độ tuổi: Đủ 15-dưới 18t: NLHVDS tương đối
  10. Về sức khỏe: Phải có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi Mất năng lực hành vi DS Hạn chế năng lực hành vi DS
  11. 2. Pháp nhân (legal person)   Điều kiện để một tổ chức trở thành pháp nhân (Đ84 BLDS 2005): - Được thành lập một cách hợp pháp. - ........................... -  Có  tài  sản  độc  lập  và  tự  chịu  trách  nhiệm  bằng tài sản đó.  - ............................
  12.  2.2. Phân loại pháp nhân: Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang Tổ chức CT, tổ chức CT - XH, tổ chức CT – XH - NN. Tổ chức kinh tế. Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các quỹ xã hội, quỹ từ thiện
  13. 2.3 Năng lực chủ thể của pháp nhân - Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của pháp nhân xuất hiện cùng lúc từ khi pháp nhân “ra đời”. - Mỗi một pháp nhân có năng lực chủ thể không giống nhau. - Năng lực chủ thể của pháp nhân chấm dứt khi chấm dứt pháp nhân (giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, phá sản)
  14. 3.  Hộ gia đình: 3.1. Khái niệm: HGĐ là chủ thể của luật dân sự khi các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung. (Đ106 – BLDS 2005) 3.2. Đặc điểm:
  15. 4. Tổ hợp tác: Được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của UBND cấp xã của từ ........ cá nhân trở lên, cùng góp tài sản, công sức để thực hiện các công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.
  16. 5. Nhà nước- chủ thể đặc biệt của LDS Một số quan hệ pháp luật dân sự, mà Nhà nước thường tham gia: .............. Quan hệ pháp luật về thừa kế Quan hệ vay nợ: mua bán trái phiếu Chính phủ….  Khi tham gia vào quan hệ dân sự, nhà nước được hưởng quyền đặc miễn tư pháp
  17. 6. Đại diện: Là việc một người (gọi là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của người khác (gọi là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện (Điều 139 – BLDS 2005)
  18. IV. QUYỀN SỞ HỮU 1. Khái niệm:  Về mặt KQ: ghi nhận, củng cố và bảo vệ quan hệ sở hữu trong xã hội Về mặt CQ: quy định về việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với một tài sản nhất định. 2. Quan hệ pháp luật dân sự về sở hữu: 2.1  Chủ thể  Chủ thể có quyền: ........... ....... Chủ thể có nghĩa vụ: ..............
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2