intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Chương 7: Kế toán nơ vay và dự phòng phải trả - Trần Thị Phương Thanh

Chia sẻ: Trần Văn Tuấn | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:34

0
41
lượt xem
1
download

Bài giảng Chương 7: Kế toán nơ vay và dự phòng phải trả - Trần Thị Phương Thanh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung của Bài giảng Chương 7: Kế toán nơ vay và dự phòng phải trả được trình bày như sau: Những vấn đề chung, kế toán các khoản vay, kế toán nợ dài hạn – Hình thức nợ thuê tài chính, kế toán phát hành trái phiếu công ty kế toán dự phòng phải trả, thông tin trình bày trên BCTC.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Chương 7: Kế toán nơ vay và dự phòng phải trả - Trần Thị Phương Thanh

2/15/2017<br /> <br /> CHƯƠNG 7<br /> KT NỢ VAY VÀ DỰ PHÒNG PHẢI TRẢ<br /> Trần Thị Phương Thanh<br /> <br /> NỘI DUNG<br /> •<br /> •<br /> •<br /> •<br /> •<br /> •<br /> <br /> Những vấn đề chung<br /> KT các khoản vay<br /> KT nợ dài hạn – Hình thức nợ thuê tài chính<br /> KT phát hành trái phiếu công ty<br /> KT dự phòng phải trả<br /> Thông tin trình bày trên BCTC<br /> <br /> NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG<br /> • Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh<br /> nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã<br /> qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các<br /> nguồn lực của mình.<br /> • Nợ vay là khoản nợ phải trả phát sinh từ các<br /> giao dịch doanh nghiệp đi vay nhằm bổ sung<br /> vốn cho hoạt động, mà việc thanh toán số nợ<br /> gốc vay (kể cả lãi tiền vay) dẫn đến sự giảm sút<br /> về lợi ích kinh tế của doanh nghiệp.<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2/15/2017<br /> <br /> NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG<br /> • Dự phòng phải trả là khoản nợ phải trả không<br /> chắc chắn về giá trị hoặc thời gian.<br /> Dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thỏa<br /> mãn các điều kiện sau:<br /> – Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả<br /> từ một sự kiện đã xảy ra.<br /> – Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra<br /> dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ.<br /> – Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị<br /> của nghĩa vụ nợ đó.<br /> <br /> NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG<br /> • Nợ tiềm tàng là nghĩa vụ nợ có khả năng phát<br /> sinh từ các sự kiện đã xảy ra và sự tồn tại của<br /> nghĩa vụ nợ này sẽ chỉ được xác nhận bởi khả<br /> năng hay xảy ra hoặc không hay xảy ra của<br /> một hoặc nhiều sự kiện không chắc chắn trong<br /> tương lai mà doanh nghiệp không kiểm soát<br /> được; Hoặc là nghĩa vụ nợ hiện tại phát sinh<br /> từ các sự kiện đã xảy ra nhưng chưa được ghi<br /> nhận.<br /> <br /> KT CÁC KHOẢN VAY<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2/15/2017<br /> <br /> Các phương thức trả lãi:<br /> • Trả lãi trước ngay khi nhận nợ vay<br /> • Trả lãi định kỳ<br /> • Trả lãi sau – khi đến hạn<br /> <br /> 3411<br /> <br /> TK 3411<br /> <br /> 242<br /> <br /> 3411<br /> <br /> TK 3411<br /> <br /> 3<br /> <br /> 2/15/2017<br /> <br /> 3411<br /> <br /> TK 3411<br /> <br /> Phạm vi: theo VAS 16 “Chi phí đi vay”<br /> Định nghĩa: Chi phí đi vay là lãi tiền vay và các chi phí<br /> khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay<br /> của doanh nghiệp. Chi phí đi vay bao gồm:<br /> • Lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn, kể cả lãi<br /> tiền vay trên các khoản thấu chi;<br /> • Phần phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội<br /> phát sinh liên quan đến những khoản vay do phát<br /> hành trái phiếu;<br /> <br /> Định nghĩa: Chi phí đi vay<br /> • Phần phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh<br /> liên quan tới quá trình làm thủ tục vay;<br /> • Chi phí tài chính của tài sản thuê tài chính.<br /> <br /> 4<br /> <br /> 2/15/2017<br /> <br /> Ghi nhận chi phí đi vay:<br /> - CP đi vay sẽ được phản ánh vào CPSX, KD<br /> trong kỳ phát sinh, trừ khi được vốn hóa.<br />  Vốn hóa: Chi phí đi vay có thể được vốn hóa<br /> vào các công trình xây dựng hoặc các tài sản<br /> dở dang.<br /> <br /> Ghi nhận chi phí đi vay:<br /> • Tài sản dở dang là tài sản đang trong quá trình<br /> đầu tư xây dựng và tài sản đang trong quá<br /> trình sản xuất cần có một thời gian đủ dài<br /> (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng<br /> theo mục đích định trước hoặc để bán.<br /> <br /> Ghi nhận chi phí đi vay:<br /> Ví dụ về tài sản dở dang:<br /> -Các TS đang trong quá trình xây dựng chưa<br /> hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhưng chưa<br /> bàn giao đưa vào sử dụng;<br /> -TS dở dang đang trong quá trình sản xuất của<br /> những ngành nghề có chu kỳ sản xuất dài hơn<br /> 12 tháng.<br /> <br /> 5<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản