intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Kế toán ngân hàng thương mại: Chương 6 - Lê Hàn Thủy

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:34

7
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Kế toán ngân hàng thương mại: Chương 6, được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên hiểu được các thể thức thanh toán qua ngân hàng; Giải thích và xử lý được các giao dịch tài khoản tiền gửi của khách hàng tại NHTM; Phân biệt được các phương thức thanh toán vốn giữa các NHTM. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán ngân hàng thương mại: Chương 6 - Lê Hàn Thủy

  1. KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI GV Lê Hàn Thủy 1 Phan Thiết, tháng 3 năm 2020
  2. NỘI DUNG MÔN HỌC 1. Tổng quan về kế toán ngân hàng 2. Kế toán tiền mặt 3. Kế toán huy động vốn 4. Kế toán nghiệp vụ tín dụng 5. Kế toán đầu tư & kinh doanh chứng khoán 6. Kế toán dịch vụ thanh toán qua ngân hàng 7. Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối và thanh toán quốc tế 8. Kế toán thu nhập, chi phí 9. Báo cáo tài chính 2
  3. Chương 6: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG 3
  4. MUÏC TIEÂU CUÛA CHÖÔNG ­ Hiểu được các thể thức thanh toán qua ngân hàng. ­ Giải thích và xử lý được các giao dịch tài khoản tiền gửi  của khách hàng tại NHTM. ­ Phân biệt được các phương thức thanh toán vốn giữa các  NHTM. 4
  5. TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUA NHTM 5
  6. Các khái niệm về thanh toán  Thanh toán là hoạt động không thể thiếu trong các giao dịch của cá nhân và pháp nhân trong việc chi tiêu, mua bán hàng hóa, dịch vụ và các loại thanh toán khác 6
  7. Phân loại về thanh toán  Thanh toán qua ngân hàng: hình thức thanh toán bằng tiền mặt cho các khoản: + Chi trả tiền hàng hoá, dịch vụ, chi tiêu + Cho, gửi, biếu, tặng… + Các loại thanh toán khác – Giữa các cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế – Thông qua vai trò trung gian của ngân hàng Thanh toán bằng tiền mặt sẽ dẫn đến hệ quả lượng tiền trong lưu thông, kém an toàn cho người thanh toán và khó khăn trong việc kiểm soát của Nhà nước 7
  8. Phân loại về thanh toán  Thanh toán không dùng tiền mặt – Sự vận động của tiền tệ – Qua chức năng phương tiện thanh toán – Được thực hiện qua bút toán ghi sổ, bằng cách + Trích chuyển từ tài khoản này sang tài khoản khác + Bù trừ lẫn nhau – Thông qua vai trò trung gian của ngân hàng 8
  9. Nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng  Chủ thể thanh toán phải mở tài khoản thanh toán tại TCTD và được lựa chọn TCTD để cung ứng dịch vụ thanh toán  Số dư trên tài khoản của chủ thể thanh toán phải đáp ứng yêu cầu thanh toán đầy đủ  Người thụ hưởng phải có trách nhiệm giao hàng hay cung ứng dịch vụ kịp thời và đúng với giá trị mà người mua đã thanh toán  TCTD phải thực hiện đúng vai trò trung gian thanh toán: - Trích tài khoản của chủ thể thanh toán khi có lệnh chi trả - TCTD có trách nhiện hướng dẫn, giúp đỡ khách - Tổ chức thực hiện quy trình giao dịch nhanh chóng, an toàn và chính xác 9
  10. Tài khoản sử dụng • Tiền gửi của NH tại NHNN 1113 (VNĐ), 1123 (NT) • Tiền gửi thanh toán của khách hàng 4211 • Thanh toán bù trừ 5012 • Thanh toán điều chuyển vốn giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống NHTM 5191 • Thanh toán Thu hộ, Chi hộ giữa các TCTD tham gia vào hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng 5192 10
  11. TK trong thanh toán (5012,5191,5192)  Phản ảnh hoạt động thanh toán của NH theo các phương thức thanh toán khác nhau  Bên Có: số tiền nhận hộ/thu hộ các đơn vị NH khác  Bên Nợ: Số tiền chi hộ/trả hộ các đơn vị NH khác  Dư Có: Chênh lệch thu hộ nhiều hơn chi hộ [chiếm dụng được vốn]  Dư Nợ: Chênh lệch chi hộ nhiều hơn thu hộ [bị chiếm dụng vốn] 11
  12. KẾ TOÁN CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUA NHTM 12
  13. UNC: Khái niệm, điều kiện áp dụng, phạm vi áp dụng, thực tiễn Yêu cầu của bên trả tiền đề nghị ngân hàng trích tiền từ TK của mình chuyển đến địa chỉ xác định Bên thụ hưởng tín nhiệm bên trả tiền về phương diện thanh toán Áp dụng rộng rãi đối với 2 KH bất kỳ trong toàn quốc Chiếm ưu thế tuyệt đối trong TTKDTM 13 Vì thuận tiện, dễ dàng và các lý do khách quan
  14. Kế toán thanh toán Uỷ Nhiệm Chi Bên thụ hưởng Bên trả tiền 7 1 4 5 2. Lập BKTTBT/ NH bên thụ hưởng NH bên trả tiền lệnh thanh toán Tiền gửi 4211 TK thanh toán TK thanh toán Tiền gửi 4211 bên thụ hưởng 5012/5191/5192 5012/5191/5192 bên trả tiền 6 3 1. Lập UNC gửi vào NH (4 liên) 4. NH gửi báo Nợ cho KH 5. Gửi bảng kê thanh toán bù trừ cùng UNC/ lệnh thanh toán sang NH thụ hưởng 7. NH gửi báo Có cho KH 14
  15. Bài tập Ngày 30/1/N, tại NHCT Đống đa HN phát sinh các nghiệp vụ: 1. Cty A đưa đến NH bộ UNC số tiền 15 tr, thanh toán cho Cty B có TK tại NHNT Thanh hóa. 2. NH nhận được Lệnh chuyển tiền về bộ UNC 19 tr, thanh toán cho cty C. 3. NH nhận được Lệnh chuyển tiền về bộ UNC chuyển tiền cho ông D 7 triệu. 4. Cty E đưa đến NH bộ UNC 10 tr thanh toán cho cty F có TK tại NHCT Hai bà trưng HN. Biết: cty A, cty C, cty E là KH của NHCT Đống đa. 15
  16. UNT: Khái niệm, điều kiện áp dụng, phạm vi áp dụng, thực tiễn Yêu cầu của bên bán đối với ngân hàng nhờ thu hộ tiền hàng hoá, dịch vụ đã cung ứng Quan hệ mua bán hàng hoá dịch vụ Phải có chấp nhận thanh toán của bên mua Áp dụng rộng rãi đối với 2 bên mua bán có TK tại NH trong toàn quốc Chiếm tỷ trọng thanh toán rất nhỏ 16 Vì ít thuận tiện, khó áp dụng
  17. Kế toán thanh toán Uỷ Nhiệm Thu Bên bán Bên mua 1 8 5 2 3. Lập BKTTBT/ NH bên bán NH bên mua lệnh thanh toán 6 TK thanh toán Tiền gửi 4211 Tiền gửi 4211 TK thanh toán bên bán 5012/5191/5192 5012/5191/5192 bên mua 7 4 1. Lập UNT gửi vào NH (4 liên) 2. NH bên bán gửi bộ UNT sang NH bên mua 3. Lập kê thanh toán bù trừ / lệnh thanh toán (lệnh chuyển CÓ) 5. NH gửi báo Nợ cho KH 6. Gửi bảng kê thanh toán bù trừ cùng UNT/ lệnh thanh toán sang NH bên bán 17 8. NH gửi báo Có cho KH
  18. Bài tập Trong 2 tuần đầu của tháng 1/N, tại NHCT Hai bà trưng HN có các nghiệp vụ sau: 1. NH nhận được lệnh chuyển tiền về bộ UNT 4 tr thanh toán cho cty H. H có TK tại NHCT HBT. 2. Cty A có TK tại NH đưa đến NH bộ UNT đòi tiền cty B có TK tại NHCT B tỉnh khác. 18
  19. Séc chuyển khoản: Khái niệm, điều kiện áp dụng, phạm vi áp dụng, thực tiễn Lệnh thanh toán của chủ TK đối với NH, lập trên mẫu in sẵn, ycầu NH trả tiền cho đchỉ xác định Bên thụ hưởng tín nhiệm bên trả tiền về phương diện thanh toán Tuỳ thuộc điều kiện công nghệ của các ngân hàng thương mại Tỷ trọng thanh toán nhỏ. Vì thực tế mới 19 áp dụng trong địa bàn tỉnh/thành phố
  20. Kế toán thanh toán séc chuyển khoản – 2 KH có TK ở cùng chi nhánh NHTM B1. Bên trả tiền thanh toán cho bên thụ hưởng bằng SCK B2. Bên thụ hưởng nộp SCK cùng Bảng kê nộp séc (3 liên) vào NH B3. NH kiểm tra và trả lại cho bên thụ hưởng 1 liên BKNS rồi hạch toán Nợ 4211.TT Có 4211.TH B4. NH báo có cho bên thụ hưởng. 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2