intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Kiến trúc dân dụng: Chương 1 - TS.KTS. Lê Thị Hồng Na

Chia sẻ: Nguyễn Thị Ngọc Lựu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:35

343
lượt xem
59
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Kiến trúc dân dụng - Chương 1: Tổng quan về kiến trúc, giới thiệu khái niệm kiến trúc, các yếu tố cấu thành kiến trúc, các đặc điểm của kiến trúc. Đây là tài liệu tham khảo dành cho sinh viên ngành Kiến trúc.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kiến trúc dân dụng: Chương 1 - TS.KTS. Lê Thị Hồng Na

  1. 9/3/2013 KIẾN TRÚC DÂN DỤNG Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC Chương 2. LỊCH SỬ KIẾN TRÚC Chương 3. CÁC CƠ SỞ THIẾT KẾ Chương 4. KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC Chương 5. BỐ CỤC MẶT BẰNG VÀ HÌNH KHỐI Chương 6 6. CẤU TẠO KIẾN TRÚC Chương 7. THIẾT KẾ PCCC và CƠ ĐIỆN CÔNG TRÌNH Chương 8. NHÀ Ở TS. KTS. LÊ THỊ HỒNG NA KIẾN TRÚC DÂN DỤNG TÀI LIỆU THAM KHẢO: Kiến trúc công trình Nguyễn Tài My, NXB ĐHQG TP.HCM, 2005. Nguyên lý thiết kế kiến trúc Tạ Trường Xuân, NXB Xây dựng, 2000. Nguyên lý thiết kế công trình kiến trúc công cộng Tạ Trường Xuân, NXB Xây dựng, 2005. Kiến trúc công trình công cộng Đặng Việt Châu, Nguyễn Hồng Thục, 2004. ễ ồ Kiến trúc nhà ở Đặng Thái Hoàng, NXB Xây dựng, 2000. Cấu tạo kiến trúc Phan Tấn Hài, Võ Đình Diệp, Cao Xuân Lương, NXB Xây dựng, 2005. 1
  2. 9/3/2013 KIẾN TRÚC DÂN DỤNG THI G Ữ KỲ: Cá nhân GIỮA Ỳ (20%) THI CUỐI KỲ: Cá nhân (50%) BÀI TẬP: Thực hiện theo nhóm (30%) THAM QUAN công trình thực tế ? sinh viên / nhóm Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.1 1 1 Khái niệm kiến trúc iệ kiế t ú 1.2 Các yếu tố cấu thành kiến trúc 1.3 Các đặc điểm của kiến trúc 2
  3. 9/3/2013 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.1 Khái niệm kiến trúc Kiến trúc là nghệ thuật tổ chức không gian nhằm: Thỏa mãn những nhu cầu sinh hoạt vật chất và văn hóa tinh thần. Đáp ứng yêu cầu kinh tế, kỹ thuật, xã hội, môi trường. Kiến trúc là: Nghệ thuật và kỹ thuật xây dựng. Biểu tượng của sự phát triển văn minh. Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.1 Khái niệm kiến trúc Kiến trúc là ngành nghệ thuật: là sự sáng tạo ra sản phẩm chứa đựng những giá trị lớn về tư tưởng, thẩm mỹ, mang tính chất văn hóa, làm rung động cảm xúc, tư tưởng, tình cảm của con người. Giống h á loại hình hệ th ật khá Giố như các l i hì h nghệ thuật khác (Hội h hoạ, Điêu khắc, Âm nhạc, Múa...), Điê khắ Â h Mú ) ngôn ngữ kiến trúc có nhịp điệu tựa như vần luật trong thi ca, tiết tấu trong âm nhạc, hình khối, màu sắc, bố cục như trong hội hoạ và điêu khắc, ... Nhưng khác với các loại hình nghệ thuật khác, chỉ thỏa mãn các nhu cầu tình cảm, tinh thần, kiến trúc còn đáp ứng yêu cầu sử dụng của con người. 3
  4. 9/3/2013 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.1 Khái niệm kiến trúc Kiến trúc là ngành nghệ thuật Kiến trúc là ngành khoa học: sản phẩm kiến trúc được tạo ra bởi sự kết hợp của nhiều ngành khoa học: Khoa học xã hội: kiến trúc phải dựa trên sự nghiên cứu về con người, xã hội, đặt tính văn hóa, trong từng giai đoạn, thời đại ...Kiến trúc biểu hiện của một nền văn minh, đánh dấu sự phát triển, và là đặc trưng của mỗi dân tộc. Khoa học kỹ thuật: nghiên cứu phát triển các khoa học kỹ thuật ứng dụng vào việc xây dựng (trang thiết bị, máy móc, phương pháp thi công...) Khoa học công nghệ: công nghệ vật liệu, điện tử ... Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.1 Khái niệm kiến trúc Công trình: Sản phẩm của ngành kiến trúc chủ yếu là NHÀ : nhà ở, nhà công cộng, nhà công nghiệp, nhà nông nghiệp. Ngoài ra còn có thể là biểu tượng, lăng mộ, đền đài kỷ niệm... Kiến trúc không chỉ là một công trình riêng lẻ, mà còn là một tổng thể như một khu nhà, một thị trấn, một thành phố... 4
  5. 9/3/2013 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.1 Khái niệm kiến trúc Khái niệm chung nhất: Kiến trúc là một ngành thể hiện những thành tựu khoa học kỹ thuật, đồng thời cũng là một ngành sáng tạo nghệ thuật chủ yếu của con người, nhằm cải tạo thiên nhiên, xây dựng cơ sở vật chất, mang lại lợi ích cao nhất cho đời sống ở ấ ấ ố đồng loại và các chủng loại khác. ARCHITECT: vào những năm 1560 bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp arkhitekton (master builder) - arkhi-(chief, người đứng đầu; trưởng) và tekton ( builder, người XD). Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC BÀI TẬP CHƯƠNG 1 1. Vẽ sơ đồ minh họa c o “khái niệm chung nhất về kiến t úc ẽ ọa cho á ệ c u g ất ề ế trúc”. 2. Sưu tầm hình ảnh và phân tích 1 công trình minh chứng cho khái niệm “kiến trúc là nghệ thuật và kỹ thuật xây dựng”. 3. Sưu tầm hình ảnh và phân tích 1 công trình minh chứng cho khái niệm “kiến trúc là biểu hiện của một nền văn minh, đánh dấu sự phát triển của một dân tộc”. Sinh viên thực hiện các bài tập này theo nhóm 5
  6. 9/3/2013 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.2 Các yếu tố cấu thành kiến trúc Công năng Hình tượng Vật chất nghệ th ật hệ thuật kỹ thuật th ật Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.2 Các yếu tố cấu thành kiến trúc Vật chất Hình tượng Công năng kỹ thuật nghệ thuật Mục đích đầu tiên và quan trọng nhất đối với một công trình kiến trúc là phải đảm yêu cầu sử dụng của con người. Nhà thờ Kitô giáo: thỏa mãn Nhà ở: thỏa mãn nhu cầu ở. Nhà máy công nghiệp: thỏa nhu cầu tinh thần của tín đồ. mãn nhu cầu sản xuất ra hàng hóa. 6
  7. 9/3/2013 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.2 Các yếu tố cấu thành kiến trúc Vật chất Hình tượng Công năng Công năng: kỹ thuật nghệ thuật Là yếu tố tiện nghi, là mục đích thực dụng, là yêu cầu tiện lợi và thích nghi, đảm bảo quá trình sống, quá trình khai thác sử dụng công trình kiến trúc thoải mái thuận tiện và có hiệu quả quả. Kim tự tháp Giza, Ai Cập Nhà máy - Chung cư khu công cao tầng, nghiệp Tân Bắc kinh Tạo Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.2 Các yếu tố cấu thành kiến trúc Vật chất Hình tượng Công năng Công năng: kỹ thuật nghệ thuật Khác với các nghệ thuật khác, một công trình kiến trúc được sáng tạo ra để mọi sinh hoạt của con người diễn ra trong đó. Hoạt động của con người phong phú và đa dạng  công năng phải đáp ứng Chính công năng làm ứng. cho hình thức bên ngoài và không gian bên trong của từng loại kiến trúc khác nhau. Công năng là mục đích của kiến trúc. Ngày nay, đòi hỏi sự hài hoà của những : con người – xã hội – thiên nhiên, bảo vệ môi trường. Khi thoả mãn các yêu cầu chung  công năng chung Khi thỏa mãn các yêu cầu mỹ thuật, trang trí  công năng trang trí Mỗi công trình phục vụ một nhu cầu riêng  có công năng thích hợp  các thể loại khác nhau: kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế… 7
  8. 9/3/2013 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.2 Các yếu tố cấu thành kiến trúc Vật chất Hình tượng Công năng kỹ thuật nghệ thuật Sân vận động tổ chim, Bắc Kinh Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.2 Các yếu tố cấu thành kiến trúc Vật chất Hình tượng Công năng kỹ thuật nghệ thuật Mặt bằng 1 căn hộ chung cư, Phú Mỹ Hưng 8
  9. 9/3/2013 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.2 Các yếu tố cấu thành kiến trúc Vật chất Hình tượng Công năng kỹ thuật nghệ thuật Vật chất kỹ thuật: Sáng tác kiến trúc là tạo nên những giá trị nghệ thuật, còn vật chất kỹ thuật là những nguyên tố, phương tiện hỗ trợ và cụ thể hóa giá trị nghệ thuật đó. Vật chất kỹ thuật Cụ thể hóa Sáng tạo Giá trị Giá trị kiến trúc nghệ thuật nghệ thuật Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.2 Các yếu tố cấu thành kiến trúc Vật chất Hình tượng Công năng kỹ thuật nghệ thuật Vật chất kỹ thuật: Gồm 4 yếu tố  ???? Kết cấu Vật Trang liệu Vật chất thiết xây kỹ thuật th ật bị dựng Thi công 9
  10. 9/3/2013 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.2 Các yếu tố cấu thành kiến trúc Vật chất Hình tượng Công năng kỹ thuật nghệ thuật Vật chất kỹ thuật: Kết cấu: Là hệ khung sườn (thường được dấu kín, trừ Hightech), có tác động tích cực  xử lý tạo hình  tạo thành những cấu trúc nghệ thuật. Phổ biến: kết cấu gạch đá, gỗ, thép, bê tông cốt thép, vỏ mỏng… Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.2 Các yếu tố cấu thành kiến trúc Vật chất Hình tượng Công năng kỹ thuật nghệ thuật Vật chất kỹ thuật: Vật liệu xây dựng: Là những chất liệu cơ bản và tiên quyết sáng tạo nên kết cấu  hình thành phong cách, hình khối kiến trúc. Có rất nhiều loại VLXD. Phân loại theo tính chất: Vật liệu hữu cơ: tre, gỗ… Vật liệu vô cơ: đá, gốm, vữa, bê tông, thạch cao, vôi… Vật liệu kim lọai: thép, gan, đồng, kẽm, inox… Vật liệu dẻo: nhựa, khí nén, sợi, thủy tinh… Vật liệu hỗn hợp: hợp kim… Phân loại theo chức năng: VL chịu lực, VL liên kết, VL bao che, VL ngăn chia, VL trang trí, VL chống thấm, VL cách nhiệt, VL cách âm… Vật liệu xanh ? 10
  11. 9/3/2013 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.2 Các yếu tố cấu thành kiến trúc Vật chất Hình tượng Công năng kỹ thuật nghệ thuật Vật chất kỹ thuật: Vật liệu xây dựng: Là những chất liệu cơ bản và tiên quyết sáng tạo nên kết cấu  hình thành phong cách, hình khối kiến trúc. Có rất nhiều loại VLXD. VL Đá – đền Angkor Khung thép công nghiệp Đá Ong xây tường Tre – Café Vòm thép- Gió và không gian Nước lớn Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.2 Các yếu tố cấu thành kiến trúc Vật chất Hình tượng Công năng kỹ thuật nghệ thuật Vật chất kỹ thuật: Vật liệu xây dựng: Là những chất liệu cơ bản và tiên quyết sáng tạo nên kết cấu  hình thành phong cách, hình khối kiến trúc. Có rất nhiều loại VLXD. Nhà chất dẻo, nhựa tổng hợp Nhà tranh tre, Nhà nhôm kính lá, đất. 11
  12. 9/3/2013 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.2 Các yếu tố cấu thành kiến trúc Vật chất Hình tượng Công năng kỹ thuật nghệ thuật Vật chất kỹ thuật: Thi công: là yếu tố cụ thể hoá và hoàn thiện công trình. Có 3 loại: Thi công toàn khối: dùng gỗ, kim loại.. làm khuôn  đặt vật liệu làm cốt và đổ bê tông, thường dùng đơn vị kết cấu bê tông cốt thép. Thi công lắp ghép: cải tạo sẵn các cấu kiện ở nhà máy  ráp ở công trường. Thi công bán lắp ghép: kết hợp cả 2 loại trên. Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.2 Các yếu tố cấu thành kiến trúc Vật chất Hình tượng Công năng kỹ thuật nghệ thuật Vật chất kỹ thuật: Trang thiết bị: hoàn thành tiện nghi công trình, gồm: thiết bị kỹ thuật (điện, khí đốt, ống thoát dẫn nước sạch, nước bẩn, rác,…); thiết bị vật lý: đèn, quạt, máy điều hòa, hệ thống âm thanh… Dụng cụ: dụng cụ sinh hoạt (bàn, ghế, giường, tủ…); dụng cụ vệ sinh (bồn rửa tay, bồn rửa chén, lavabo…) 12
  13. 9/3/2013 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.2 Các yếu tố cấu thành kiến trúc Vật chất Hình tượng Công năng kỹ thuật nghệ thuật Vật chất kỹ thuật: Cụ thể hóa, Chất liệu Xử lý tạo hoàn thiện sáng tạo hình công trình VẬT LiỆU CÔNG KẾT CẤU THI CÔNG XÂY DỰNG TRÌNH Hoàn thiện tiện nghi công trình TRANG THIẾT BỊ Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.2 Các yếu tố cấu thành kiến trúc Vật chất Hình tượng Công năng kỹ thuật nghệ thuật Hình tượng nghệ thuật: 13
  14. 9/3/2013 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.2 Các yếu tố cấu thành kiến trúc Vật chất Hình tượng Công năng kỹ thuật nghệ thuật Hình tượng nghệ thuật: ...…là phương thức tái hiện và biểu hiện bằng tổng hợp hình ảnh độc đáo. Sức t ề ả Sứ truyền cảm của mỗi công t ì h kiế t ú đối với con người rất mạnh mẽ  ủ ỗi ô trình kiến trúc ới ời ất h ẽ tạo ra cảm giác trang nghiêm, đồ sộ, hoành tráng, hay cảm thấy phóng khoáng, vui tươi, hấp dẫn, sinh động. Hình tượng nghệ thuật kiến trúc được biểu hiện qua các nhân tố: từ tổ chức không gian bên trong đến hình khối, mặt đứng bên ngoài; từ đường nét, chi tiết, các hình thức trang trí, màu sắc cũng như các chất cảm VL xây dựng nên CT. Hình tượng nghệ thuật tạo nên cảm xúc thẩm mỹ thị hiếu lành mạnh và hướng mỹ, tới cái cao cả Chân-Thiện-Mỹ mang tính khái quát cao, tính điển hình hướng thiện và ẩn dụ vốn là đặc thù trong ngôn ngữ kiến trúc - ngôn ngữ của loại nghệ thuật biểu hiện. Nhận thức nghệ thuật, cảm nhận thẩm mỹ có sự khác nhau tùy quan điểm thẩm mỹ mỗi dân tộc, địa phương, phong tục tập quán trình độ dân trí trong xã hội, thời đại, xu hướng thẩm mỹ kiến trúc. Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.2 Các yếu tố cấu thành kiến trúc Vật chất Hình tượng Công năng kỹ thuật nghệ thuật Hình tượng nghệ thuật: 14
  15. 9/3/2013 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.2 Các yếu tố cấu thành kiến trúc Vật chất Hình tượng Công năng kỹ thuật nghệ thuật Hình tượng nghệ thuật: Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.2 Các yếu tố cấu thành kiến trúc Vật chất Hình tượng Công năng kỹ thuật nghệ thuật Tóm lại: CÔNG NĂNG, VẬT CHẤT KỸ THUẬT và HÌNH TƯỢNG NGHỆ THUẬT là 3 yếu tố gắn bó với nhau 1 cách hữu cơ, mỗi yếu tố phải được thể hiện chu đá hiệ quả. h đáo, hiệu ả YẾU TỐ CÔNG NĂNG YẾU TỐ HÌNH YẾU TỐ TƯỢNG KỸ THUẬT NGHỆ VẬT CHẤT THUẬT 15
  16. 9/3/2013 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC BÀI TẬP CHƯƠNG 1 À 4. Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa tất cả các yếu tố cấu thành kiến trúc (gồm cả nhóm yếu tố lớn và nhỏ) với công trình kiến trúc. Sinh viên thực hiện các bài tập này theo nhóm Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.3 Các đặc điểm của kiến trúc Các yêu cầu trong thiết kế sáng tạo kiến trúc: 4 yêu cầu Thích dụng Mỹ KIẾN Bền quan TRÚC vững Kinh tế 16
  17. 9/3/2013 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.3 Các đặc điểm của kiến trúc Thích Bền Kinh Mỹ Thích dụng: dụng vững Tế quan Yêu cầu về sự tiện nghi của con người, phụ thuộc vào: Hoạt động của con người: ăn ở học tập nghiên cứu sản xuất ở, tập, cứu, xuất. Phong tục tập quán của từng vùng, tôn giáo, lứa tuổi, giới tính. Yêu cầu thích dụng: Mặt bằng: dây chuyền hợp lý, giao thông ngắn gọn, an toàn sử dụng thoát hiểm, PCCC. Kích thước phòng: phù hợp với nhu cầu hoạt động, thuận tiện cho việc bố trí đồ đạc, trang thiết bị. Đảm bảo điều kiện vật lý kiến trúc: ánh sáng, âm thanh, thông gió, chống nóng, chống ồn, chống ẩm, hạn chế được bất lợi của khí hậu. Mối quan hệ và hài hòa giữa công trình với môi trường, với cảnh quan xung quanh. Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.3 Các đặc điểm của kiến trúc Thích Bền Kinh Mỹ dụng vững Tế quan Bền vững: Chịu được tác động của tải trọng bản thân và các loại tải trọng và ảnh hưởng thiên nhiên khác (gió, sinh hoạt…), đảm bảo chịu được ảnh hưởng của khí hậu, hậ thời tiết mưa, ẩ nước ngầm, xâm th tiết, ẩm, ớ ầ â thực. Độ bền gồm: Độ vững chắc của cấu kiện chịu lực Ổn định của kết cấu, móng Bền lâu của cấu kiện và toàn công trình Độ bền phụ thuộc nhiều yếu tố: Biện pháp bảo vệ vật liệu, cấu kiện Biện pháp bảo vệ kết cấu Chất lượng thi công. 17
  18. 9/3/2013 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.3 Các đặc điểm của kiến trúc Thích Bền Kinh Mỹ dụng vững Tế quan Kinh tế: Một công trình xây dựng cần được: Đầu tư đúng mức tránh lãng phí mức, phí. Đạt được hiệu quả sử dụng. Việc tổ chức thi công là ngắn nhất và có chất lượng cao. Tổng công trình bố trí hợp lý  tiết kiệm nhất. Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.3 Các đặc điểm của kiến trúc Thích Bền Kinh Mỹ Mỹ quan: dụng vững Tế quan Thể hiện từ ý đồ tư tưởng Tránh thực dụng với lối cầu kỳ, giả tạo. Nét truyền thống + hiện đại. Hài hòa với môi trường cảnh quan xung quanh. 18
  19. 9/3/2013 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC BÀI TẬP CHƯƠNG 1 5. Theo bạn, trong các yêu cầu đối với sáng tác kiến trúc, yếu tố nào là quan trọng nhất, tại sao? Các nhóm thảo luận Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.3 Các đặc điểm của kiến trúc Đặc điểm của kiến trúc: - Kiến trúc mang tính tổng hợp giữa khoa học và nghệ thuật - Kiến trúc chịu ảnh hưởng về điều kiện khí hậu tự nhiên - Kiến trúc phản ánh xã hội, mang tính tư tưởng - Kiến trúc mang tính dân tộc và thời đại 19
  20. 9/3/2013 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.3 Các đặc điểm của kiến trúc Kiến trúc mang tính tổng hợp giữa khoa học và nghệ thuật: - Khoa học kỹ thuật và vật chất là cơ sở, là phương tiện để thực hiện mục đích của kiến trúc, thỏa mãn yêu cầu sử dụng và thẩm mỹ của con người. Quá trình tạo thành công công trình kiến trúc là quá trình sản sinh ra của cải vật chất, đồng thời cũng là quá trình sáng tạo ra tác phẩm nghệ thuật. - Một tác phẩm kiến trúc ra đời được công nhận là có giá trị trước hết nó phải đáp ứng được yêu cầu sử dụng của con người, tiếp đến là phải ứng dụng được tốt các tiến bộ của khoa học kỹ thuật đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, con người ngày càng có mức sống cao hơn càng đòi hỏi cao về tiện nghi sinh hoạt và yêu cầu thẩm mỹ. Vì vậy, đòi hỏi KTS phải tự trang bị kiến thức khoa học - kỹ thuật, nghệ thuật, đồng thời phải phối hợp chặt chẽ với các chuyên gia của các bộ môn kỹ thuật khác cùng phát huy trí tuệ trong suốt quá trình làm việc từ khâu thiết kế, cho đến khi thi công XD công trình, hoàn thiện đưa à ử dụng. đ vào sử d Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.3 Các đặc điểm của kiến trúc Kiến trúc phản ánh xã hội và mang tính tư tưởng: Thông qua các tác phẩm kiến trúc có thể tạo nên 1 hình tượng khái quát, súc tích về 1 XH qua từng giai đoạn lịch sử, sức biểu hiện của kiến trúc có thể cho ta cảm nhận được: - Khả năng kinh tế, tốc độ phát triển của xã hội. - Trình độ văn minh, văn hóa của xã hội. - Nếp sống, phong tục tập quán của dân tộc. - Phương thức sản xuất của XH. Vì vậy, nền kiến trúc của mỗi 1 quốc gia đều phản ánh rất rõ nét bộ mặt chung về đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của XH. Tương ứng với lịch sử XH, mỗi chế độ đều ảnh hưởng đến nội dung và hình XH thức của kiến trúc. Trong XH có giai cấp do đei62u kiện kinh tế, quyền lực của từng đẳng cấp mà các giai cấp có hệ tư tưởng riêng, tư tưởng đ1o có ảnh hưởng trực tiếp đến suy nghĩ, ý tưởng sáng tác của KTS. Cho nên kiến trúc cũng mang tính tư tưởng và tính giai cấp. 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=343

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2