intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Kinh tế vĩ mô - Chương 5: Thị trường cạnh tranh hoàn toàn (6tr)

Chia sẻ: Bình Yên | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:6

0
53
lượt xem
3
download

Bài giảng Kinh tế vĩ mô - Chương 5: Thị trường cạnh tranh hoàn toàn (6tr)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng "Kinh tế vĩ mô - Chương 5: Thị trường cạnh tranh hoàn toàn" cung cấp cho người học các kiến thức: Đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn toàn, cân bằng ngắn hạn, cân bằng dài hạn. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kinh tế vĩ mô - Chương 5: Thị trường cạnh tranh hoàn toàn (6tr)

  1. CHƯƠNG 5 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN TOÀN
  2. I. ĐẶC ĐIỂM - Có nhiều xí nghiệp tham gia thị trường: chấp nhận giá - Sản phẩm là đồng nhất về mọi mặt - Người mua có đầy đủ thông tin về sản phẩm - Các xí nghiệp gia nhập và rút lui khỏi ngành tự do P P P D TR S TR P MR=AR=P P P Q Q Q Q Q Thị trường Đường cầu đối MR = AR = P sản phẩm với xí nghiệp - TR(total revenue): tổng doanh thu TR = PQ - AR(average revenue): doanh thu trung bình AR = TR/Q = P - MR(marginal revenue): doanh thu biên MR = ∆TR/∆Q = dTR/dQ = TR’ = (PQ)’ = P
  3. II.CÂN BẰNG NGẮN khi tối đa hóa lợi nhuận 1. Xí nghiệp: đạt cân bằng ngắn hạn HẠN hoặc tối thiểu hóa lỗ của nó.(profit maximization or loss minimization) π : lợi nhuận hoặc lỗ π = TR – TC π’ = MR – MC AC MR > MC ⇒ π↗, MR < MC ⇒ π↘, MR = MC ⇒ π max MC AC,MC,MR MC AC MC AC MR AVC P3 MR3 P P2 MR2 MR P1 MR1 Q q Q q1 q2 q3 P>AC: P
  4. 2.Ngành: ngành đạt cân bằng trong ngắn hạn khi tất cả các xí nghiệp trong ngành đạt cân bằng ngắn hạn. P,C P S MC AC P’ Q = Σq P D’ Q’ = Σq’ D q Q q q’ Q Q’ Đường cung S là đường cung của ngành bằng tổng cộng các đường cung của xí nghiệp theo trục hoành. Giả sử chỉ có 2 xí nghiệp A và B: P P P q q Q Đường cung của A Đường cung của B Đường cung của ngành
  5. III.CÂN BẰNG DÀI HẠN 1.Xí nghiệp: tối đa hóa lợi nhuận bằng cách điều chỉnh quy mô sản xuất tới sản lượng q cần thiết P,C SMC SAC LMC = MR = P P LAC MR Tương ứng với quy mô SAC: Tại q: SAC = LAC SMC = LMC = MR = P LMC P < LACmin: rời bỏ ngành q Q 2.Ngành: lợi nhuận kinh tế là động lực cho các xí nghiệp mới gia nhập ngành làm cung tăng dẫn đến giá P giảm. LMC Ngành cân bằng dài hạn khi: P,C SMC SAC* P = LACmin.Tại Q: LAC LMC=SMC=MR=P=LACmin=SAC*min Các xí nghiệp có lợi nhuận kinh tế = 0 P MR (chỉ có lợi nhuận thông thường) Q Q
  6. 3. Đường cung dài hạn của ngành D1 SS P,C SMC1 D SS1 SMC P’ LAC1 MR’ LS P1 LAC MR1 P MR q1 q q’ Q Q’ Q1 Ngành đang cân bằng dài hạn tại P, Q = Σq Cầu tăng ⇒ P↗P’, q↗q’, Q↗Q’ (theo SMC và mở rộng quy mô) Lợi nhuận kinh tế làm cho các xí nghiệp mới gia nhập ngành: Cung tăng ⇒ P↘, q↘,Q↘ đồng thời C↗ Khi các xí nghiệp không còn lợi nhuận kinh tế ngành cân bằng dài hạn tại P1, Q1 = Σq1

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản