intTypePromotion=1

Bài giảng Luật kinh tế: Chương 1 - Luật kinh tế

Chia sẻ: Xvdxcgv Xvdxcgv | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:20

0
217
lượt xem
37
download

Bài giảng Luật kinh tế: Chương 1 - Luật kinh tế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Luật kinh tế trình bày về khái niệm luật kinh tế, luật kinh tế là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà Nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình tổ chức quản lý kinh tế của Nhà Nước và trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Luật kinh tế: Chương 1 - Luật kinh tế

  1. CHƯƠNG I   lu ật k in h t ế 1. Khái niệm LKT. 2 . Ñ ối t ượn g đ i ều c h ỉn h 3. Phương pháp điều chỉnh 4 . Ch ủ t h ể LKT 5 . N g u ồn c ủa LKT
  2. 1. Khái niệm: “Luật kinh tế là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà Nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình tổ chức quản lý kinh tế của Nhà Nước và trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau.”
  3. 2. Đối tượng điều chỉnh
  4. Nhóm quan hệ quản lý KT - Là quan hệ được hình thành giữa một bên là cơ quan quản lý kinh tế với phía bên kia là các đơn vị bị quản ly:ù - Bao gồm: + Mối quan hệ QL kinh tế theo hàng dọc + Mối quan hệ QL kinh tế theo hàng ngang + Mối quan hệ QL kinh tế theo hàng chéo
  5. Nhóm quan hệ KT Là những quan hệ hình thành trong quá trình sản xuất, kinh doanh giữa các chủ thể kinh với nhau.
  6. Nhóm quan hệ kinh tế nội bộ Là quan hệ kinh tế hình thành trong quá trình sản xuất, kinh doanh nhưng được thể hiện trong nội bộ của một đơn vị kinh tế, một doanh nghiệp.
  7. Nhóm quan hệ tố tụng Là quan hệ được hình thành giữa một bên là các cơ quan tố tụng với các đương sự, người có liên quan trong việc giải quyết tranh chấp hay yêu cầu trong kinh doanh, thương mại.
  8. 3. Phương pháp điều chỉnh a. Khái niệm: Phương pháp điều chỉnh là những cách thức, phương pháp mà Nhà Nước sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội của ngành luật đó theo những mục đích của Nhà Nước đặt ra.
  9. b. Các phương pháp điều chỉnh của ngành luật KT - Phương pháp quyền uy: Cách thức nhà nước áp đặt ý chí vào các quan hệ phát sinh trong quá trình chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh.
  10. - Phương pháp bình đẳng: Với đa số các quan hệ trong hoạt động kinh doanh, các QPPL cho các bên tham gia tự do thỏa thuận theo ý chí của mình. - Phương pháp định hướng, hướng dẫn: Thơng qua các qui định PL, Nhà Nước định hướng hoạt động của chủ thể kinh doanh, nhưng khơng áp đặt.
  11. 4. Chủ thể luật kinh tế: a. Khái niệm: Chủ thể của luật kinh tế là những tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để tham gia vào các quan hệ do luật kinh tế điều chỉnh.
  12. b. Điều kiện để trở thành chủ thể của luật kinh tế:  Đối với tổ chức: - Được thành lập hợp pháp hoặc cĩ ĐKKD - Có tài sản - Có thẩm quyền KT hoặc quyền quản lý KT  Đối với cá nhân: - Có năng lực hành vi DS đầy đủ & không bị cấm kinh doanh - Có giấy chứng nhận ĐKKD
  13. c. Cách xác định thẩm quyền kinh tế  Thẩm quyền KT này có thể do VB PL của CQ NN quy định.  Thẩm quyền này xuất phát từ mục đích, chức năng hoạt động của các chủ thể.  Thẩm quyền KT phát sinh từ quyết định của các chủ thể trong hoạt động SX, KD.
  14. d. Phân loại chủ thể luật kinh tế:  Các CQ quản lý NN  Cơ quan giải quyết tranh chấp trong KD, TM  Các chủ thể tham gia trực tiếp vào hoạt động SX, KD.  Các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của PL
  15. 5. Nguồn của LKT: là cơ sở, căn cứ làm chuẩn mực cho các hành vi của các bên trong các hoạt động thuộc sự điều chỉnh của luật kinh tế và được pháp luật công nhận để áp dụng.
  16. Các loại nguồn của LKT: a. VB QPPL: là những văn bản có chứa đựng những QPPL KT, do các cơ quan NN, các chủ thể có thẩm quyền ban hành. b. Điều ước quốc tế c. Tập quán thương mại d. Án lệ e. Văn bản trong nội bộ của chủ thể kinh doanh f. Thói quen thương mại
  17. Áp dụng điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại quốc tế: 1. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà x• hội chủ nghĩa Việt  Nam  là  thành  viên  có  quy  định  áp  dụng  pháp  luật  nước  ngoài,  tập  quán  thương  mại  quốc  tế  hoặc  có  quy  định  khác  với  quy  định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.  2. Các bên trong giao dịch thương mại có yếu tố nước ngoài được  thoả thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại  quốc tế nếu pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế  đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt  Nam. (Điều 5 LTM 2005)
  18. Áp dụng tập quán, quy định tương tự của  pháp luật    Trong trường hợp pháp luật không quy định và các bên không có thoả thuận thì có thể áp dụng tập quán; nếu không có tập quán thì áp dụng quy định tương tự của pháp luật. Tập quán và quy định tương tự của pháp luật không được trái với những nguyên tắc quy định trong Bộ luật này. (Điều 3 BLDS 2005)
  19. “ Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng r•i trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại. (Điều 3 mục 4 LTM 2005)
  20. Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng được hình thành và lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài giữa các bên, được các bên mặc nhiên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thương mại. (Điều 3 mục 3 Luật TM 2005)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản