Gi¸o ¸n m«n: Lý ThuyÕt §å ThÞ
NguyÔn Minh §øc - §HQG Hµ Néi
1
v2
v1 v3
v4
....
e1
e2
e3
e4
€GIÁO ÁN
MÔN LÝ THUYT ĐỒ THN
S tiết hc: 60 tiết ( 45 tiết lý thuyết + 15 tiết thc hành)
Tài liu tham kho:
1) Toán ri rc, PGS. TS Đỗ Đức Giáo, Nhà xut bn Đại hc Quc gia Hà Ni 2002
2) Toán ri rc, Nguyn Đức Nghĩa, Nguyn Tô Thành, Nhà xut bn Đại hc Quc gia Hà Ni
2003
3) Giáo trình thuyết đồ th, Nguyn Thanh Hùng, Nguyn Đức Nghĩa
4) Toán hc ri rc ng dng trong tin hc, Dch t Discrete Mathematics and Its Applications,
Nhà xut bn khoa hc k thut
Chương 1
CÁC KHÁI NIM CƠ BN CA LÝ THUYT ĐỒ THN
(9 tiết)
1.1 Gii thiu
thuyết đồ th nghành khoa hc đã có t lâu nhưng li có rt nhiu ng dng hin đại. Nhng
ý tưởng cơ s ban đầu ca nó được đưa ra t nhng năm đầu thế k 18 bi nhà toán hc người Thu
S là Leonhard Euler.
thuyết đồ th được dùng để gii quyết các bài toán thuc nhiu lĩnh vc khác nhau. Chng
hn: Dùng mô hình đồ th để xác định xem hai máy tính trong mt mng máy tính có trao đổi thông
tin được vi nhau hay không?. Đồ th vi các trng s được gn cho các cnh có th dùng để gii
quyết bài toán tìm đường đi ngn nht gia hai thành ph trong mt mng lưới giao thông. Chúng ta
cũng có th phân bit các hp cht hoá hc có cùng công thc phân t nhưng có cu trúc khác nhau
nh vào đồ th...
1.2 Các định nghĩa và tính cht cơ bn
Định nghĩa 1:
Gi s V là mt tp khác rng các phn to đó và VxVE (E là tp con ca tích đề các
VxV). B G = (V, E) được gi là mt đồ th.
Mi phn t Vv được gi là mt đỉnh ca đồ th, V được gi là tp các đỉnh ca đồ th.
Mi phn t Evue = ),( được gi là mt cnh ca đồ th, E được gi là tp các cnh ca đồ th.
Ví d 1:
G = (V = {v1, v2, v3, v4,...}, E = {e1 = (v1,v2), e2 = (v1,v3), e3 = (v2,v3), e4 = (v3,v4),... })
Như vy ta có th hình dung đồ th là mt cu trúc ri rc gm các đỉnh và các cnh ni các đỉnh
này vi nhau.
Gi¸o ¸n m«n: Lý ThuyÕt §å ThÞ
NguyÔn Minh §øc - §HQG Hµ Néi
2
Thanh hoá
Ngh an
Hà ni
TP.HCM
v1
v3 v2
Tây h
H gươm CVTh l
TTCPQG
Đồ th hướng
Đồ th hướng
v1 v2 v3
e1 e2 e3
Chú ý:
Nếu tp V tp hu hn các phn t thì G = (V,E) được gi là đồ th hu hn. T đây v sau ch
yếu ta nghiên cu các đồ th hu hn. (có th coi đây là mt định nghĩa v đồ th)
Ví d 2:
G = (V={Thanh hoá, Ngh an, Hà ni, TP.HCM},E={(Thanh hoá,Ngh an),(Thanh hoá, Hà ni),
(Ngh an, Hà ni), (Hà ni, TP.HCM) })
Định nghĩa 2:
a) Hai đỉnh được gi là k nhau nếu có cnh ni hai đỉnh đó vi nhau. Cnh ni hai đỉnh được gi
là cnh liên thuc.
b) Hai cnh được gi là k nhau nếu gia chúng có đỉnh chung.
c) Nếu e = (v,v) là mt cnh ca đồ th thì e được gi là mt khuyên. Trong trường hp này đồ th
được gi là gi đồ th.
Ví d 3:
v1 và v2 được gi là hai đỉnh k nhau, e1 được gi là cnh liên thuc hai đỉnh v1 và v2.
e1 và e2 được gi là hai cnh k nhau, e3 được gi là mt khuyên.
Định nghĩa 3:
a) Nếu mi cnh Evue = ),( là không phân bit th t ca các đỉnh u và v, (tc là t u ti v
không k hướng) thì ta nói đồ th G = (V,E) là đồ thhướng.
b) Nếu mi cnh Evue = ),( có phân bit th t ca các đỉnh u và v, (tc là t u ti v khác vi
t v ti u) thì ta nói đồ th G = (V,E) là đồ th hướng. Cnh ca đồ th hướng còn được gi là
cung.
Ví d 4:
Gi¸o ¸n m«n: Lý ThuyÕt §å ThÞ
NguyÔn Minh §øc - §HQG Hµ Néi
3
R5
R1
R3
R2
R1
Định nghĩa 4:
Đồ th G =(V,E) được gi là đơn đồ th nếu gia hai đỉnh bt k ca đồ th được ni vi nhau bi
không quá mt cnh (cung).
Ví d 5:
Định nghĩa 5:
Đồ th G = (V,E) đưc gi là đa đồ th nếu có ít nht mt cp đỉnh được ni vi nhau bi hai cnh
(hai cung) tr lên.
Ví d 6:
Định nghĩa 6:
Đồ th G = (V,E) được gi là đồ th phng nếu nó có dng biu din hình hc trên mt phng mà
các cnh (cung) ch ct nhau đỉnh. Cách v như vy được gi là biu din phng ca đồ th. Trong
trường hp ngược li đồ th là không phng.
Ví d 7:
Biu din phng ca mt đồ th chia mt phng thành các min. Ví d biu din phng ca đồ th
dưới đây chia mt phng thành 5 min.
Định nghĩa 7:
Đồ th G = (V,E) được gi là đồ th đầy đủ nếu mi cp đỉnh đều có cnh (cung) ni gia chúng.
Ví d 8:
Đồ th phng Đồ th không phng
Gi¸o ¸n m«n: Lý ThuyÕt §å ThÞ
NguyÔn Minh §øc - §HQG Hµ Néi
4
v1
v4 v5
v2
v3
v2
v1
v6
v3
v5 v4
Định nghĩa 8:
Cho đồ th vô hướng G = (V,E). Vi v V là mt đỉnh ca đồ th, ta kí hiu deg(v) là s các cnh
thuc đỉnh v, riêng vi khuyên thì đựơc tính là 2. deg(v) đưc gi là bc ca đỉnh v.
Nếu deg(v) = 0 thì v được gi là đỉnh cô lp, nếu deg(v) = 1 thì v được gi là đỉnh treo.
Bc ca đồ th hướng G = (V,E) được kí hiu là deg(G) và được tính deg(G) =
Vv
v)deg(
Ví d 9:
Vi đồ th trên ta có:
deg(v5) = 0, v5 đưc gi là đỉnh cô lp
deg(v4) = 1, v4 đưc gi là đỉnh treo
deg(v3) = 4, deg(v2) = 3, deg(v1) = 2
Định nghĩa 9:
Cho đồ th có hướng G = (V,E). Vi v Vlà mt đỉnh ca đồ th, ta ký hiu deg-(v) là s các
cung vào ca đỉnh v, deg+(v) là s các cung ra ca đỉnh v. Khi đó deg-(v) được gi là bc vào ca
đỉnh v, deg+(v) được gi là bc ra ca đỉnh v và bc ca đỉnh v là deg(v) = deg-(v) + deg+(v).
Nếu deg+(v) = deg-(v) = 0 thì v được gi là đỉnh cô lp, nếu deg+(v) = 0, deg-(v) = 1 hoc deg+(v)
= 1, deg-(v) = 0 thì v được gi là đỉnh treo.
Bc ca đồ th có hướng G = (V,E) được kí hiu là deg(G) và được tính deg(G) =
∑∑
∈∈
+ +
VvVv
vv )(deg)(deg
Ví d 10:
Vi đồ th trên ta có:
deg-(v1) = 2, deg+(v1) = 5
deg-(v2) = 2, deg+(v2) = 1
deg-(v3) = 1, deg+(v3) = 0, đỉnh v3 được gi là đỉnh treo
deg-(v4) = deg+(v4) = 0, đỉnh v4 được gi là đỉnh cô lp
deg-(v5) = 3, deg+(v5) = 0
deg-(v6) = 1, deg+(v6) = 3
Định lý 1:
Gi s G = (V,E) là đồ th hu hn. Khi đó bc ca đồ th G bng hai ln s cnh ca đồ th, tc
là deg(G) = 2|E|
Chng minh:
Gi¸o ¸n m«n: Lý ThuyÕt §å ThÞ
NguyÔn Minh §øc - §HQG Hµ Néi
5
e
d
c
b
a
Gi s u,vV và e = (u,v)E
Nhn xét: Gi s uv. Khi đó nếu xoá cnh (cung) e thì bc ca đồ th s gim đi 2. Nếu ta xoá tt
c các cnh có dng như trên thì đồ th còn li ch gm các đỉnh cô lp hoc các đỉnh có khuyên.
Ti mi đỉn u có khuyên, nếu ta xoá khuyên thì bc ca đồ th cũng s gim đi 2. Như vy nếu ta
xoá mt cnh hoc mt khuyên thì bc ca đồ th gim đi 2 và sau khi xoá hết tt c các cnh và các
khuyên ca đồ th thì bc ca đồ th còn li là bng 0.
T nhn xét trên, hiên nhiên ta có đẳng thc deg(G) = 2|E| (đpcm)
Định lý 2:
Gi s G = (V,E) là đồ th hu hn. Khi đó s các đỉnh bc l ca đồ th là mt s chn.
Chng minh:
Gi s V = {v1,v2,...vn } và trong n đỉnh có k đỉnh bc l là v1,v2,...,vk. Các đỉnh còn li có bc
chn là vk+1, vk+2,...vn I đây ta có deg(vi) = 2mi+1 vi i=1,2..,k và deg(vj) = 2mj vi j=k+1, ...,n.
mi,mj là các s nguyên dương.
Theo định lý 1 ta có: deg(G) = +==
+n
kj
j
k
i
ivv
11
)deg()deg( = 2|V| = 2n
Do ∑∑===
+=+= k
i
k
i
ii
k
i
ikmmv
111
2)12()deg(
∑∑
+=+=+=
==
n
kj
n
kj
n
kj
jjj mmv
111
22)deg(
Suy ra deg(G) = +==
+n
kj
j
k
i
ivv
11
)deg()deg( = kmmmkm
n
kj
j
k
i
i
k
i
n
kj
ji +
+=++ ∑∑ +===+=1111
222 =2n
T đó suy ra k là mt s chn. (đpcm).
Ví d 11:
Có bao nhiêu cnh trong mt đồ th có 10 đỉnh, mi đỉnh có bc bng 5?
Gii:
bc ca đồ th bng 10.5 = 50, mà 2.e = 50 Suy ra e = 25
1.3 Đường và chu trình trong đồ th
Định nghĩa 10:
Cho đồ th G = (V,E). Mt đường đi trong đồ th là mt dãy vi1ei1vi2ei2...vijeij...vikeikvik+1, Trong
đó vij Vlà các đỉnh, eijE là các cnh sao cho vi k}{1,2,..,jthì đỉnh vijđỉnh vij+1 là hai
đỉnh k nhau. Đường đi đó xut phát t đỉnh vij và kết thúc ti đỉnh vik+1(hoc ngược li).
Độ dài ca đường bng s các cnh (hoc cung) trong đường đi đó.
Chu trình trong đồ th là mt đường đi có đỉnh xut phát và đỉnh kết thúc trùng nhau.
Ví d 12:
Trong đồ th trên ta co: