intTypePromotion=3

Bài giảng Quản lý năng lượng: Chương 6 - ĐH Thủy lợi

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:38

0
91
lượt xem
16
download

Bài giảng Quản lý năng lượng: Chương 6 - ĐH Thủy lợi

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Quản lý năng lượng: Chương 6 - Đánh giá đầu tư dự án có nội dung trình bày các khái niệm chung, lợi ích và chi phí, các phép tính giá trị của đồng tiền, phân tích kinh tế - tài chính dự án thủy điện, thẩm định dự án thủy điện.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quản lý năng lượng: Chương 6 - ĐH Thủy lợi

  1. §6.1:Giới thiệu chung I. Khái niệm về dự án KN: Là quá trình hoạt động mà trong đó tiền được sử dụng để tạo ra cơ sở vật chất (hoặc các kết quả nhất định) nhằm sinh lợi trong một thời gian nhất định trong tương lai. Dự án cần đảm bảo các mục tiêu sau: • Có mục đích rõ ràng; • Có tính khả thi và có thể lập kế hoạch được và đánh giá được; • Dự án đưa ra phải khác với các dự án trước đó để tránh trùng lặp.
  2. II. Các bước lập dự án 1. Phát hiện dự án (cơ hội đầu tư) 2. Lập dự án (hình thành dự án) 3. Dự thảo dự án 4. Báo cáo dự án 5. Thẩm dự án 6. Thực hiện dự án 7. VH dự án
  3. III. Đánh giá dự án Đánh giá dự án chính là việc đánh giá hiệu quả kinh tế-kỹ thuật của dự án mang lại. IV. PTKT và PTTC 1. PTKT: Là việc đánh giá dự án đứng trên quan điểm của toàn bộ nền kinh tế quốc dân 2. PTTC: Là việc đánh giá dự án trên quan điểm của c đầu tư
  4.  PTKT của dự án nhằm đánh giá làn lượt các chỉ tiêu: ENPV, EIRR, B/C, thời gian hoàn vốn có chiết khấu CFBT/I • Hệ số chiết khấu lấy 10%, nhà nước khuyến khích các dự án không sử dụng vốn nhà nước có tỷ suất sinh lời >10% 2. Phân tích tài chinh • PTTC áp dụng cho phương án KT kiến nghị và được xem xét trên quan điểm của nhà đầu tư nhằm lựa chọn P/A tối ưu • PTTC cần lưu ý đến vốn và phân bổ vốn, phân bổ lãi vay, yếu tố vận hành,…
  5. I. Các dạng lợi ích 1. Đối với các công trình chỉ có mục tiêu phát điện Đối với các CT quan trọng thì lợi ích chính là chi phí vào công trình thay thế Đối với các CT không quan trọng hoặc do tư nhân đầu tư thì lợi ích chính là số tiền thu được từ bán điện 2. Đối với công trình LDTH Đối với công trình LDTH việc đánh giá chính xác lợi ích của các ngành tham gia vào LDTH là rất khó khăn do vậy….
  6. II. Các loại chi phí 1. Chi phí XDCT hay vốn đầu tư (K) Đây chính là phần chi phí bỏ ra để thực hiện dự án trong thời gian xây dựng Phần chi phí này được phân theo tiến độ thi công công trình Gồm: Chi phí vào phần XD, thiết bị, đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí tư vấn thẩm tra dự án
  7. 2. Chi phí quản lý vận hành hàng năm (Cvh) Đối với công trình TĐ thì chi phí vận hành hàng năm không phụ thuộc vào lượng điện phát ra Nlm>30MW thì Cvh = 1% đến 2% vốn đầu tư, ngược lại Cvh = 0,5% đến 1% vốn đầu tư 3. Chi phí khấu hao tài sản cố định (Ckh) 4. Chi phí thuế tài nguyên 5. Chi phí thuế TNDN 6. Chi phí trả lãi vay
  8. I. Giá trị thời gian của đồng tiền Vì sao phải xét giá trị thời gian của đồng tiền? II. Phép tính đa hợp • Giả sử bỏ ra đồng tiền giá trị P, sau n năm với lãi suất là i% thì thu được khoản tiền F. Tìm F = ? • Sơ đồ:
  9.  Giả sử đầu năm thứ nhất bỏ ra khoản tiền là P thì:  Cuối năm thứ nhất thu được khoản tiền là P + i.P = P.(1+i)  Cuối năm thứ hai thu được khoản tiền là P.(1+i) = P.(1+i).i = P.(1+i)2  …………………….  Cuối năm thứ N thu được khoản tiền là F = P.(1+i)N  F là giá trị tương lai của đồng tiền không đổi P sau N năm.
  10. III. Phép tính khấu hao Đây là bài toán ngược của phép tính đa hợp. Giả sử ở cuối năm thứ n có đồng tiền F, tìm giá trị P của đồng tiền F ở đầu năm thứ nhất F P N 1  i 
  11. IV. Phép tính giá trị tương lai của đồng tiền không đổi A  Giả sử năm thứ nhất bỏ ra khoản tiền là A thì đến hết năm thứ N giá trị của nó thu được là A.(1+i)N- 1.  Giả sử năm thứ hai bỏ ra khoản tiền là A thì đến hết năm thứ N giá trị của nó thu được là A.(1+i)N- 2.  ……………  Đến năm thứ N bỏ ra khoản tiền A thì cuối năm thu được vẫn là A.  Như vậy toàn bộ giá trị của đồng tiền không đổi A bỏ ra hang năm thì sau N năm thu được là N 1 N 2 0 F  A.1  i   A.1  i   ...  A.1  i   A.1  i 
  12.  Nhân cả hai vế PT (*) với (1+i) ta có: N N1 N2 2 1 F.i  F  A.1 i  A.1 i  A.1 i ... A.1i  A.1i • Trừ vế với vế PT (**) cho PT (*) ta có: N 0 N F .i  A.1  i   A.1  i   A.1  i   A → F  n A. 1  i   1  i i.F → A N 1  i   1
  13.  Giả sử hang năm chúng ta có một khoản tiền không đổi (có thể là lợi ích hoặc chi phí), tìm giá trị hiện tại của dòng tiền không đổi P đó.  Áp dụng phần trên ta có giá trị tương lai của đồng tiền không đổi A là F   N A. 1  i   1 i
  14. I. Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV)
  15. II. Phương pháp tỷ số nội hoàn (IRR) (Hệ số thu hòi vốn bên trong)
  16. III. Chỉ số khả năng sinh lời (B/C) (Tỷ số lợi ích-chi phí)
  17. IV. Hệ số hoàn vốn (lợi nhuận/K)
  18. IV. Hệ số hoàn vốn (lợi nhuận/K)
  19. V. Hiệu quả của chi phí (Cmin)
  20. VI. Phân tích các hệ số ảnh hưởng  Lợi ích (gặp bất lợi về thủy văn, giá điện thay đổi)  Chi phí (vốn thay đổi)  Lãi suất I (do chính sách về tài chính thay đổi,…)  Chính sách thay đổi (tiền lương thay đổi,…)  Thời gian thi công kéo dài

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản