intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng tâm lý học đại cương - GV. Nguyễn Thị Đỗ Quyên

Chia sẻ: Vo Hoang Viet | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:226

1
1.792
lượt xem
706
download

Bài giảng tâm lý học đại cương - GV. Nguyễn Thị Đỗ Quyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua chủ thể. Bài giảng tâm lý học đại cương khái quát các nội dung về khoa học tâm lý, đối tượng, nhiệm vụ, ý nghĩa, bản chất... của các hiện tượng tâm lý.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng tâm lý học đại cương - GV. Nguyễn Thị Đỗ Quyên

  1. TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG Giảng viên Nguyễn Thị Đỗ Quyên 1
  2. DẠY VÀ HỌC MÔN TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG SV GV GV Tâm lý học Tài liệu đại cương HT Kiểm tra Đánh giá Phương pháp 2
  3. NỘI DUNG TỔNG QUÁT VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN Chương Nội dung Tổng số Trong đó tiết Lý Bài Kiểm tậ tra thu p yết A B 1=2+3+4 2 3 4 1 Khái quát về khoa học tâm lý 4 3 1 2 Cơ sở và sự hình thành, phát 9 7 2 0 triển của tâm lý 3 Hoạt động nhận thức 14 9 4 1 4 Tình cảm và ý chí 7 5 2 0 5 Nhân cách 8 6 2 0 6 Một số hiện tượng tâm lý xã hội 3 2 1 0 3 CỘNG 45 32 12 1
  4. CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ KHOA HỌC TÂM LÝ I.Đối tượng, nhiệm vụ, vị trí và ý nghĩa của TLH II.Bản chất của hiện tượng tâm lý người III.Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu TLH 1.Tâm lý là chức năng của não.Nhận định đó được dựa trên cơ sở nào? 2.Hãy phân tích và chứng minh rằng: Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua chủ thể.Nguyên nhân nào làm cho tâm lý mỗi người mỗi khác. 3.Bản chất xã hội lịch sử của tâm lý người có biểu hiện như thế nào? 4
  5. I.Đối tượng, nhiệm vụ và ý nghĩa của TLH 1.Đối tượng của TLH 2.Nhiệm vụ của TLH 3.Vị trí và ý nghĩa của TLH 3.1.Vị trí Hiện tượng TL. -NC bản chất TLH có mối liên hệ Một hiện tượng với Triết học, tinh thần do -Phát hiện các quy KHTN và KHXH TGKQ tác luật động 3.2.Ý nghĩa vào não con người -Tìm ra cơ chế -Giáo dục sinh ra. -Cá nhân -Các lĩnh vực khác 5
  6. II.BẢN CHẤT CỦA HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ NGƯỜI 1.Bản chất 2.Chức năng 3.Phân loại tâm lý người của TL hiện tương TL 6
  7. II.BẢN CHẤT CỦA HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ NGƯỜI 1.1.Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể 1.Bản chất tâm lý người 1.2.Tâm lý người có bản chất xã hội lịch sử 7
  8. II.BẢN CHẤT CỦA HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ NGƯỜI Tâm lý giúp định hướng hoạt động Tâm lý là động lực thúc đẩy hoạt động 2.Chức năng Tâm lý điều khiển và kiểm soát của tâm lý hoạt động Tâm lý giúp điều chỉnh hoạt động 8
  9. II.BẢN CHẤT CỦA HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ NGƯỜI Thời gian -Quá trình tâm lý tồ n tạ i -Trạng thái tâm lý -Thuộc tính tâm lý Tính chủ định -Hiện tượng TL có ý thức 3.Phân loại của TL -Hiện tượng TL chưa được ý thức hiện tượng TL Số lượng các -Hiện tượng TL cá nhân hiện tượng TL -Hiện tượng TL xã hội 9
  10. III.CÁC NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÂM LÝ 1.Các nguyên tắc chỉ đạo 2.Các phương pháp nghiên -Nguyên tắc quyết định luận cứu tâm lý DVBC -Phương pháp quan sát -Nguyên tắc thống nhất tâm lý, -Phương pháp thực nghiệm ý thức, nhân cách với hoạt động -Phương pháp phỏng vấn -Nguyên tắc nghiên cứu tâm lý -Phương pháp điều tra trong mối quan hệ giữa các hiện -Phương pháp trắc nghiệm tượng TL với nhau. +Khái niệm -Nghiên cứu TL của 1 con người +Phân loại cụ thể, của 1 nhóm người cụ thể +Ưu, nhược điểm 10 +Yêu cầu
  11. ĐỀ TÀI THẢO LUẬN Hãy chọn các phương pháp nghiên cứu phù hợp cho những đề tài nghiên cứu sau: 1.Tìm hiểu sở thích đi du lịch của sinh viên Đà Nẵng. 2.Đánh giá sự hài lòng của khách du lịch nước ngoài với du lịch biển Đà Nẵng. 3.Khảo sát nhu cầu đi du lịch nước ngoài của người dân Đà Nẵng. 4.Đánh giá sự hài lòng của thực khách về cung cách phục vụ tại một số nhà hàng ven biển Đà Nẵng. Yêu cầu trình bày tối đa 5 phút/nhóm 11
  12. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN Điểm tối đa: 10, gồm các điểm thành phần: -Chuẩn bị: 2đ -Nội dung: 4đ -Trình bày: 2đ -Phản biện, đặt câu hỏi: 1đ -Hợp tác, phân chia công việc trong nhóm: 1đ 12
  13. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ VÀ SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA TÂM LÝ Cơ sở xã hội I Cơ sở tự nhiên II Chương 2 Sự hình thành và Sự hình thành và phát triển tâm lý III IV phát triển ý thức 13
  14. I.CƠ SỞ TỰ NHIÊN CỦA TÂM LÝ CON NGƯỜI Não là tiền đề vật 1.Não và TL chất của TL Phản xạ có ĐK là cơ sở sinh 2.Phản xạ có ĐK và TL lý của hoạt động TL cấp cao 3.Hệ thống tín hiệu thứ hai HTTH thứ 2 giúp con người và TL nhận thức bản chất SV rõ hơn 4.Quy luật hoạt động TK Cơ sở sinh lý để giải thích các hiện tượng TL đa dạng của 14 cấp cao và TL con người
  15. 15 Hình 1: Các vùng chức năng của não
  16. Hình 2: Quá trình tiến hóa não
  17. Não càng to càng thông minh? -Vượn xưa: 500 – 600 cm3 -Nhà sử học Đức Tawringe: 1207g -Người vượn: 750 – 1250 cm3 -Nhà văn Pháp Antone France: -Não trẻ sơ sinh: 390g 1017g -Não trẻ 9 tháng tuổi: 660g -Bộ não nặng nhất: 2850g -Trẻ 7 tuổi nặng 1280g -Người lớn trung bình: 1400g -Nhà văn Nga Turgenev: 2012g -Nhà thơ Anh Byron: 1807g -Triết học Đức Kant: 1650g -Nhà thơ Đante: 1420g -Nhà toán học Đức Gauss: 1490g 17
  18. Hình 3: Phản xạ có điều kiện của Pavlov
  19. -PXC ĐK là phản xạ tự tạo trong đời sống cá thể -PXC ĐK được thực hiện trên vỏ não -PXC ĐK được thành lập với kích thích bất kỳ -PXC ĐK báo hiệu gián tiếp các kích thích không có điều kiện sẽ tác động vào cơ thể. -PXC ĐK có lúc tạm thời ngừng trệ hoặc bị kiềm hãm không hoạt động. Giúp cơ thể đáp ứng kịp thời, phù hợp với những thay đổi của môi trường xung quanh.
  20. Hệ thống tín hiệu thứ nhất Hệ thống tín hiệu thứ hai Tất cả các sự vật hiện tượng trong HTKQ và Bảng đen thuộc tính của chúng tác động trực tiếp vào giác quan của ta. Hệ thống tín hiệu thứ 2 là Cây bút cơ sở sinh lý của tư duy ngôn ngữ, tư duy tưởng Đoàn kết Sự phẫn nộ tượng, ý thức và tình cảm  giúp con người nhận thức bản chất SVHT rõ hơn

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản