intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Thức ăn chăn nuôi: Chương 4 (2017)

Chia sẻ: Ngan Ngan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:65

0
28
lượt xem
10
download

Bài giảng Thức ăn chăn nuôi: Chương 4 (2017)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Thức ăn chăn nuôi: Chương 4 giúp các bạn sinh viên nắm được các phần lý thuyết chung về thức ăn thô xanh. Nội dung bài giảng trình bày: Đặc điểm dinh dưỡng thức ăn thô xanh, sử dụng thức ăn thô xanh trong chăn nuôi, nguồn thức ăn thô xanh cho gia súc ở VN; thức ăn thô khô và một số phụ phẩm nông nghiệp: cây ngô, thân lá đậu tương, thân lá lạc... Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Thức ăn chăn nuôi: Chương 4 (2017)

Chương 4<br /> THỨC ĂN THÔ<br /> Thức ăn thô xanh<br /> - Đặc điểm dinh dưỡng<br /> <br /> <br /> Nội dung chương 4<br /> Thức ăn thô xanh<br /> - Đặc điểm dinh dưỡng<br /> - Sử dụng thức ăn thô xanh trong chăn nuôi<br /> - Nguồn thức ăn thô xanh cho gia súc ở VN<br />  Thức ăn thô khô<br /> - Rơm khô<br /> - Cỏ khô<br />  Một số phụ phẩm nông nghiệp<br /> - Cây ngô<br /> - Thân lá đậu tương<br /> - Thân lá lạc …<br /> <br /> <br /> TĂ thô xanh<br /> Đặc điểm dinh dưỡng<br /> - Ẩm độ tương đối cao (75-90%)<br /> - Carbohydrate và giá trị năng lượng: Giá trị NL tính<br /> theo CK khi còn non cao gần bằng TĂ hạt, tuy<br /> nhiên khi già giảm nhiều do xơ tăng<br /> - Pr. phụ thuộc vào loài thực vật, GĐ sinh trưởng,<br /> phân bón. Khi non nhiều NPN (tới 30%), chủ yếu<br /> gồm a.a tự do, các amid, nitrat và nitrit. Triệu<br /> chứng độc (0,02% NO3), và 0,22% có thể gây chết<br /> <br /> <br /> TĂ thô xanh<br /> - Chất béo: không vượt quá 4%, thường là các axit<br /> béo không no mà phần lớn là không thể thay thế<br /> trong dinh dưỡng ĐV<br /> - Xơ thô: biến động theo tuổi thực vật, từ 14-32%<br /> + Xơ thô cao<br /> + Xơ thô thấp, cỏ quá non<br /> - DXKN: khoảng 40-50%, chủ yếu là tinh bột và<br /> đường<br /> - Chất khoáng: tuỳ thuộc loài, GĐ sinh trưởng, loại<br /> đất, đ/k canh tác<br /> <br /> TĂ thô xanh<br /> + Cây đậu chứa nhiều Ca hơn, nhưng lại nghèo P<br /> và Na hơn cây hoà thảo<br /> + Bón vôi cho đất chua sẽ cải thiện thành phần<br /> khoáng của cỏ<br /> + Dùng nhiều phân hoá học có thể làm thay đổi<br /> thành phần khoáng của thực vật theo hướng bất<br /> lợi. Ví dụ dùng trên 150 kg K2O5/ha có khả năng<br /> tích luỹ K và giảm Mg (bệnh co giật đồng cỏ) =><br /> co giật, gầy rạc, sữa giảm, rối loạn sinh sản<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản