intTypePromotion=1

Bài giảng Tin học 11 bài 12: Kiểu xâu

Chia sẻ: Lê Bảo Kiều | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:26

0
676
lượt xem
159
download

Bài giảng Tin học 11 bài 12: Kiểu xâu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời quý thầy cô tham khảo bài giảng chương trình Tin học 11 bài Kiểu xâu, để thiết kế cho bản thân một tài liệu giảng dạy hay nhất và tốt nhất. Các bài giảng này không chỉ giúp cho quý thầy cô có thêm tư liệu tham khảo giảng dạy mà còn giúp các em học sinh tìm hiểu trước bài học về kiểu xâu, nắm được các phép toán liên quan đến kiểu xâu, đồng thời giúp các em có thể vận dụng những kiến thức của bài vào trong cuộc sống, nâng cao trình độ tin học của bản thân.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Tin học 11 bài 12: Kiểu xâu

  1. BÀI GIẢNG TIN HỌC 11 BÀI 12 KIỂU XÂU Đặng Hữu Hoàng
  2. BÀI TOÁN NÊU VẤN ĐỀ Nhập vào họ tên của hai học sinh, in ra màn hình họ tên dài hơn A M I N H A N H B T H I E N H A I Hãy xác định kiểu dữ liệu của hai biến A và B
  3. 1. KHÁI NIỆM KIỂU DỮ LIỆU XÂU Nghiên cứu sách giáo khoa, em hiểu như thế nào là xâu?  Xâu là dãy kí tự trong bộ mã ASCII.  Mỗi kí tự gọi là phần tử của xâu.  Số lượng kí tự trong xâu được gọi là độ dài của xâu.  Xâu có độ dài bằng 0 được gọi là xâu rỗng. Những yếu tố nào để xác định xâu?  Tên kiểu xâu.  Cách khai báo biến kiểu xâu.  Số lượng kí tự của xâu.  Các phép toán thao tác với xâu.  Cách tham chiếu tới phần tử của xâu.
  4. Ví dụ T I n H o c A H 1 2 3 4 5 6 7 Trong đó * Tên xâu: A; * Mỗi kí tự được gọi là phần tử của xâu * Độ dài của xâu (số kí tự trong xâu): 7 * Khi tham chiếu đến kí tự thứ i của xâu ta viết: A[i]. Ví dụ: A[5]= ‘H’.
  5. 2. KHAI BÁO KIỂU XÂU TRONG PASCAL Cấu trúc khai báo kiểu dữ liệu xâu trong Pascal? VAR : String[độ dài lớn nhất của xâu]; Ví dụ: Var Hoten: String[30]; Khi khai báo xâu có thể bỏ qua phần khai báo [độ dài lớn nhất của xâu], Khi đó độ dài lớn nhất của xâu sẽ nhận giá trị ngầm dịnh là 255. Ví dụ: Var Chugiai: string;
  6. 3. THAM CHIẾU TỚI KÍ TỰ CỦA XÂU Cấu trúc khi tham chiếu tới kí tự của xâu? [chỉ số] Ví dụ: A T I n N H o c 1 2 3 4 5 6 7 Khi tham chiếu đến kí tự thứ i - ta viết A[i]. A[3] = ‘N’.
  7. 4. CÁC THAO TÁC XỬ LÍ XÂU Thế nào là biểu thức xâu?  Là biểu thức trong đó các toán hạng là các biến xâu, biến kí tự.
  8. PHÉP GHÉP XÂU  Phép ghép xâu dược sử dụng để ghép nhiều xâu thành một xâu.  Kí hiệu của phép ghép xâu là dấu cộng (+) Ví dụ: ‘Ha’ + ‘Noi’ + ‘ - ’ + ‘Viet Nam’ ‘Ha Noi - Viet Nam’
  9. PHÉP SO SÁNH XÂU  Các phép so sánh xâu: =, =,  Pascal tự động so sánh lần lượt từng kí tự từ trái sang phải. Nêu các qui tắc thực hiện việc so sánh hai xâu ? 1. Xâu A rỗng là xâu A=‘’. 2. Xâu A = B nếu chúng giống nhau hoàn toàn Ví dụ: ‘Tin hoc’ = ‘Tin hoc’ * Kí tự đầu tiên khác nhau giữa chúng kể từ trái sang trong xâu A có mã ASCII lớn hơn. Ví dụ: ‘Ha Noi’ > ’Ha Nam’ 3. Xâu A > B nếu * Nếu A và B là các xâu có độ dài khác nhau và B là đoạn đầu của A Ví dụ: ‘May tinh cua toi’ > ’May tinh’
  10. CÁC THỦ TỤC XỬ LÍ XÂU Thủ tục Ý nghĩa Ví dụ S = ‘Song Hong’ Delete(S,vt,n) Xóa n kí tự của xâu S ,bắt dầu từ kí tự vt Delete(S,1,5)  ‘Hong’ Chèn xâu S1 vào xâu S1=‘PC’; S2=‘IBM 486’ Insert(S1,S2,vt) S2, bắt đầu từ vị trí vt Insert(s1,s2,4)  ’IBM PC 486’
  11. CÁC HÀM XỬ LÍ XÂU Hàm Ý nghĩa Ví dụ S = ‘Bai hoc thu 9’ Copy(S,vt,n) Tạo xâu gồm n kí tự liên tiếp bắt dầu từ vị trí vt Copy(S,9,5) của xâu S  ‘thu 9’ Cho giá trị là độ dài của S=‘500 ki tu’ Length(S) xâu S Length(S) 9 Pos(S1,S2) Cho vị trí xuất hiện đầu S1 = ‘1’; S2=‘Hinh 1.2’ tiên của xâu S1 trong xâu Pos(S1,S2) = 6 S2 Chuyển kí tự ch thành ch=‘d’ Upcase(ch) chữ hoa Upcase(ch) = ‘D’
  12. 5. MỘT SỐ VÍ DỤ Quan sát sách giáo khoa trang 71, chương trình nhập họ tên của hai học sinh vào hai biến xâu và đưa ra màn hình xâu dài hơn, nếu bằng nhau thì đưa ra xâu nhập sau.
  13. 1. Khai báo xâu Var a, b:string; 2. Nhập xâu BEGIN Write(‘ Nhap ho ten thu nhat :’); Readln(a); Write(‘Nhap ho ten thu hai :’); Readln(b); 3. Xử lí xâu IF Length(a)>Length(b) then write(a) else write(b); Readln End;
  14. 5. MỘT SỐ VÍ DỤ Quan sát sách giáo khoa trang 71, chương trình nhập hai xâu từ bàn phím và kiểm tra kí tự đầu tiên của xâu thứ nhất có trùng với kí tự cuối cùng của xâu thứ hai không.
  15. 1. Khai báo xâu Var a, b:string; x: byte 2. Nhập xâu BEGIN Write(‘ Nhap xau thu nhat :’); Readln(a); Write(‘Nhap xâu thu hai :’); Readln(b); 3. Xử lí xâu * Kí tự cuối cùng của xâu B: B[x] trong đó x x:=length(b); là độ dài của xâu B * Kí tự đầu tiên của If a[1]=b[x] then write(‘Trung nhau’) xâu A: A[1] else write(‘Khac nhau’) Readln End.
  16. Quan sát sách giáo khoa trang 71, chương trình nhập một xâu vào từ bàn phím và đưa ra màn hình xâu đó nhưng được viết theo thứ tự ngược lại.
  17. Quan sát sách giáo khoa trang 72, chương trình nhập một xâu vào từ bàn phím và đưa ra màn hình xâu thu được từ nó bởi việc loại bỏ các dấu cách nếu có.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản