intTypePromotion=3

Bài giảng Tin học 11 bài 3: Cấu trúc chương trình

Chia sẻ: Phạm Hồng Phúc | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:17

0
236
lượt xem
46
download

Bài giảng Tin học 11 bài 3: Cấu trúc chương trình

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với những bài giảng môn Tin học 11 bài Cấu trúc chương trình quý thầy cô có thể sử dụng để tham khảo trong quá trình thiết kế slide powerpoint giảng dạy. Qua những bài giảng này, các học sinh có thể dùng để tham khảo giúp nắm được những kiến thức cần thiết, biết về các kiểu dữ liệu chuẩn cũng như thành phần của một chương trình đơn giản, qua đó phần cải thiện kiến thức tin học. Hy vọng rằng bộ bài giảng của tiết học Cấu trúc chương trình môn Tin học 11 sẽ là tài liệu hữu ích cho quý thầy cô và các bạn học sinh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Tin học 11 bài 3: Cấu trúc chương trình

  1. Bài 3 BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TIN HỌC LỚP 11
  2. 1. Cấu trúc chung Chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao thường gồm hai phần: [] - Các diễn giải bằng ngôn ngữ tự nhiên được đặt trong cặp dấu < và >. - Phần khai báo có thể có hoặc không được đặt trong cặp dấu [ và ].
  3. 1. Cấu trúc chung [] ⇒Có thể có hoặc không ⇒Nhất thiết phải có
  4. 2. Các thành phần của chương trình ần khai báo a. Ph Có thể khai báo cho: tên chương trình, thư viện, hằng, biến và chương trình con. • Khai báo tên chương trình: Phần khai báo tên chương trình có dạng: Program ; Trong đó: tên chương trình là tên do người lập trình đặt theo đúng quy định về tên. Ví dụ 1: Program Giai_PTB2; Vì phần khai báo tên chương trình có thể có hoặc không nên Ví dụ 2: có thể thay thProgramương trình bằng một dòng chú thích ế tên ch Baitoan; để mô tả đề bài. Có ý nghĩa để ghi nhớ tên bài toán cần giải, phần này có thể có hoặc không.
  5. 2. Các thành phần của chương trình •Khai báo thư viện  Mỗi ngôn ngữ lập trình thường cú sẵn một số thư viện cung cấp một số chương trình thông dụng đã được lập sẵn. - Phần khai báo có dạng: USES ; Trong đó: - USES làtừ khóa - Tên các thư viện được viết cách nhau bởi dấu phẩy. Ví dụ: USES CRT, GRAPH; - Thư viện CRT cung cấp các chương trình có sẵn để làm việc với màn hình văn bản và bàn phím; - Thư viện GRAPH cung cấp các hàm đồ họa.
  6. 2. Các thành phần của chương trình •Khai báo thư viện Ví dụ: Pas c al C/C++ Khai b¸o USES CRT; #include Dùng lệnh Clrscr; Clrscr(); ý ng hÜa Để xóa những gì đang có trên màn hình Vidu
  7. 2. Các thành phần của chương trình •Khai báo hằng: - Thường sử dụng cho những giá trị xuất hiện nhiều lần trong chương trình. - Phần khai báo hằng có dạng: CONST =; Ví dụ: Turbo Pas c al C/C++ c o ns t int Max=100; CONS T Max=100; c o ns t flo at Pi=3.1416; Pi=3.1416; Lop=‘A’; Dieukien=True;
  8. 2. Các thành phần của chương trình •Khai báo biến: - Mọi biến dùng trong chương trình đều phải đặt tên và khai báo cho chương trình dịch biết để lưu trữ và xử lí. - Biến chỉ nhận một giá trị tại mỗi thời điểm được gọi là biến đơn. Ví dụ: Giải phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 với các hệ số a, b, c bất kì. a, b, c: các biến cần nhập. Delta, X1, X2: các biến cần tính. Với Pascal, phần khai báo biến có dạng: Var :;
  9. 2. Các thành phần của chương trìnhần thân chương trình b. Ph Tạo bởi dãy lệnh trong phạm vi được xác định bởi cặp dấu hiệu BEGIN (mở đầu) và END (kết thúc), sau END có dấu chấm. Bắt đầu BEGIN [< Dãy lệnh >] END. Kết thúc
  10. 3. Ví dụ chương trình đơn giản Ví dụ: Chương trình đưa ra màn hình dòng chữ: “Chuc ban hoc gioi” Pascal C/C++ Phần khai báo tên PROGRAM Vi_du; chương trình Phần thân BEGIN Void Main () chương trình Writeln(‘Chuc ban hoc gioi’); { Printf(“Chuc ban hoc gioi”); Readln; Getch(); END. } Vi_du
  11. Hãy nhớ!  Cấu trúc một chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao: []  Phần khai báo: PROGRAM Baitoan; – Khai báo tên chương trình. USES Crt; – Khai báo thư viện. – Khai báo hằng. CONST Max = 100; Pi = 3.14; – Khai báo biến.  Phần thân chương trình: Bắt đầu BEGIN Dãy câu lệnh trong phạm vi được [< Các câu lệnh >] END. xác định bởi cặpDinh Nguyen ệu bắt đầu Gv dấu hi Thanh Tu Kết thúc và kết thúc.Suu tam va gioi thieu voi CENTEA Data
  12. Bài tập: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: (Trong NNLT Pascal) Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Phần tên chương trình nhất thiết phải có B. Phần khai báo bắt buộc phải có C. Phần thân chương trình nhất thiết phải có D. Phần thân chương trình có thể có hoặc không
  13. Bài tập: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: (Trong NNLT Pascal) Câu 2: Từ khóa USES dùng để: A. Khai báo tên chương trình B. Khai báo hằng C. Khai báo biến D. Khai báo thư viện
  14. Bài tập: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: (Trong NNLT Pascal) Câu 3: Khai báo hằng nào là đúng trong các khai báo sau: A. Const A:50; B. CONst A=100; C. Const : A=100; D. Tất cả đều sai
  15. Bài tập: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: (Trong NNLT Pascal) Câu 4: Phần thân chương trình bắt đầu bằng….và kết thúc bằng…? A. BEGIN…END. B. BEGIN…END C. BEGIN…END, D. BEGIN…END;
  16. Bài tập: Câu 5: Hãy xác định các thành phần của chương trình trong chương trình sau:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản