intTypePromotion=3

Bài giảng Tổ chức thi công: Chương VI - Võ Xuân Thạnh

Chia sẻ: Nguyễn Thị Ngọc Lựu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:53

0
100
lượt xem
36
download

Bài giảng Tổ chức thi công: Chương VI - Võ Xuân Thạnh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Tổ chức thi công - Chương VI: Tổ chức các tác nghiệp hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất trên công trường xây dựng trình bày các nội dung: tổ chức nghiệp vụ giao thông vận chuyển, tổ chức sản xuất phụ trợ trên công trường, tổ chức nghiệp vụ kho bãi trên công trường, tổ chức nhà tạm trên công trường, tổ chức cung cấp nước trên công trường. Đây là tài liệu tham khảo dành cho sinh viên và giảng viên ngành Xây dựng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Tổ chức thi công: Chương VI - Võ Xuân Thạnh

  1. Trường Đại Học Lạc Hồng Khoa Kỹ Thuật Công Trình --------------------- GV:Võ Xuân Thạnh Chương : 6 Tổ chức các tác nghiệp hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất trên công trường xây dựng
  2. I/. Tổ chức nghiệp vụ giao thông vận chuyển : 1/. Nội dung tổ chức vận chuyển : • Xác định các loại hàng hoá cần vận chuyển • Lựa chọn phương thức vận chuyển • Lập kế hoạch và xác định số lượng phương tiện vận chuyển • Lựa chọn thiết bị bốc xếp • Qui hoạch và thiết kế tuyến đường trên công trường
  3. 2/. Xác định khối lượng vật tư cần vận chuyển • Xác định lượng hàng hoá trung bình cần chuyên chở hàng ngày q (T.km) q= å Q .L i i K T.km/ngày T Qi: số lượng hàng hoá cần vận chuyển (T) Li ; cự ly vận chuyển T : số ngày thi công trong năm hoặc thời gian thực hiện hạng mục K : hệ số vận chuyển không đều (đường sắt K=1,4 ; đường bộ K=1,2 …
  4. 3/. Lựa chọn phương thức vận chuyển a/. Vận chuyển đường thủy: Cần phải có điều kiện nhất định : • Phải có tuyến đường thủy đủ điều kiện vận chuyển • Phải có cảng , bến đổ thích hợp • Phải có phương tiện bốc xếp , phương pháp bốc xếp phù hợp từng loại hàng • Phải có kho bãi trung chuyển tại nơi cập bến của tàu thuyền • Vận chuyển đường thuỷ còn chịu ảnh hưởng vào mùa mưa và mùa kiệt vv…
  5. b/. Vận chuyển bằng đường sắt : • Ưu điểm : hàng hoá chở trên chuyến tàu khá lớn (hàng trăm tấn) , cự ly vận chuyển có thể khá dài , chất lượng hàng hoá khi vận chuyển an toàn , không chịu ảnh hưởng của thời tiết , cước phí rẽ • Điều kiện : - nếu dự án xây dựng có hạng mục đường sắt đi vào - Khi gần công trường xây dựng có tuyến đường sắt quốc gia và nếu lượng hàng khá lớn (trên 200tấn/năm) và xét thấy vận chuyển đường sắt là thuận tiện và tiết kiệm
  6. • c/. Vận chuyển bằng ô tô : • Ưu điểm : tính cơ động cao ,tốc độ nhanh , chuyên chở được nhiều hàng hoá , phù hợp với nhiều loại địa hình , có thể chở đến trưc tiếp chân công trình • Nhược điểm : sức chở không lớn , giá cao , cần có tuyến đường tương đối tốt , phải duy tu bảo dưởng thường xuyên
  7. • Ngoài ra còn có vận chuyển bằng máy cạp (dùng vận chuyển đất ) , máy kéo , xe goòng , xe súc vật , bằng sức người (xe rùa..), đặc biệt như băng tải , dây treo , máy bay
  8. 4/. Tính toán số lượng phương tiện vận chuyển và lựa chọn thiết bị bốc xếp • a/. Tính số phương tiện vận chuyển theo yêu cầu chung Q.K1 X= T (qc .Ca K 2 ) Q: số lượng vật liệu , hàng hoá cần vận chuyển qc : số lượng của 1 xe vận chuyển Ca : số ca làm việc trong ngày T: thời gian có nhu cầu sử dụng vật liệu Q K1 : hệ số vận chuyển hàng hoá không đều K2 : hệ số khai thác cung ứng của loại xe ( thời gian bảo dững , duy tu
  9. b/. Xác định số phương tiện vận chuyển phù hợp yêu cầu tác nghiệp sản xuất • Số xe cần huy động trong ngày Qng Qng : số lượng vật liệu , hàng hoá Xt = trong ngày cần vận chuyển (Tấn) qt qt : sản lượng thực tế trong ngày của một phương tiện vận chuyển (Tấn)
  10. Với sản lượng thực tế trong ngày của 1 phương tiện æ Tng ö qt = ç ç T K t ÷q x K x ÷ è ø Tng : thời gian hoạt động vận chuyển trong ngày (giờ) T : chu kỳ vận chuyển của 1 phương tiện (giờ) Kt : hệ số sử dụng thời gian làm việc trong ngày của xe vận tải ( ô tô Kt =0,9) qx : tải trọng xe (Tấn) Kx : hệ số không sử dụng hết tải trọng
  11. Nếu gọi Ttt : chu kỳ vận chuyển thực tế của một phương tiện Ttt = tb+tc+td+tv tb: thời gian bốc hàng tận nơi tc : thời gian chuyển hàng từ nơi nhận về nơi gian tc = L1/V1 ; ( quảng đường vận chuyển/vận tốc đi) td = thời gian dở hàng tv = L2/V2 ; ( quảng đường về/vận tốcvề)
  12. T= Ttt.Kch Kch : hệ số ngừng chờ do trên đường đi có thể bị cản trở Vậy : æ Tng ö æ Tng ö ç T K t ÷q x K x = ç T K K t ÷q x K x qt = ç ÷ ç ÷ è ø è tt ch ø
  13. c/. Lựa chọn phương pháp và thiết bị bốc xếp vật liệu , hàng hoá tại công trường Nếu vật liệu để chung kho bãi , chưa xét đến yêu cầu gắn liền với quá trình xây lắp thì việc chọn thiết bị bốc xếp chỉ căn cứ vào loại phương tiện vận chuyển , tính chất hàng hoá và phương thức xếp đặt hàng hoá tại kho bãi Nếu xếp vật liệu , cấu kiện phù hợp với phương pháp lắp dựng đã lựa chọn trước thì thiết bị bốc xếp , phương pháp bốc xếp, trình tự và thời gian bốc xếp vật tư phải được xem xét trong quan hệ chung của cả quá trình xây lắp một bộ phận kết cấu công trình cụ thể
  14. 5/. Qui hoạch và thiết kế các tuyến đường giao thông trên công trường a/. Sử dụng đường sắt : • nếu công trình có đường sắt đi vào thì nên làm trước tuyến đường nầy để tận dụng vận chuyển vật liệu , thiết bị phục vụ thi công . Nếu không có tuyến đường sắt đi vào nhưng xét thấy cần thiết thì có thể thiết kế tuyến đường sắt nối với tuyến đường sắt quốc gia dẫn về công trường (dĩ nhiện phải làm thủ tục xin phép )
  15. b/. Đường bộ trên công trường * Khi qui hoạch mạng đường trên công trường cần lưu ý : • Các tuyến đường tạm không được bố trí chạy đè lên hệ thống đường ống , đường dây dẫn sẽ được chôn ngầm , không xâm phạm vị trí các hạng mục sẽ được xây lắp ở giai đoạn sau • Đảm bảo yêu cầu thông luồng vận chuyển trên phạm vi toàn công trường . Kể cả tuyến đường chữa cháy , cứu hộ và thoát hiểm khi hoả hoạn xẩy ra • Nên chọn loại đường có mức kiên cố phù hợp với thời gian thi công
  16. * Sơ đồ tuyến đường nội bộ : Sơ đồ vòng kín Sơ đồ nhánh cụt Sơ đồ hổn hợp + sơ đồ hổn hợp thường được sử dụng , các trục đường chính bố trí khép kín , đường phụ dẫn đến công trình là đường phân nhánh
  17. • Lựa chọn loại đường cho các tuyến đường nội bộ trên công trường : • -đường có nền tốt , đệm đá hộc , bề mặt là cấp phối đá dăm ,hoặc đường có nền tốt , mặt bằng kết cấu bê tông . Các trục giao thông chính trên các công trường xây dựng lớn thường thiết kế loại đường nầy • -đường cấp phối đá dăm được xây dựng phổ biến trên các công trường thông thường • -đường đất đồi cấp phối hoặc đất có gia cường ,có thể sử dụng cho những tuyến có ít xe chạy • -đường đất thông thường (cũng phải đắp và lu lèn chặt theo qui phạm thi công đường tạm)dùng cho xe loại nhẹ , ít chạy • -đường tạm lát tấm bê tông cốt thép hoặc tấm xi măng lưới thép (lát trên vệt bánh xe) • -đường tạm dùng gỗ hay tre bó cả cành đặt trên các vết bánh xe
  18. * Các kích thước và thông số chủ yếu về đường ô tô trên công trường Thông số Điều kiện bình Điều kiện hạn chế thường Đường Đường Đường Đường 1 làn xe 2 làn xe 1 làn xe 2 làn xe Bề rộng mặt 3,75m 7m 3,75m 6m đường(b) Bề rộng lề 1-1,5m 1-1,5m 1-1,5m 1-1,5m đường (c)
  19. II/. Tổ chức sản xuất phụ trợ trên công trường *Theo chủng loại sản phẩm , có thể chi ra : • Cơ sở sản xuất , gia công các loại cốt liệu như: đá ,cát, sỏi ,… • Cơ sở sản xuất kết cấu, cấu kiện BTCT và BTCT đúc sẳn • Cơ sở sản xuất , gia công cốt thép và các kết cấu , chi tiết bằng thép hình • Cơ sở sản xuất vữa bê tông và các loại vữa khác • Cơ sở sản xuất ván khuôn , giàn giáo; các chi tiết trang trí nội thất • Cơ sở sửa chửa , bảo dưỡng xe máy *Theo phương thức tổ chức có thể chia ra : • Cơ sở sản xuất lâu dài • Cơ sở phục vụ cho một dự án
  20. a/. Một số yêu cầu và nguyên tắc giải quyết: *Yêu cầu : Cần làm rõ loại hình và qui mô các đơn vị sản xuất phụ trợ Những cơ sở sản xuất phụ trợ có qui mô tương đối lớn cần lập dự án đầu tư làm rõ về công suất công nghệ , dây chuyền … Các hạng mục sản xuất phụ trợ đưa vào sử dụng đúng hạn

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản