intTypePromotion=1

BÁO CÁO KHOA HỌC : TỐI ƯU MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY CHỦNG NẤM ASPERGILLUS AWAMORI VTCC-F312 SINH TỔNG HỢP XYLANASE

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
125
lượt xem
20
download

BÁO CÁO KHOA HỌC : TỐI ƯU MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY CHỦNG NẤM ASPERGILLUS AWAMORI VTCC-F312 SINH TỔNG HỢP XYLANASE

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Endo--1,4-xylanase (EC 3.2.1.8) xúc tác đặc biệt phản ứng thủy phân xylan (cắt liên kết - 1,4 giữa các phân tử xylose) giải phóng oligoxylose. Xylanase được tổng hợp từ nhiều loại vi khuẩn và nấm mốc: Bacillus, Penicillium, Schizophyllum, Aureobacsidium, Thermomyces, đặc biệt là từ Aspergillus. Xylan là các polysaccharide dị thể trong thành tế bào của tất cả các loại thực vật trên cạn và có mặt hầu hết ở các bộ phận của thực vật. Chúng là hemicellulose chủ yếu trong cấu trúc cơ bản của thành tế bào thực vật (xylan, arabinan, galactan và mannan), chiếm một tỷ lệ đáng kể trong...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÁO CÁO KHOA HỌC : TỐI ƯU MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY CHỦNG NẤM ASPERGILLUS AWAMORI VTCC-F312 SINH TỔNG HỢP XYLANASE

  1. ĐÀM THỊ HỒNG – Tối ưu một số điều kiện nuôi cấy chủng nấm .. TỐI ƯU MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY CHỦNG NẤM ASPERGILLUS AWAMORI VTCC-F312 SINH TỔNG HỢP XYLANASE Đàm Thị Hồng, Đỗ Thị Tuyên và Quyền Đình Thi* 1 Viện Công nghệ sinh học – Hà N ội *Tác giả liên hệ: Quyền Đình Thi - Viện Công nghệ sinh học - Hà Nội Tel. 04.37.568.260; Fax: 04.38.363.144; E-mail: quyen@ibt.ac.vn ABSTRACT Optimization of some culture conditions for Aspergillus awamori VTCC- F312 producing xylanase X ylanase is an endoenzyme catalyzing specific xylan hydrolysis. Xylanase have attracted considerable research interest because of their potential industrial applications, including hydrolysis of lignocellulose to biofuel fermentable sugars, breadmaking and clarification of beer and juices. Specific xylanase can be used in the rearing, is food additives for animals in order to increase the body weight and enhance the meat quality as well as food utilization efficiency in husbandary. Xylanase is produced by many bacteria and fungi. In this study, among 26 Aspergillus awamori strains, the A. awamori VTCC-F-312 strain (23,3 U/ml) produced the highest amount of xylanase were screened. The culture time for highest xylanase production for the A. awamori VTCC-F-312 strain (21,2 U/ml) was 96 hours after cultivation. The carbon source corncob induced the highest xylanase production among tested carbon sources (sugar-cane bagasse, manioc residue, rice brand, corncob, peanut shell, dried mandarin shell, xylan). Corncob with the concentration of 7% induced the A. awamori VTCC-F-312 strain producing xylanase maximum with an activity of 31,9 U/ml. Fish powder was the best nitrogen source among nitrogen sources tested ((NH4)2SO4, NH4NO3, fish powder, soybean powder, meat paste, casein, pepton). The A. awamori VTCC-F-312 strain produced xylanase with a highest activity of 133,1 U/ml in media contained 6% fish powder. Xylanase production of the A. awamori VTCC-F-312 strain was highest at the temperature of 37°C and pH 6. Key words: Aspergillus awamori VTCC-F-312, xylanase, Aspergillus niger, Aspergillus oryzae, Trichoderma MỞ ĐẦU Endo--1,4-xylanase (EC 3.2.1.8) xúc tác đặc biệt phản ứng thủy phân xylan (cắt liên kết - 1,4 giữa các phân tử xylose) giải phóng oligoxylose. Xylanase được tổng hợp từ nhiều loại vi khu ẩn và nấm mốc: Bacillus, Penicillium, Schizophyllum, Aureobacsidium, Thermomyces, đặc b iệt là từ Aspergillus. Xylan là các polysaccharide dị thể trong thành tế bào của tất cả các loại thực vật trên cạn và có mặt hầu hết ở các bộ phận của thực vật. Chúng là hemicellulose chủ yếu trong cấu trúc cơ bản của thành tế b ào thực vật (xylan, arabinan, galactan và mannan), chiếm một tỷ lệ đáng kể trong tổng khối lượng của gỗ. Sự phân giải xylan liên quan đến - 1,4 -xylanase và  -xylosidase. Xylanase được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như hỗ trợ quy trình tẩy trắng giấy, công nghệ làm bánh mì, tăng độ trong nước hoa quả, rượu vang, bia, tạo đường xylitol… Đặc biệt xylanase có khả năng giảm độ nhớt trong đường tiêu hóa kéo theo nhiều tác dụng tích cực như tăng sự hấp thụ thức ăn, cải thiện hệ vi sinh vật đ ường ruột theo hướng có lợi, giảm rối loạn tiêu hóa. Trên thế giới có một số tác giả đã tuyển chọn và tối ưu điều kiện nuôi cấy sinh tổng hợp x ylanase từ chủng A.awamori IMI 142717 (Smith, 1991), A. awamori RUS-8 (Velkova và cs, 2007). Ở Việt Nam, (Đào Thị Hải Lý và cs, 2006) đã tuyển chọn và nghiên cứu đặc tính của x ylanase từ chủng nấm mốc Aspergillus oryzae NM1 (Đào và cs, 2006). Đỗ Thị Tuyên và cs đ ã tối ưu một số điều kiện nuôi cấy của chủng Aspergillus oryzae DSM1863, Aspergillus n iger DSM1857, Aspergillus oryzae VTCC-F187 và Aspergillus niger VTCC-F017 (Do và cs., 2009; Đỗ và cs, 2008b). Trong bài báo này, chúng tôi tiến hành phân lập và sàng lọc chủng có khả năng sinh tổng hợp x ylanase cao từ 26 chủng Aspergillus awamori. Sau khi sàng lọc, chủng A. awamori VTCC-F- 1
  2. VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 19-Tháng 8-2009 312 có hoạt tính xylanase cao nhất đ ược đ ưa vào tối ưu một số điều kiện nuôi cấy với mục tiêu sản xuất chế phẩm enzyme trên quy mô công nghiệp. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chủng giống và môi trường nuôi cấy Chủng A. awamori VTCC-F312 do Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học (Đại học Quốc Gia Hà Nội) cung cấp. Chủng đ ược nuôi cấy trong 3ml môi trường khoáng MTK (w/v): 0,5% cao nấm men; 0,1% pepton; 1% xylan; 0,2% NaNO3; 0,1% K2HPO4; 0,05% MgSO4; 0,05% KCl; pH 6,5; khử trùng (Bernier và cs,1983). Hóa chất Các hóa chất dùng trong thí nghiệm đ ược cung cấp từ các hãng khác nhau: KH2PO4, MgSO4.7H2O, NaNO3, KCl, xylan từ gỗ sồi (Biochemika), pepton (Merck), 3,5- dinitrosalicylic acid (DNS) (Fluka). Nuôi cấy sinh tổng hợp xylanase Chủng nấm A. awamori VTCC-F312 sinh tổng hợp xylanase đ ược nuôi cấy chìm trong môi trường khoáng MTK pH 6,5, cứ sau 24 giờ nuôi cấy, 1ml dịch nuôi cấy đ ược thu để xác định hoạt tính xylanase. Xác định hoạt tính xylanase Ho ạt tính xylanase đ ược xác định bằng phương pháp quang phổ theo (Miller, 1 959), với cơ chất 0,5% xylan trong đệm 0,02N phosphate, pH 6,5. Hàm lượng đường khử giải phóng ra trong dung d ịch phản ứng ở 42˚C trong 30 phút đ ược đo bằng quang p hổ bước sóng 540nm (mỗi thí nghiệm đ ược lặp lại 3 lần nên độ chính xác tương đối cao). Độ hấp thụ được đối chiếu với đường chuẩn nồng độ đ ường xylose để tính hàm lượng đ ường giải phóng tương đ ương. Một đ ơn vị hoạt tính xylanase đ ược định nghĩa là lượng enzyme xúc tác thủy phân giải p hóng 1 mol xylose trong một phút ở điều kiện thích hợp (Miller, 1959). Tối ưu nguồn carbon Chủng nấm A. awamori VTCC-F-312 được nuôi cấy trong môi trường khoáng MTK để khảo sát khả năng cảm ứng của các loại cơ chất khác nhau. Trong đó cơ chất xylan được thay thế b ằng một số nguồn cơ chất khác nhau như: trấu cám, lõi ngô, bã mía, bã sắn, vỏ lạc, vỏ quýt khô, d ịch nổi được thu sau 96 giờ nuôi cấy. Sau khi đ ã xác đ ịnh đ ược nguồn cơ chất cảm ứng thích hợp nhất, để tối ưu nồng độ cơ chất, chủng A. awamori VTCC-F-312 được nuôi cấy trong môi trường có cơ chất cảm ứng thích hợp với các nồng độ khác nhau từ 0,5 đến 9%. Tối ưu nguồn nitrogen Trong môi trường nuôi cấy chủng nấm A. awamori VTCC-F-312 ban đầu MTK, nguồn nitrogen sử dụng là pepton, nhưng không phù hợp để sản xuất chế phẩm enzyme do giá thành rất cao. Với mục tiêu là sử dụng những nguồn nguyên liệu sẵn có, pepton đ ược thay thế bằng các nguồn nitrogen khác nhau như: bột đầu cá, bột đậu, cao thịt bò, casein, NH4NO3, (NH4)2SO4. Tối ưu nhiệt độ và pH nuôi cấy sinh tổng hợp xylanase Để xác định nhiệt độ nuôi cấy tối ưu, chủng nấm A. awamori VTCC-F-312 được nuôi lắc 96 2
  3. ĐÀM THỊ HỒNG – Tối ưu một số điều kiện nuôi cấy chủng nấm .. giờ với 200 vòng/phút trong môi trường khoáng MTK có bổ sung các nguồn carbon và nitrogen đã được thay thế ở các nhiệt độ khác nhau 28˚C, 30˚C, 37˚C. Chủng nấm A. awamori VTCC-F-312 được nuôi cấy 96 giờ trong môi trường nuôi cấy có pH thay đổi từ 3,0 - 8,0 ở 37˚C, lắc 200 vòng/phút để xác định pH môi trường tối ưu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Kết quả Khả năng sinh tổng hợp xylanase theo thời gian Khả năng sinh tổng hợp xylanase của chủng A. awamori VTCC-F-312 tăng tương đối nhanh từ 24 giờ đến 96 giờ nuôi cấy sau đó hoạt tính xylanase giảm dần (Hình 2). Tại thời điểm 96 giờ hoạt tính xylanase của chủng A. awamori VTCC-F-312 đạt tối đa (21,2 UI/ml). 120 Hoạt tính xylanase tương đối (%) 80 40 0 24 48 72 96 120 144 168 192 Thời gian (giờ) Hình 1. Hoạt tính xylanase của chủng A. awamori VTCC-F-312 theo thời gian nuôi cấy. Cơ chất cảm ứng và nồng độ cơ chất cảm ứng Trong các ngu ồn cơ chất khảo sát (b ã mía, b ã sắn, cám trấu, lõi ngô, vỏ lạc, vỏ quýt, xylan), kết quả cho thấy lõi ngô cảm ứng sinh tổng hợp xylanase cao nhất (Bảng 1 ). Lõi ngô đ ược đ ưa vào môi trường nu ôi cấy với các nồng độ khác nhau 0,5- 9%. Sau 96 giờ nuôi cấy, khả năng sinh tổng hợp xylanase của chủng thay đổi rõ rệt và đ ạt cao nhất ở nồng độ lõi ngô là 7% (31,9 UI/ml) tiếp đó là ở nồng độ 5% lõi ngô hoạt tính xylanase đạt 92% (29,4 UI/ml), 2% lõi ngô đạt 88% (28,1 UI/ml) (Hình 3). Như vậy, với nồng độ 7% lõi ngô ở chủng nấm A. a wamori VTCC-F-312, xylanase được cảm ứng sinh ra đủ để phân hủy nguồn carbon dinh d ưỡng, khi nồng độ cơ chất tăng thì ho ạt tính xylanase cũng không tăng. Bảng 1 . Mức độ cảm ứng sinh tổng hợp xylanase từ chủng nấm A. awamori VTCC-F- 312 trên một số cơ chất khác nhau Ngu ồn Nồng độ Hoạt tính xylanase carbon (%) UI/ml % Bã mía 1,0 12,9 63 Lõi ngô 1,0 20,3 100 Trấu cám 1,0 9,8 48 Vỏ lạc 1,0 5,9 29 Vỏ quýt khô 1,0 11,6 57 Bã sắn 1,0 6,5 32 Xylan 1,0 10,9 54 3
  4. VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 19-Tháng 8-2009 120 Hoạt tính xylanase tương đối (%) 80 40 0 0.5 2.5 4.5 6.5 8.5 Nồng độ cơ chất (%) Hình 2. Ảnh hưởng của nồng độ cơ chất cảm ứng lõi ngô đến khả năng sinh tổng hợp xylanase của chủng nấm A. awamori VTCC-F-312. Ảnh hưởng của nguồn nitrogen Chủng A. awamori VTCC-F-312 sinh tổng hợp xylanase cao nhất trong môi trường có nguồn nitrogen là cao thịt đạt 33,7 UI/ml, muối vô cơ ammonium sulfate đạt 31,7 UI/ml, và bột đầu cá đạt 27,3 UI/ml đều cao hơn so với dùng pepton (23,2 UI/ml). Bảng 2 . Ảnh hưởng của nguồn nitrogen đến sinh tổng hợp xylanase từ chủng nấm A. awamori VTCC-F-312 Nguồn Nồng độ Hoạt tính xylanase nitrogen (%) UI/ml % Pepton 0,1 23,2 69 Bột đậu 0,1 24,3 72 Bột cá 0,1 27,3 81 Cao th ịt 0,1 33,7 100 (NH4)2SO4 0,1 31,7 94 NH4NO3 0,1 19,1 57 Casein 0,1 23,6 70 120 Hoạt tính xylanase tương đối (%) 80 40 0 1% 2% 3% 4% 5% 6% 7% Nồng độ bột đầu cá (%) Hình 3. Ảnh hưởng của nồng độ bột đầu cá đến sinh tổng hợp xylanase của chủng nấm A. awamori VTCC-F-312. 4
  5. ĐÀM THỊ HỒNG – Tối ưu một số điều kiện nuôi cấy chủng nấm .. Như vậy, chủng A. awamori VTCC-F-312 sinh tổng hợp xylanase cao nhất trong môi trường có sử dụng nguồn nitrogen là cao thịt. Tuy nhiên, cao thịt là một nguyên liệu khá đắt tiền, nên trong các quá trình thí nghiệm tiếp theo bột đầu cá sẽ được dùng làm nguồn nitrogen thay thế cho cao thịt trong môi trường nuôi cấy (Bảng 2). Bởi vì, trong môi trường có bột đầu cá, hoạt tính xylanase đạt 81% so với môi trường có bổ sung cao thịt (100%). Để khảo sát nồng độ bột đầu cá tối ưu cho sinh tổng hợp xylanase, bột đ ầu cá sẽ đ ược khảo sát ở các nồng độ 1-7%. Hình 3 cho thấy, sau 96 giờ nuôi cấy hoạt tính x ylanase cao nhất ở nồng độ 6% bột đầu cá (133,1 UI/ml), ở các nồng độ 2%, 5%, 7% bột đầu cá hoạt tính xylanase cũng rất cao đạt hơn 90% so với ở nồng độ 6% bột đầu cá (Hình 3). Ảnh hưởng của pH môi trường nuôi cấy đến sinh tổng hợp xylanase Ho ạt tính xylanase của chủng A. awamori VTCC-F-312 khá cao ở môi trường nuôi cấy có pH 3 (60,9 UI/ml), sau đó giảm dần trong vùng pH từ 4-5 và đạt cao nhất ở pH 6 (71,6 UI/ml) (Hình 5). 120 Hoạt tính xylanase tương đối (%) 80 40 0 3 4 5 6 7 8 9 Độ pH Hình 4. Ảnh hưởng của pH dịch nuôi cấy đến khả năng sinh tổng hợp xylanase của chủng nấm A. awamori VTCC-F-312. Ảnh hưởng của nhiệt độ nuôi cấy đến sinh tổng hợp xylanase. Ở 37˚C chủng sinh tổng hợp xylanase cao nhất (96,3 UI/ml). Khi nhiệt độ nuôi cấy giảm thì hoạt tính xylanase cũng giảm theo, ở 30˚C đạt 82% và ở 28˚C chỉ còn 76% so với khi nuôi cấy ở 37˚C (Bảng 3 ). Bảng 3. Ảnh hưởng của nhiệt độ nuôi cấy đến sinh tổng hợp xylanase của chủng nấm A. awamori VTCC-F-312. Nhiệt độ (˚C) Ho ạt tính xylanse UI/ml % 28 73,0 76 30 79,3 82 37 96,3 100 Thảo luận Kết quả nghiên cứu cho thấy chủng nấm A. awamori VTCC-F-312 sinh tổng hợp xylanase cao nhất sau 96 giờ nuôi cấy. Nồng độ lõi ngô 7% là nguồn cơ chất cảm ứng tốt nhất để sinh tổng hợp xylanase trong số các nguồn carbon được khảo sát (bã mía, lõi ngô, vỏ quýt, vỏ lạc, cám 5
  6. VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 19-Tháng 8-2009 trấu, b ã sắn, xylanase) đạt 31,9 UI/ml. Đỗ Thị Tuyên và cs (2008) khi tố i ưu một số điều kiện nuôi cấy của chủng A. niger DMS1957 và A. oryzae DMS1863 cũng tìm ra được nguồn carbon sinh tổng hợp xylanase cao nhất là lõi ngô (Đỗ và cs, 2008b). Trong một nghiên cứu khác của nhóm tác giả này khi tối ưu chủng A. oryzae VTCC-F-187 và A. niger VTCC-F-17 cũng cho kết quả lõi ngô là nguồn carbon tốt nhất cho sinh tổng hợp x ylanase (Do và cs., 2009). (Phương Phú Công, 2008) khi tối ưu chủng A. niger GM56, lõi ngô cũng là ngu ồn carbon tốt nhất cho sinh tổng hợp xylanase (Phương, 2008). (Aachary và cs, 2008) khi nghiên cứu khả năng sinh tổng hợp xylanase của chủng A. oryzae MTCC5154 với các nguồn carbon khác nhau: xylan từ bột yến mạch, xylan từ gỗ sồi và lõi ngô cho thấy trong môi trường nuôi cấy chứa 3% lõi ngô cảm ứng sinh tổng hợp xylanase cao nhất sau 96 giờ nuôi cấy (Aachary and Prapulla, 2008). Khi khảo sát khả năng sinh trưởng và sinh tổng hợp xylanase ngoại bào của chủng Aspergillus sp. FP-470 trong môi trường có bổ sung xylan từ gỗ sồi, xylan bột yến mạch mịn, rơm lúa mì và lõi ngô, hoạt tính xylanase đạt cao nhất trong môi trường chứa lõi ngô (Camacho and Aguilar, 2003). Như vậy, là kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với các kết quả nghiên cứu trên thế giới. Tuy nhiên, cũng có một số tác giả có kết quả khác như: Chủng nấm A. niveus RS2 phân lập từ rơm rạ sinh tổng hợp xylanase cao nhất sau 5 ngày nuôi cấy và trấu cám là một trong những nguồn cơ chất tốt nhất (Sudan and Bajaj, 2 007). Chủng nấm A. fumigatus sinh tổng hợp xylanase cao sau 48 giờ nuôi cấy và cao gấp 2,8 lần trong một môi trường rắn tối ưu có các thành phần muối và 2% peptone và 1% cao nấm men (Thiagarajan và cs., 2005). Nghiên cứu khác trên chủng A. awamori cho thấy trong quá trình lên men rắn, khả năng sinh tổng hợp xylanase ngoại b ào cao nhất đạt 30UI/ml trong môi trường có nguồn carbon là bã mía (Lemos và cs, 2001). Bột đầu cá là nguồn nitrogen sinh tổng hợp xylanase tốt nhất trong số các nguồn nitrogen được khảo sát (Bảng 2 ). Trên chủng nấm A. fumigatus, A. niveus, ngu ồn nitrogen tối ưu lại là cao nấm men, tiếp theo là ammonium sulfate và pepton (Sudan and Bajaj, 2007). Khi nghiên cứu trên hai chủng nấm A. niger DSM 1975 và A. oyrzae DSM 1863, nguồn nitrogen cảm ứng sinh tổng hợp xylanase cao nhất là b ột đậu. Bột đậu cũng là ngu ồn nitrogen tốt nhất để sinh tổng hợp xylanase trên hai chủng A. niger VTCC-F-017 và A. o ryzae VTCC-F-187 (Do và cs, 2009; Đỗ và cs, 2008c). Nhiệt độ 37˚C và pH 6 là tối thích cho chủng nấm A. awamori VTCC-F-312 sinh tổng hợp x ylanase (Hình 5, Bảng 4). Nhiệt độ và pH tối ưu cho sinh tổng hợp xylanase tương ứng là 30˚C và pH 7,0 ở chủng A. niger DSM1957 và A. oryzae DSM1863, bacillus subtilis G1 (Đỗ và cs, 2008a; Đỗ và cs, 2008b). Nhiệt độ và pH tối ưu cho chủng nấm A. niger VTCC-F-017 tương ứng là 30˚C và pH 5,0 (Do và cs, 2009). Xét trên dải pH rộng 3-8, khả năng sinh tổng hợp xylanase của chủng A. awamori VTCC-F- 312 có sự biến thiên tương đ ối rõ rệt. Khác với hai chủng A. niger DSM 1957 và A. oryzae DSM 1863, trong dải pH 4 - 8 khả năng sinh tổng hợp xylanase vẫn tốt, hoạt tính xylanase đạt >80% so với pH tối ưu. Chủng A. oryzae và chủng A. fumigatus AR1 sinh tổng hợp xylanase cao trong dải pH rộng lần lượt là 3 -8 (Đào và cs, 2006) và pH 5- 9 (Anthony và cs, 2003). Khi nghiên cứu ảnh hưởng của pH lên khả năng sinh tổng hợp xylanase, ở pH 7,5 chủng A. oryzae NRRL 3485 sinh tổng hợp xylanase ngoại bào cao nhất (199 UI/ml) trong môi trường có SSL (spent sulphite liquor) và nguồn carbon là xylan từ yến mạch. Một số chủng lại sinh tổng hợp x ylanase cao nhất ở pH acid như chủng Aureobasidium pullulans Y-2311-1 (pH 4,8) (Li and 6
  7. ĐÀM THỊ HỒNG – Tối ưu một số điều kiện nuôi cấy chủng nấm .. Ljungdahl, 1993; Li and Ljungdahl, 1994) và chủng nấm phân lập vùng ven biển CY4786 pH 4,6 (Yuan và cs, 2005). KẾT LUẬN Thời gian sinh tổng hợp xylanase cao nhất là 96 giờ nuôi cấy. Lõi ngô là ngu ồn cơ chất cảm ứng tốt nhất cho sinh tổng hợp xylanase với nồng độ 7%. Và ngu ồn nitrogen tốt nhất cho sinh tổng hợp xylanase của chủng A. awamori VTCC-F-312 là 6% bột đầu cá. Nhiệt độ và pH tối ưu tương ứng là 37°C và pH 6. Lời cảm ơn Công trình có sự hỗ trợ của chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT đến 2020, đề tài: Nghiên cứu sản xuất và ứng dụng chế phẩm đa enzyme có chất lượng từ vi sinh vật tái tổ hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2007-2010. TÀI LIỆU THAM KHẢO Aachary A, Prapulla SG, (2008). Corncob-induced endo-1,4-beta-d -xylanase of Aspergillus oryzae MTCC 5154: Production and characterization of xylobiose from glucuronoxylan. J Agric Food Chem 56:p.3981-3988 Anthony T, Raj KC, Rajendran A, Gunasekaran P, (2003). Inhibition of proteases during fermentation improves xylanase production by alkali tolerant Aspergillus fumigatus ARl. J Biosci Bioeng 96:p.394-396 Camacho NA, Aguilar OG, (2003). Production, purification, and characterization of a low -molecular-mass xylanase from Aspergillus sp. and its application in baking. Appl Biochem Biotechnol 104(3):p.159-172 Bernier RJ, Desrochers M, Jurasek L, Paice MG (1983) Isolation and Characterization of a Xylanase from Bacillus subtilis. Appl Environ Microbiol 46 (2): p.511-514. Đào Thị Hải Lý, Trần Hồng Phong, Mai Thị Hằng, (2006). Tuyển chọn và nghiên cứu đặc tính của xylanase từ nấm mốc dùng cho chăn nuôi. Công nghệ sinh học 4:p.463-470 Đỗ Thị Tuyên, Nguyễn Sỹ Lê Thanh, Quyền Đình Thi, (2008a). Tối ưu một số điều kiện nuôi cấy chủng Bacillus subtilis G1 sinh tổng hợp xylanase. Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ IV: p.439-442 Đỗ Thị Tuyên, Nguyễn Sỹ Lê Thanh, Quyền Đình Thi, (2008b). Tối ưu một số điều kiện nuôi cấy chủng nấm Aspergillus niger DSM1957 và Aspergillus oryzae DSM1863 sinh tổng hợp xylanase. Tạp chí Công nghệ sinh học 6(3): p.1-7, 2008 Do TT, Nguyen VT, Quyen DT, (2009). Optimization of some culture conditions for Aspergillus niger VTCC-F- 017 and Aspergillus oryzae VTCC-F-187 producing xylanase. Anatycal Viet Nam 2009: p.294-301 Lemos JL, Fontes MC, Pereira NJ, (2001). Xylanase production by Aspergillus awamori in solid- fermentation and influence of different nitrogen sources. Jbiosci Bioeng 96 (3): p.232-241 Li XL, Ljungdahl LG, (1993). Purification and characterization of a new Xylanase (APX-II) from the fungus Aureobasidium pullulans Y-2311-1. Appl Environ Microbiol 59: p.3212-3218 Li XL, Ljungdahl LG, (1994). Cloning, sequencing, and regulation of a Xylanase gene from the fungus Aureobasidium pullulans Y-2311-1. Appl Environ Microbiol 60:p.3160-3166 Miller GL (1959). Use of dinitrosalicylic acid reagent for determination of reducing sugars. Anal Chem 31: p.426-428 Phương Phú Công, (2008). Tuyển chọn và nghiên cứu ứng dụng một số chủng vi sinh vật có khả năng lên men xylan trên phế phụ phẩm nông nghiệp để thu xylanase phục vụ cho chăn nuôi. Luận án Tiến sĩ sinh học Smith DC, (1991). Xylanase production by Aspergillus awamori. Development of a medium and optimization of the fermentation parameters for the production of extracellular xylanase and beta-xylosidase while maintaining low protease production. Biotechnol Bioeng 38(8): p.883-890 Sudan R, Bajaj BK, (2007). Production and biochemical characterization of xylanase from an alkalitolerant novel species Aspergillus niveus RS2. J Microb Biotech 23: p.491-500 7
  8. VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 19-Tháng 8-2009 Thiagarajan S, Jeya M, Gunasekaran P, (2005). Improvement of xylanase production in solid state fermentation by alkali-tolerant Aspergillus fumigatus MKU1 using a fractional factorial design. Indian J Exp Biol 43:p.887-891 Velkova ZI, Gochev VK, Kostov G, Atev A, (2007). Optimization of Nutritive Media Composition for xylanase production by A. awamori Bulg arian Journal of Agricultural Science 13:p.651-656 Yuan KP, Vrijmoed LL, Feng MG, (2005). Survey of coastal mangrove fungi for xylanase production and optimized culture and assay conditions. Wei Sheng Wu Xue Bao 45:p.91-96 Người phản biện: PGS.TS Đậu Ngọc Hào; TS. Nguyễn Thạc Hòa 8
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2