intTypePromotion=1

Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Hưng Phát

Chia sẻ: Trương Văn Chiến | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:38

0
5
lượt xem
2
download

Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Hưng Phát

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo thực tập trình bày giới thiệu về công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Hưng Phát; thực trạng về tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp; định hướng, mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh của công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Hưng Phát sắp tới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Hưng Phát

  1. HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM KHOA VẬN TẢI HÀNG KHÔNG ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN  XUẤT VÀ TIÊU THỤ  SẢN PHẨM CỦA CÔNG  TY TNHH SX TM DV HƯNG PHÁT Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện TP. HỒ CHÍ MINH – 2019 i
  2. ii
  3. HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM KHOA VẬN TẢI HÀNG KHÔNG ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN  XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG  TY TNHH SX TM DV HƯNG PHÁT Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện TP. HỒ CHÍ MINH – 2019 iii
  4. LỜI CẢM ƠN  Trong suốt quá trình học tập tại Học viện Hàng không Việt Nam, em đã   được sự  chỉ  dẫn nhiệt tình từ  các thầy cô giáo và tiếp thu được nhiều kiến   thức bổ ích cho chuyên ngành của mình. Trong suốt quá trình thực hiện bài báo   cáo tốt nghiệp này em đã được thầy cô giúp đỡ  tận tình và tạo cho điều kiện   tốt nhất để em hoàn thành bài báo cáo này. Em xin gửi lời cảm  ơn sâu sắc đến ban giám hiệu Học viện Hàng không  Việt Nam, các thầy cô trong khoa Vận Tải của trường. Đặc biệt là cô Hoàng   Thị  Kim Thoa người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong thời gian thực   tập và hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, các cô chú, các anh   chị trong Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ  Hưng Phát đã tạo   điều kiện cho em được học hỏi, làm quen với công việc thực tế và hướng dẫn  em trong suốt thời gian em thực tập tại công ty. Vì thời gian thực tập, kiến thức còn hạn chế, nên bài viết của em không  thể  tránh khỏi những sai sót, rất mong đươc sự  góp ý của quý thầy cô và các   anh chị trong công ty để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Cuối cùng, em kính chúc Ban Gíam Hiệu, thầy cô Học viện Hàng không   cùng Ban lãnh đạo, các anh chị trong công ty TNHH Sản xuất Thương mại và  Dịch vụ Hưng Phát sức khoẻ, hạnh phúc và thành công trong công việc. Em xin  chân thành cảm ơn! TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 03 năm 2019 Sinh viên thực hiện iv
  5. Tạ Thị Vui v
  6. LỜI CAM ĐOAN  Tôi cam đoan rằng báo cáo thực tập này là do chính tôi thực hiện, các   số liệu thu thập và kết quả phân tích trong báo cáo là trung thực, c ác dữ liệu  lấy từ nguồn khác đều được trích dẫn nguồn đầy đủ. TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 03  năm 2019 Sinh viên thực hiện Tạ Thị Vui  vi
  7. NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP  ………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………... TP Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 04 năm 2019 Thủ trưởng đơn vị (ký tên và đóng dấu) vii
  8. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN  TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng…năm 2019 Giáo viên hướng dẫn viii
  9. MỤC LỤC ix
  10. DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ x
  11. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: HOÀNG THỊ KIM THOA LỜI MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Ngành giấy có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó quyết định  nền văn minh của đất nước nói riêng và của toàn nhân loại nói chung. Gíay đóng   vai trò quan trọng và góp phần thúc đẩy nền kinh tế  khác phát triển. Nhân loại  muốn phát triển thì các thành tựu khoa học, các thông tin văn hoá phải được   truyền đạt rộng rãi. Do vậy mà nhu cầu sử dụng giấy ngày càng tăng. Ngày nay,   giấy được sử  dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực: công nghệ, giáo dục, sách giáo   khoa, vở  viết cho học sinh, sách báo tranh  ảnh. Chính vì thế, đã có lúc người ta   đánh giá trình độ  văn minh của một quốc gia qua lượng tiêu thụ  giấy bình quân  đầu người của nước đó. Hằng năm, giấy cũng đem lại nguồn lợi đáng kể  cho  nền kinh tế quốc dân, vì vậy ngành giấy đã trở thành một ngành được xã hội ưu   đãi. Ở nước ta sử dụng giấy còn thấp do nền kinh tế còn kém, ở  các nước phát  triển ngoài sử dụng giấy cho nền văn hoá, giấy còn được sử dụng cho nền quốc   phòng, trong y tế, trong ngành công nghiệp giấy chống  ẩm, sử dụng giấy trong   xây dựng trong sinh hoạt hằng ngày rất phát triển. Do vậy và nhu cầu sử  dụng  giấy trong các ngành cũng rất cần thiết, nó cần được quan tâm để phát triển hơn. Bên cạnh đó, xu thế  hội nhập kinh tế  khu vực và quốc tế  đang là một xu  thế diễn ra hết sức mạnh mẽ trên thế giới. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu  thế  đó. Quá  trình hội nhập kinh tế khu vực đang diễn ra từng ngày, từng giờ   ở  Việt Nam nhưng trên thực tế, ngành giấy còn gặp rất nhiều khó khăn về  sản   xuất gia công, nguồn nguyên liệu trong nước còn yếu chưa đáp  ứng được nhu  cầu của ngành. Đứng trước xu thế đó, ngành giấy­ một ngành được coi là “ đứa   con cưng”  của công nghiệp Việt Nam sẽ làm gì để khắc phục những khó khăn,   thử thách do quá trình hội nhập đặt ra, làm gì để tận dụng những cơ hội mà hội  nhập mang lại và làm gì để biến những thách thức thành cơ hội cho chính mình?  Câu hỏi này chính là lí do thúc đẩy em tìm hiểu sâu hơn về ngành giấy để có thể  góp một số  giải pháp khắc phục những hạn chế  còn tồn tại của doanh nghiệp   kinh doanh trong ngành giấy để đưa ngành giấy ngày một phát triển. SVTH: TẠ THỊ VUI Số trang: 11
  12. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: HOÀNG THỊ KIM THOA 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất giấy của công ty TNHH Sản xuất  Thương mại và Dịch vụ  Hưng Phát. Từ  đó đề  xuất các giải pháp, kiến nghị  nhằm thúc đẩy, nâng cao hoạt động sản xuất tại công ty trong thời gian tới. 3. Phương pháp nghiên cứu:  Kết hợp sử dụng các biện pháp tổng hợp, thống kê, phân tích đánh giá được  thực trạng sản xuất của công ty, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:  Đối tượng: Các sản phẩm từ  giấy của công ty TNHH Sản xuất Thương  mại và Dịch vụ Hưng Phát. Phạm vi: Do nhiều hạn chế nên đề  tài chỉ  tập trung nghiên cứu, phân tích  hoạt động sản xuất tại các nhà xưởng của công ty. 5. Kết cấu của báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngoài phần mở  đầu, tài liệu tham khảo và phụ  lục, báo cáo thực tập tốt   nghiệp được chia làm 3 chương sau đây: Chương 1: Giới thiệu về công ty TNHH SX TM và DV Hưng Phát. Chương 2: Thực trạng về tình hình sản xuất và tiêu thụ  các sản phẩm của  công ty TNHH SX TM và DV Hưng Phát. Chương 3: Nhận xét và kết luận. SVTH: TẠ THỊ VUI Số trang: 12
  13. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: HOÀNG THỊ KIM THOA CHƯƠNG 1: GIỚI   THIỆU   VỀ   CÔNG   TY   TNHH   SẢN   XUẤT  THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HƯNG PHÁT 1.1. Lịch sử  hình thành và phát triển của công ty TNHH SX TM &   DV HƯNG PHÁT  Công ty TNHH SX­TM &DV được thành lập và hoạt động tuân theo Luật  doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà Xã Hội Việt Nam khoá X thông  qua ngày 12/06/1999 và các điều khoản của bản điều lệ do Công ty ban hành. Ngày thành lập: 31/10/2013. Tên giao dịch: KHAN GIAY HUNG PHAT. Địa chỉ trụ sở chính: 41/48 đường số 3, phường 9, quận Gò Vấp, thành phố  Hồ Chí Minh. Loại hình hoạt động: Công ty TNHH. Trong 2 năm đầu thành lập, công ty gặp nhiều khó khăn về vốn và tìm kiếm  khách hàng, nhưng cùng với sự nỗ lực của ban lãnh đạo đã đưa công ty ngày càng   phát triển, máy móc thiết bị ngày càng hiện đại, đã có nhiều khách hàng chủ chốt. Trong 5 năm hoạt động vừa qua, ban giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân   viên của đã không ngừng nỗ  lực để  vượt qua những khó khăn trong từng thời  điểm, với những thay đổi trong quản lí và trong sản xuất kinh doanh. Kết quả là   công ty ngày càng làm ăn có hiệu quả, đạt được những thành tựu đáng kể  trong   sản xuất kinh doanh, doanh số ngày càng tăng, cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng  nâng cao, nguồn vốn lưu động luôn được bảo toàn, đội ngũ, cán bộ  công nhân  viên là người có tinh thần trách nhiệm, đáp  ứng năng lực mà công ty yêu cầu   trong làm việc cũng như quản lí. Mức lợi nhuận năm sau đều cao hơn năm trước,   đảm bảo được nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước, nâng cao đời sống vật chất, tinh   thần của người lao động và nhất là của công ty đối với khách hàng ngày càng   được nâng cao. Tổng số  cán bộ  công nhân viên trong công ty tính đến tháng  10/2018 là 80 người. SVTH: TẠ THỊ VUI Số trang: 13
  14. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: HOÀNG THỊ KIM THOA Hiện tại và trong tương lai sắp tới, công ty sẽ mở  rộng thêm diện tích nhà  xưởng, mua thêm dây chuyền sản xuất mới và trang thiết bị  máy móc hiện đại   nhằm tăng năng suất lao động, sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng, tay nghề công   nhân được nâng cao. Đây là điều kiện thuận lợi để công ty giải quyết được công  ăn việc làm  ổn định cho nguồn lao động tại thành phố  Hồ  Chí Minh, đồng thời  góp phần đáng kể vào nền kinh tế nước nhà. 1.2.Địa vị pháp lí và nhiệm vụ kinh doanh 1.2.1. Địa vị pháp lí: Công ty có tư  cách pháp nhân theo luật pháp Việt Nam, có con dấu riêng,  hoạch toán độc lập, tự chủ về tài chính và sản xuất kinh doanh. Sản xuất kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ  giấy và bìa. 1.2.2. Nhiệm vụ: Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí theo giấy phép kinh doanh; Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty,   thực hiện các cam kết, các hợp đồng đã kí với khách hàng; Thực hiện phân phối lao động hợp lí và đúng luật lao động; Thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách chế  độ  quản lí kinh tế  của nhà   nước; Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ khác cho nhà nước; Tuân thủ chế độ kế toán và báo cáo kế toán thống kê. SVTH: TẠ THỊ VUI Số trang: 14
  15. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: HOÀNG THỊ KIM THOA 1.3.Cơ cấu tổ chức Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban: a. Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, là người chịu trách nhiệm về kết   quả  hoạt động sản xuất kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ  đối với nhà nước theo   quy định hiện hành. Giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty, có quyền  quyết định cơ  cấu tổ  chức, bộ  máy công ty theo nguyên tắc gọn nhẹ  đảm bảo  kinh doanh có hiệu quả. b. Phó giám đốc sản xuất: Tổ  chức, thực hiện, điều hành các công việc liên quan đến sản xuất, chất  lượng, giao hàng, giám sát trực tiếp và quản lí thiết bị, bảo dưỡng, sửa chữa  thiết bị.  SVTH: TẠ THỊ VUI Số trang: 15
  16. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: HOÀNG THỊ KIM THOA Trực tiếp chỉ đạo công tác phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, thực   hiện nội quy, quy chế công ty. c. Phó giám đốc kinh doanh: Trực tiếp quản lí và điều hành phòng kinh doanh. Chịu trách nhiệm trước   giám đốc về  mọi hoạt động của phòng kinh doanh, thường xuyên báo cáo giám  đốc về tình hình theo nhiệm vụ được phân công. d. Phòng sản xuất Xây dựng kế  hoạch sản xuất, kinh doanh và tham mưu, đề  xuất với phó  giám đốc sản xuất các sản phẩm của công ty; Xây dựng các định mức. e. Phòng kỹ thuật Là nơi tiếp nhận trực tiếp các thông tin, yêu cầu về  kĩ thuật của khách  hàng. Xử  lí, sàn lọc và chuyển tải các yêu cầu về  kĩ thuật đến các phân xưởng   sản xuất các phòng nghiệp vụ có liên quan. Lập văn bản hướng dẫn kĩ thuật cho các phân xưởng sản xuất, lên sơ  đồ  định mức cho sản xuất. Hướng dẫn quy cách đóng gói thành phẩm. Hướng dẫn kĩ thuật gia công kết hợp với bộ phận kiểm tra chất lượng sản   phẩm, xử lí các vấn đề phát sinh về thành phẩm và nguyên phụ liệu. Phê duyệt tác nghiệp nguyên phụ liệu trước khi đưa vào sản xuất. f. Phòng KCS: Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu thống nhất với yêu cầu của khách  hàng. Kiểm tra và đánh giá chất lượng thành phẩm do công ty sản xuất. g. Phòng kinh doanh: Nghiên cứu, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, thực hiện công tác giới  thiệu và quảng cáo sản phẩm SVTH: TẠ THỊ VUI Số trang: 16
  17. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: HOÀNG THỊ KIM THOA Lập kế hoạch lưu chuyển hàng hoá tiêu thụ, quản lí kho hàng và thực hiện  bán lẻ sản phẩm Lên kế hoạch nhập kho và tiêu thụ từng loại sản phẩm trong năm. h. Phòng kế toán – tài vụ: Quản lí, huy động và sử  dụng nguồn vốn của công ty sao cho đúng mục  đích và hiệu quả cao nhất. Ghi chép các nghiệp vụ  kế  toán phát sinh trong quá trình hoạt động của  công ty; Xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính theo quy định; Phân tích hiệu quả  các hoạt động kinh doanh của công ty nhằm mục đích   cung cấp thông tin cho người quản lí để đưa ra những phương án có lợi nhất cho  công ty.  i. Phòng hành chính­nhân sự: Làm chức năng văn phòng và tổ  chức lao động tiền lương, có nhiệm vụ  quản lí hồ sơ, quản lí quỹ tiền lương. Tổ  chức thực hiện chính sách đối với người lao động, tham mưu cho giám  đốc điều động, tiếp nhân, sắp xếp cán bộ  công nhân viên trong công ty cho phù  hợp với nhu cầu và nhiệm vụ kinh doanh. Theo dõi, tham mưu cho giám đốc công tác thi đua khen thưởng, kỉ luật, theo  dõi công tác trật tự an ninh trong công ty. 1.4.Các nguồn lực chủ yếu 1.4.1. Cơ sở hạ tầng: Sở  hữu dây chuyền sản xuất giấy với máy móc, thiết bị  hiện đại nhập  khẩu từ nước ngoài. Bên cạnh đó, công ty còn trang bị hệ thống xử lí nước thải   hiện đại với công suất lớn (17.000 m3/ngày). Các khu vực phân xưởng được bố  trí xây dựng  ở  những vị  trí hợp lí, phù   hợp cho việc sản xuất và vận chuyển sản phẩm. Đảm bảo quy trình sản xuất   được liên tục và thuận lợi cho từng phân đoạn cũng như  chuyển giao từ  phân  đoạn này sang phân đoạn khác. SVTH: TẠ THỊ VUI Số trang: 17
  18. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: HOÀNG THỊ KIM THOA 1.4.2. Máy móc thiết bị: Máy móc thiết bị là tài sản lưu động của doanh nghiệp, chúng được mua từ  bên ngoài để  dùng cho việc sản xuất kinh doanh. Trong các doanh nghiệp, đặc   biệt là doanh nghiệp sản xuất, công cụ máy móc có vai trò rất quan trọng vì quá  trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp chỉ  có thể  được tiến hành bình  thường, liên tục khi được cung cấp đầy đủ, kịp thời. Mặt khác chi phí máy móc   thiết bị cũng là yếu tố chi phí chiếm tỉ trọng lớn  trong giá thành sản phẩm. Công  ty Hưng Phát đang sử  dụng những máy móc chính phục vụ  cho việc sản xuất  hiện nay gồm: Máy nghiền bột: máy nghiền kiểu dĩa dùng để  nghiền mịn dăm gỗ  sau khi  được xử lí; Máy cắt khăn giấy ULTRA­HT125; Máy cắt cuộn; Máy gấp dập nối giấy; Máy ép giấy; Máy làm khăn ướt; Máy xeo giấy; Máy làm khăn lạnh tự động. 1.4.3. An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy Dù bất cứ cở sở sản xuất hay công ty lớn nào thì vấn đề an toàn phòng cháy  chữa cháy không thể  thiếu. Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ  Hưng Phát luôn luôn tuân thủ nguyên tắc PCCC, mỗi một nhân viên của công ty   đều được trang bị kiến thức về PCCC trước khi làm việc. Đồng thời mỗi vị  trí,  phòng ban, phân xưởng đều có bản hướng dẫn và thiết bị PCCC. Để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình sản xuất tại phân  xưởng: Tất cả các công nhân vận hành khi vào phân xưởng làm việc phải sử dụng   đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ cá nhân đã được cấp phát phù hợp với từng vị trí   làm việc. SVTH: TẠ THỊ VUI Số trang: 18
  19. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: HOÀNG THỊ KIM THOA Không vận hành máy móc thiết bị  khi chưa được huấn luyện về  thao tác   cũng như nội quy về an toàn thiết bị, an toàn điện…và không vận hành khi chưa   có lệnh phân công. Kiểm tra an toàn các thiết bị  điện trước khi vận hành, khi vận hành phải  tuân theo các quy trình thao tác đã hướng dẫn cũng như  chỉ dẫn trên máy. Trong  khi làm việc phải thường xuyên kiểm tra, theo dõi tình trạng vận hành của máy   móc, thiết bị . Khi có sự cố phải báo cáo ngay cho người có trách nhiệm, rồi chờ  lệnh, không tự ý sửa chữa máy móc thiết bị. Phải thực hiện thường xuyên công tác vệ sinh công nghệ, giữ gìn máy móc  thiết bị, nhà xưởng được phân công luôn sạch sẽ. 1.4.4. Nguồn nhân lực Tổng số lao động của toàn công ty Hưng Phát là 80 người bao gồm cả nhân  viên văn phòng và công nhân tại các phân xưởng. Các cán bộ  có trình độ  đại học và trên đại học làm việc tại các văn phòng  của công ty. Đây là đội ngũ có trình độ  chuyên môn cao, có khả  năng tiếp thu   công nghệ vào trong tiêu thụ sản phẩm một cách hiệu quả. Họ là những nhân tố  góp phần vào sự phát triển của công ty. Còn lại là các công nhân tại các phân xưởng (khoảng gần 50 người). Đây là   đội ngũ được đào tạo cơ bản, có thể trực tiếp chỉ đạo và vận hành các loại máy  móc hiện đại, thực hiện các mẫu mã thiết kế đòi hỏi chất lượng cao. Nguồn lao động của công ty hằng năm cũng có chuyển biến nhưng không   lớn lắm là do công nhân và các cán bộ  khi nghỉ  thì đều được tuyển dụng ngay.   Công ty từng bước nâng cao trình độ  cán bộ, tuyển dụng thêm nhiều cán bộ  trẻ  có trình độ chuyên môn, có năng lực, lao động có trình độ đại học tăng lên. Trong  số  đó chủ  yếu tăng số  lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm do công ty ngày  càng mở  rộng sản xuất và cần số  lượng công nhân sản xuất nhiều hơn. Hằng   năm công ty đều tổ  chức nâng cao tay nghề cho công nhân, tổ  chức tuyển dụng   những lao động có tay nghề cao để đáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty. Điều  này chứng tỏ  công ty luôn trong quá trình đào tạo cán bộ, nâng cao kiến thức   SVTH: TẠ THỊ VUI Số trang: 19
  20. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: HOÀNG THỊ KIM THOA chuyên môn nghiệp vụ  để  phục vụ  tốt hơn trong quá trình sản xuất của doanh  nghiệp. SVTH: TẠ THỊ VUI Số trang: 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2