intTypePromotion=1

Báo cáo tình hình thực hiện Luật bình đẳng giới tỉnh Đắk Nông

Chia sẻ: Nguyễn Đức Hoàng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:11

0
156
lượt xem
7
download

Báo cáo tình hình thực hiện Luật bình đẳng giới tỉnh Đắk Nông

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo tình hình thực hiện Luật bình đẳng giới tỉnh Đắk Nông được biên soạn với các nội dung: Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bình đẳng giới cho nhân dân và cán bộ, công chức tại địa phương; Việc triển khai thực hiện Luật Bình đẳng giới tại địa phương; Đánh giá kết quả đạt được trong việc thực hiện Luật bình đẳng giới trong 8 lĩnh vực được quy định tại Chương II (từ Điều 11 đến Điều 18 của Luật bình đẳng giới) trong đó tập trung vào các nội dung: ban hành các quy định, hướng dẫn triển khai và việc thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới của từng lĩnh vực tại địa phương;...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tình hình thực hiện Luật bình đẳng giới tỉnh Đắk Nông

  1. UBND TỈNH ĐẮK NÔNG CỘNG HOÀ XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỞ LAO ĐỘNG ­ TB&XH Độc lập ­ Tự do ­ Hạnh phúc Số:         /BC­LĐTBXH Đắk Nông, ngày      tháng     năm 2016 BÁO CÁO Tình hình thực hiện Luật Bình đẳng giới Thực hiện sự chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn số 4668/UBND­VX ngày   14 tháng 9 năm 2016 về việc chuẩn bị nội dung tiếp và làm việc với Đoàn Ủy ban  về  các vấn đề  xã hội của Quốc hội khảo sát tại tỉnh Đắk Nông, Sở  Lao động ­   Thương binh và Xã hội báo cáo tình hình thực hiện Luật Bình đẳng giới như sau: 1. Công tác tuyên truyền, phổ  biến pháp luật về  bình đẳng giới cho  nhân dân và cán bộ, công chức tại địa phương Xác định công tác tuyên truyền đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi  nhận thức, hành vi về bình đẳng giới, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Ban vì sự tiến   bộ  của phụ  nữ  tỉnh phối hợp với Sở  Tư  Pháp, Hội Liên hiệp Phụ  nữ, Sở  Y tế,   UBND huyện, thị xã tích cực triển khai tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các Chỉ thị,   Nghị quyết của Đảng, pháp luật của nhà nước như:  Nghi quyêt 11­NQ/TW cua Bô ̣ ́ ̉ ̣  ̣ Luật bình đẳng giới; Công  ước CEDAW, Bộ  Luật Lao động, Pháp lệnh   chinh tri,  ́ Dân sô ­ KHHGĐ,  ́ các kiến thức về  giới, kiến thức có liên quan đến phụ  nữ, trẻ  em;  va các văn b ̀ ản khác liên quan đến bình đẳng giới và vì sự  tiến bộ  của phụ  nữ.... 2. Việc triển khai thực hiện Luật Bình đẳng giới tại địa phương a) Ban hành văn bản của địa phương Căn cứ Quyết định số  2351/QĐ­TTg ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính  phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới giai đoạn 2011­2020, Quyết   định số 1241/QĐ­TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia  về   bình   đẳng   giới   giai   đoạn   2011­2015,   Quyết   định   số   1696/QĐ­TTg   ngày  02/10/2015  của Thủ  tướng Chính phủ  phê duyệt Chương trình quốc gia về  bình   đẳng giới giai đoạn 2016­2020 và các văn bản hướng dẫn của các Bộ Lao động ­  Thương binh và Xã hội, UBND tỉnh Đăk Nông đã ban hành các văn bản:  ­ Quyết định số 375/QĐ­UBND ngày 23/3/2012, về việc ban hành Kế hoạch  thực hiện Chương trình Quốc gia về  bình đẳng giới giai đoạn 2011­2015 trên địa  bàn tỉnh Đăk Nông.
  2. ­ Kế  hoạch số  235/QĐ­UBND ngày 5/7/2012, về  việc triển khai kế  hoạch   hành động về bình đẳng giới tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011­2015. ­ Công văn số  2528/UBND­VX ngày 22/6/2012, về  việc hướng dẫn thực   hiện mô hình ngăn ngừa và giảm tối thiểu tác hại của bạo lực trên cơ sở giới. ­ Kế  hoạch số  209/KH­UBND ngày 10/6/2016 thực hiện Chiến lược quốc   gia về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2016­2020. b) Tổ chức, bộ máy và kinh phí hoạt động ­ Bộ máy tổ chức và hoạt động về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ  nữ  ở  các cấp được kiện toàn theo Quyết định số  1855/QĐ­TTg ngày 11 tháng 11  năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1281/QĐ­ UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010, về việc thành lập Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ  tỉnh Đắk Nông gồm 20 thành viên, do Phó chủ  tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban,   Phó Giám đốc Sở  Lao động ­Thương binh và Xã hội ­ Phó ban Thường trực, Phó  Giám đốc Sở  Nội vụ, Phó Chủ  tịch Hội Liên hiệp phụ  nữ  tỉnh, Giám đốc Sở  Kế  hoạch ­ Đầu tư, Phó ban. Xây dựng và ban hành Quy chế hoạt động của Ban Vì sự  tiến bộ của phụ nữ tỉnh. Đến nay, toàn tỉnh đã có trên 40 Sở, Ban, ngành tỉnh và 8/8  huyện, thị xã, 71/71 xã phường thị trấn cơ bản kiện toàn, thành lập tổ chức bộ máy   Ban vì sự tiến bộ phụ nữ hoặc phân công cán bộ phụ trách công tác bình đẳng giới  đi vào hoạt động từng bước đạt hiệu quả, thiết thực. ­ Kinh phí hoạt động:  Ngân sách Nhà nước đầu tư  cho công tác  bình đẳng  giới  là:  1.552 triệu đồng, trong đó ngân sách trung  ương 1.234 triệu đồng, ngân   sách tỉnh: 318 triệu đồng, cụ thể qua các năm:                ĐVT: Triệu đồng Ngân sách  Năm Ngân sách địa phương Tổng  Trung ương 2011 0 36 36 2012 490 80 570 2013 254 81 335 2014 240 54 294 2015 250 35 285 2016 0 32 32 Tổng cộng 1.234 318 1.552
  3. c) Việc triển khai Chiến lược quốc gia về  bình đẳng giới giai đoạn  2011­2020; Chương trình hành động quốc gia giai đoạn 2016­2020 và tổ  chức  các hoạt động về bình đẳng giới tại địa phương ­ Ban hành chương trình công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ hằng năm; hướng   dẫn các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã triển khai công tác Bình đẳng giới.  ­ Phối hợp với Đài Phát thanh ­ Truyền hình tỉnh, Báo Đắk Nông, trang thông  tin nội bộ của Ban tuyên giáo Tỉnh ủy đưa 68  tin, bài, phóng sự về bình đẳng giới.  ­ Tổ chức 12 lớp tập huấn nâng cao năng lực công tác bình đẳng giới cho đội  ngũ cán bộ  làm công tác bình đẳng giới và vì sự  tiến bộ  phụ  nữ  các cấp với 840   lượt người tham dự. ­ Xây dựng thí điểm mô hình phòng chống bạo lực trên cơ sở giới tại xã Nam   Dong, huyện Cư  Jút với tổng số  tiền hỗ  trợ  qua 02 năm 2013­2014 là 35,2 triệu  đồng. Riêng năm 2016: ­ Tổ chức Hội nghị tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho ứng cử viên  nữ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 ­ 2021.  ­ UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 209/KH­UBND ngày 10/6/2016 thực hiện   chiến lược quốc gia về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2016­ 2020. ­ Nghiên cứu, xây dựng dự thảo Kế hoạch thực hiện Đề án “ Phòng ngừa và   ứng phó với bạo lực trên cơ  sở  giới trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2016­ 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” theo Quyết định số 1464/QĐ­TTg ngày 22 tháng 7  năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.  d) Hoạt động của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ và cơ chế phối hợp hoạt  động với các cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới tại địa phương. Công tác vì sự  tiến bộ của phụ nữ tỉnh trong thời gian qua đã được sự  quan  tâm của Đảng, nhà nước, các cấp, các ngành đoàn thể tạo bước chuyển biến mạnh   mẽ về nhận thức nhằm thúc đẩy toàn xã hội thay đổi hành vi thực hiện bình đẳng  giới, từng bước thu hẹp khoảng cách giới và nâng cao vị thế của phụ nữ trong một  số  lĩnh vực bất bình đẳng hoặc nguy cơ  bất bình đẳng giới cao, góp phần thực  hiện có hiệu quả các quyền cơ bản và phát huy vai trò của phụ nữ  trong mọi lĩnh   vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội trên địa bàn tỉnh. Trong thời  gian tới, Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Đắk Nông tiếp tục tập trung triển khai   thực hiện nghiêm túc các văn bản của Đảng, Nhà nước và các Bộ, ngành về  công  tác bình đẳng giới và vì sự  tiến bộ của phụ nữ. Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho   đội ngũ cán bộ  làm công tác bình đẳng giới và vì sự  tiến bộ  của phụ  nữ. Tăng  
  4. cường các hoạt động giao lưu, học tập, trao đổi kinh nghiệm trong việc thực hiện  bình đẳng giới và vì sự  tiến bộ  phụ  nữ…. Bên cạnh đó còn có những khó khăn   như: tỷ  lệ  phụ  nữ  tham gia công tác quản lý, lãnh đạo trong hệ  thống chính trị   ở  Đắk Nông vẫn chưa nhiều, thiếu tính ổn định và bền vững; tỷ lệ nữ làm chủ doanh  nghiệp đến nay còn thấp. đ) Việc rà soát các văn bản quy định hiện hành (theo quy định của Mục   II.1 chỉ  thị  số  10/2007/CT­TTg của Thủ  tướng Chính phủ  ngày 03/5/2007 về  việc triển khai thi hành Luật bình đẳng giới) và lồng ghép vấn đề bình đẳng   giới trong văn bản quy phạm pháp luật của địa phương (theo quy định Thông  tư 17/TT­BTP của Bộ Tư pháp ngày 13/8/2014).  Đến nay, tỉnh chưa triển khai 02 nội dung trên vì theo quy định:  Ủy ban Dân  số, Gia đình và Trẻ  em chủ  trì, phối hợp với các Bộ, cơ  quan ngang Bộ, cơ  quan   thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung  ương rà   soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành thuộc lĩnh vực quản lý để sửa đổi,  bổ  sung, hủy bỏ, ban hành mới theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm   quyền sửa đổi, bổ  sung, hủy bỏ, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật,  bảo đảm mục tiêu bình đẳng giới, các nguyên tắc cơ  bản về  bình đẳng giới và   chính sách của Nhà nước về  bình đẳng giới, UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp   với đơn vị chủ trì rà soát các văn bản quy phạm hiện hành. Ngoài ra, việc xây dựng   các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương có chú ý đến lồng ghép vấn đề  bình đẳng giới nhưng chưa thể hiện rõ. e) Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng cơ chế, chính  sách, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tại địa phương Tỉnh đã lồng ghép vấn đề  bình đẳng giới vào việc xây dựng quy hoạch, kế  hoạch phát triển kinh tế ­ xã hội của tỉnh, các ngành, địa phương có liên quan đến   các mục tiêu, chỉ  tiêu của kế  hoạch hành động, theo từng năm và nhiệm kỳ, nâng   cao trách nhiệm trong tổ chức thực hiện, tạo ra những chuyển biến tích cực trong   nhận thức của các cấp ủy Đảng và chính quyền, lãnh đạo các doanh nghiệp, người   lao động và nhân dân nói chung về việc thực hiện bình đẳng giới. Những lĩnh vực đã lồng ghép giới trong kế  hoạch bao gồm các lĩnh vực: lao   động, việc làm, trong giáo dục, đào tạo, y tế, chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội, gia  đình.  3. Đánh giá kết quả đạt được trong việc thực hiện Luật bình đẳng giới  trong 8 lĩnh vực được quy định tại Chương II (từ  Điều 11 đến Điều 18 của  Luật bình đẳng giới) trong đó tập trung vào các nội dung: ban hành các quy  định, hướng dẫn triển khai và việc thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình  đẳng giới của từng lĩnh vực tại địa phương
  5. 3.1. Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị Đến năm 2015, có 16% số  cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận và đoàn thể,   tổ chức chính trị ­ xã hội các cấp có cán bộ nữ tham gia trong lãnh đạo cơ quan. Hiện nay, có 50% cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận và các đoàn thể, tổ  chức chính trị  ­ xã hội có lãnh đạo chủ  chốt là nữ. Tỷ  lệ  nữ  đảng viên: 4.404  nữ/16.069 tổng số đảng viên, chiếm 27,4%. Số cán bộ nữ tham gia ban chấp hành,  ban thường vụ như sau: ­ Cấp tỉnh: + Số cán bộ nữ tham gia BCH Đảng bộ tỉnh là 6/51 người, chiếm tỷ lệ  11,76%. + Số cán bộ nữ tham gia Ban thường vụ là 01/14 người, chiếm tỷ lệ 7,14% ­ Cấp huyện/thị xã: + Số cán bộ nữ tham gia BCH là 48/326 người, chiếm tỷ lệ 14,72%. + Số cán bộ nữ tham gia Ban thường vụ 9/93 người, chiếm tỷ lệ 9,67%. + Cán bộ nữ là Phó bí thư 01/18 người, chiếm tỷ lệ 5,55%.                                Tỷ  lệ  nữ  tham gia cấp lãnh đạo từ  cấp trưởng, phó phòng trở  lên chiếm trên  15%. ­ Kết quả bầu cử cán bộ nữ của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đắk Nông,  nhiệm kỳ 2016­2021 trên địa bàn tỉnh như sau:  + Cấp tỉnh: có 11/53 đại biểu, chiếm 20,75%. + Cấp huyện: có 62/285 đại biểu, chiếm 21,75%. + Cấp xã: có 493/2.078 đại biểu, chiếm 23,72%. 3.2. Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động Từ  những hoạt động thiết thực như  hỗ  trợ  phụ  nữ  phát triển kinh tế, tạo  việc làm tăng thu nhập, đến nay nhiều chị em phụ nữ nghèo, phụ nữ có hoàn cảnh   khó khăn có cuộc sống  ổn định. Trong hoạt động tạo việc làm, đã giải quyết cho  khoảng  88.619  lượt   người,   trong   đó:   nữ   46.084   lượt   người,   chiếm   52%;   nam   42.537 lượt người, chiếm 48%. Số lượng nữ là chủ các doanh nghiệp trên địa bàn  tỉnh hiện nay có 271 người, đây là nhóm tham gia nộp ngân sách cho Nhà nước để  góp phần phát triển kinh tế tại địa phương. Đa số lao động nữ  ở  nông thôn trình độ  chuyên môn còn hạn chế; chưa qua  đào tạo nghề nên thường làm những công việc giản đơn, thu nhập thấp. Tỷ lệ nữ  ở vùng nông thôn nghèo, vùng dân tộc thiểu số được vay vốn ưu đãi từ các chương   trình việc làm, giảm nghèo và các nguồn tín dụng ước đạt khoảng trên 80% so với 
  6. nhu cầu. Từ những nhu cầu thiết yếu, được sự  quan tâm của cấp  Ủy đảng, chính  quyền các cấp, công tác đào tạo nghề của tỉnh đã đạt được kết quả khả quan, qua  các năm đã đào tạo hơn 5.000 người, trong đó có hơn 2.000 người là nữ, với hình  thức dạy nghề  như: sơ  cấp nghề, trung cấp nghề, cao  đẳng nghề  (liên kết đào  tạo); trong đó chú trọng ưu tiên đào tạo nghề cho đối tượng lao động nông thôn thuộc   diện hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình chính sách, người tàn tật...và   đào tạo những ngành nghề  mới phù hợp với định hướng là thế  mạnh của từng địa   phương, nhất là những ngành nghề phục vụ cho việc phát triển nông nghiệp công nghệ  cao.  Giai đoạn 2011­2015, toàn tỉnh giải ngân 528.587.950.000 đồng với 429 tổ  tiết kiệm và vay vốn, có 18.108 hộ  được vay vốn để  phát triển kinh tế  gia đình,  nhằm từng bước tạo điều kiện cho phụ nữ được tiếp cận các nguồn lực kinh tế,   tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm nghèo bền   vững. Mở gần 1.000 lớp tập huấn kỹ thuật chăm sóc cây điều, tiêu, cà phê, lập kế  hoạch sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế  hộ  gia đình, tập huấn chuyển giao   kỹ  thuật, chuyển đổi cơ  cấu cây trồng, vật nuôi cho gần 62.248 lượt người tham   gia.  3.3. Bình đẳng giới trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo Cán bộ công chức, viên chức nữ có trình độ trên đại học là 119 người. Tỷ lệ nữ có trình độ đại học ­ cao đẳng chiếm tỷ lệ: 64,63%. 3.4. Bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế ­ Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tư vấn xét nghiệm HIV dự phòng lây truyền  trừ mẹ sang con tăng từ 10,5% năm 2011 lên đến 51% vào năm 2015. ­ Hàng năm đảm bảo tỷ  lệ  giới tính khi sinh dưới mức113 trẻ  trai/100 trẻ  gái. ­ Tình hình cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục  cho phụ nữ và nam giới ngày càng cải thiện. Đặc biệt, cung cấp dịch vụ chăm sóc   sức khỏe sinh sản linh hoạt, dễ tiếp cận và miễn phí đối với phụ  nữ  và nam giới  vùng dân tộc thiểu số. ­ Mở  rộng mạng lưới tư vấn về sức khỏe sinh sản cho nam giới lồng ghép  trong công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản tại các cơ sở khám chữa bệnh. Tích cực   đào tạo cán bộ  công tác trong lĩnh vực sản khoa (đến thời điểm hiện tại toàn tỉnh   có 9 Thạc sỹ/Bác sỹ Chuyên khoa cấp I sản phụ  khoa, 7 bác sỹ  chuyên khoa định   hướng sản phụ khoa, 100% trạm Y tế xã có nữ hộ sinh/y sỹ sản nhi).  3.5. Bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa thông tin
  7. Nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm cho cán bộ, đảng viên và người  dân đối với công tác gia đình, xây dựng gia đình no  ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh   phúc, tỉnh đã triển khai các hoạt động nhằm bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực   văn hoá thông tin, chú trọng nâng cao chất lượng chương trình phát thanh, truyền  hình Vì an ninh tổ  quốc, chú trọng các chương trình bài viết có nội dung tuyên   truyền nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, Luật phòng chống bạo lực gia đình. Hiện nay, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh có chuyên mục, chuyên đề nâng  cao nhận thức về bình đẳng giới tại địa phương. 3.6. Bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình Đã tổ chức 58 lớp tập huấn nghiệp vụ công tác xây dựng Nếp sống văn hóa   và Gia đình; Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Tuyên truyền, giáo dục đạo đức,  lối sống trong gia đình Việt Nam cho đội ngũ cán bộ Văn hóa và phụ trách công tác  gia đình, cán bộ các ban, ngành liên quan cấp xã và già làng của thôn, buôn, khu phố  với 3.515 lượt người tham dự.  Trong lĩnh vực gia đình vai trò của người phụ  nữ  được cải thiện đáng kể.  Công việc gia đình được chia sẻ  và được tham gia quyết định trong những hoạt  động kinh tế. Trình trạng bạo lực trong các gia đình xảy ra không nhiều chỉ vài vụ  xô sát nhẹ, được can thiệp giúp đỡ kịp thời và được hỗ trợ tư vấn về pháp luật.  4. Tình hình triển khai thực hiện Thông tư số 07/2012/TT­BKHĐT ngày  22/10/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư  quy định nội dung Bộ chỉ tiêu thống   kê phát triển giới của quốc gia; Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới cấp tỉnh,   huyện, xã. Trong thời gian quan, công tác thu thập, xử lý thông tin số liệu vê bình đẳng   giới được quan tâm, báo cáo cơ  bản đầy đủ. Tuy nhiên, vẫn còn gặp khó khăn do  đội ngũ cơ  sở  chưa được củng cố, chưa có cán bộ  chuyên trách cho công tác bình  đẳng   giới   nên   công   tác  thực   hiện   Thông   tư   số   07/2012/TT­BKHĐT   ngày  22/10/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư chưa được triển khai. 5. Đánh giá vai trò, trách nhiệm của cơ quan được phân công chủ trì nội  dung này và sự phối hợp với các cơ quan có liên quan ­ Sở  Lao động ­ Thương binh và Xã hội là cơ  quan được phân công chủ  trì  nội dung  thực hiện Luật Bình đẳng giới đã tích cực tham mưu cho UBND tỉnh   trong tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án. ­ Chủ  động phối hợp với Sở  Thông tin và Truyên Thông, Đai Phát thanh ̀ ̀   ­Truyền hình, Bao Đ ́ ắk Nông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tuyên truyên cac nôi ̀ ́ ̣  ̀ ̣ ̀ ̉ dung vê Luât Binh đăng gi ới, vì sự  tiến bộ  phụ  nữ  và cac văn ban h ́ ̉ ướng dân thi ̃   ̣ ̉ hanh Luât Binh đăng gi ̀ ̀ ơi, thông qua cac đ ́ ́ ợt truyên thông cao điêm nh ̀ ̉ ư ngay Quôc ̀ ́ 
  8. ́ ̣ ữ 8/3, ngay gia đinh Viêt Nam 28/6 và ngày b tê Phu n ̀ ̀ ̣ ầu cử  đại biểu Quốc hội khóa  XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 ­ 2021. ­ Phối hợp với Ban vì sự  tiến bộ  phụ  nữ  Sở  Nội vụ  tổ  chức tuyên truyền,   phổ biến thông tin chính sách, pháp luật về giới và bình đẳng giới.  Tuy nhiện, đội ngũ cán bộ của Sở thực hiện công tác Bình đẳng giới rất ít so  với yêu cầu công việc nên có lúc chưa kịp thời. 6. Kiểm tra, giám sát thi hành Luật bình đẳng giới và xử lý vi phạm Qua các năm  Ủy ban nhân dân tỉnh tổ  chức kiểm tra công tác vì sự  tiến bộ  của phụ  nữ và bình đẳng giới tại 18 đơn vị, địa phương. Theo đó, đã tổ  chức các  đoàn kiểm tra tại các cơ  quan, địa phương. Qua kiểm tra các cơ  quan, địa phương   đã xây dựng và triển khai thực hiện Kế  hoạch về  bình đẳng giới kế  hoạch hằng   năm; bố  trí cán bộ  kiêm nhiệm làm công tác bình đẳng giới và vì sự  tiến bộ  của   phụ  nữ; đã thành lập và kiện toàn Ban Vì sự  tiến bộ  của phụ nữ  cấp huyện, cấp   xã. Công tác thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về  bình đẳng giới được   các cơ  quan, địa phương thực hiện với nhiều hình thức phong phú, phù hợp góp  phần tích cực nâng cao nhận thức nhằm thay đổi hành vi thực hiện bình đẳng giới  và tạo chuyển biến mới trong thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp   về bình đẳng giới. 7. Những khó khăn và vướng mắc, những khoảng trống giữa quy định  của Luật bình đẳng giới và việc thực thi trong thực tế và đề nghị phân tích rõ  nguyên nhân chủ quan, khách quan của những hạn chế, vướng mắc. Đồng  thời xác định những vấn đề mới nảy sinh trong thực hiện bình đẳng giới cần  được điều chỉnh 7.1. Những khó khăn, vướng mắc ­ Một số đơn vị chưa chủ động trong công tác phân tích, thống kê số liệu tách  biệt giới, dẫn đến việc đánh giá kết quả thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự  tiến bộ của phụ nữ gặp nhiều khó khăn. ­ Định kiến giới đôi lúc, đôi khi còn tồn tại trong cơ quan, đơn vị, nam nữ vẫn   chưa thực sự bình đẳng trên một số lĩnh vực… ­ Phụ nữ ít có cơ hội nắm giữ các vị trí mang tính chiến lược, ra quyết định và  có tầm ảnh hưởng, chủ yếu đảm nhận vị trí cấp phó dẫn đến kết quả bầu cử Ban   chấp hành bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016­2021 thấp   so với kế hoạch. ­ Các thành viên của Ban VSTBCPN ở các cấp đều hoạt động kiêm nhiệm, sự  phối kết hợp giữa các ngành, các cấp chưa được thường xuyên, liên tục nên gặp  không ít khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ.
  9. 7.2. Nguyên nhân ­ Sự phối hợp liên ngành đôi lúc chưa chặt chẽ, triển khai các kế hoạch chậm  so với yêu cầu. Do tỉnh chưa có cán bộ chuyên trách và đội ngũ cộng tác viên chưa  được củng cố  đã làm  ảnh hưởng rất lớn cho công tác giám sát, quản lý, báo cáo  tình hình công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn tỉnh. ­ Cấp ủy Đảng và chính quyền ở một số cơ quan, đơn vị, cơ sở chưa thực sự  quan tâm đúng mức đến hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ. ­ Công tác tuyên truyền còn chưa đi vào chiều sâu, thiếu những hình thức   phong phú, hấp dẫn, kỹ  năng trong công tác truyền thông của cán bộ  cơ  sở  dù có  tập huấn nhiều nhưng do có sự  thay đổi nên chưa đáp  ứng yêu cầu. Cán bộ  làm  công tác này ở các cấp đều kiêm nhiệm nên công việc triển khai đôi lúc còn chậm   so với kế hoạch đề ra. ­ Kinh phí cho hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ tại cơ quan, đơn vị, cơ sở  còn ít, nên còn ảnh hưởng đến  hoạt động của Ban. 7.3. Những vấn đề mới nảy sinh trong thực hiện bình đẳng giới cần được  điều chỉnh Những vấn đề nổi cộm có tác động đến sự tiến bộ của phụ nữ như bạo lực   trên cơ sở giới, bạo lực đối với phụ nữ là do tư tưởng gia trưởng, trọng nam khinh   nữ; tinh cam ch ́ ịu, an phận cua chi em ph ̉ ̣ ụ nữ; phân biệt sinh con gái hoặc sinh con   một bề là trẻ em gái; tình hình tội phạm như trộm cắp, cờ bạc, ma túy trên địa bàn  của tỉnh vẫn còn tồn tại; tiếp thu của người dân về công tác tuyên truyền liên quan  đến bạo lực trên cơ  sở  giới, bạo lực đối với phụ  nữ   ở  một số  địa phương chưa   được đồng đều, đặc biệt là những vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn đều   dẫn đến xảy ra nhiều vụ vi phạm pháp luật bạo lực gia đình, bình đẳng giới. 8. Kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật bình đẳng giới 8.1. Đối với các cơ quan trung ương ­ Đề  nghị  Quốc hội: Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ  thống luật pháp,  chính sách theo hướng bảo đảm bình đẳng giới thực chất. Rà soát, sửa đổi những  quy định tạo ra sự bất lợi đối với lao động nữ của pháp luật lao động, trong đó có   sự phân biệt về tuổi tuyển dụng, đào tạo, đề bạt, tuổi nghỉ hưu của lao động nữ. ­ Chính phủ và các Bộ ngành cần cụ thể hóa để thực hiện các chính sách ưu  đãi cho lao động nữ  và các doanh nghiệp sử  dụng nhiều lao động nữ. Các Bộ,   ngành Trung ương có liên quan trong Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai   đoạn 2016­ 2020 sớm  xây dựng Chương trình mục tiêu về Hỗ  trợ phát triển hệ  thống trợ  giúp xã hội giai đoạn 2016 ­ 2020,  trong đó có các nội dung về  hỗ  trợ 
  10. thực hiện các mục tiêu quốc gia về  bình đẳng giới để  tỉnh làm căn cứ  triển khai  thực hiện. ­ Đề nghị Bộ Lao động ­ Thương binh và Xã hội phối hợp Bộ Nội vụ có văn  bản hướng dẫn, quy định cụ thể về bộ máy cán bộ  làm công tác bình đẳng giới ở  các cấp, tăng cường biên chế cho cấp tỉnh, huyện và cấp xã để đủ sức đảm đương   hoạt động bình đẳng giới. ­ Đề nghị Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung lại Điều 3 mục 7 phần   II: “Chi tổ chức các hội thảo, tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm về công tác bình đẳng  giới và công tác vì sự  tiến bộ  của phụ  nữ” thành “Chi tổ  chức các hội thảo, tọa  đàm, tập huấn, trao đổi kinh nghiệm về công tác bình đẳng giới và công tác vì sự  tiến bộ  của phụ  nữ” của Thông tư  191/2009/TT­BTC ngày 01/10/2009, về  việc  hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động bình đẳng giới và hoạt động vì   sự tiến bộ của phụ nữ. ­ Các Bộ, ngành Trung  ương cần tăng cường chỉ đạo lồng ghép giới, có văn  bản chỉ  đạo hướng dẫn ngành dọc  để  các Sở, ngành xây dựng kế  hoạch sát với  tình hình thực tế của ngành. ­ Đề nghị Uỷ ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam: Tổ chức các  lớp tập huấn về  lồng ghép giới và bồi dưỡng nghiệp vụ  hoạt động vì sự  tiến bộ  phụ nữ cho đối tượng lãnh đạo các ngành, các cấp; Tổ chức các lớp tập huấn cho   báo cáo viên cấp tỉnh để  tạo điều kiện thuận lợi cho địa phương trong triển khai   công tác bình đẳng giới; cung cấp và hỗ trợ tài liệu cho các địa phương. 8.2. Đối với địa phương ­ Tiếp tục chỉ đạo các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, huyện thực hiện công tác vì sự tiến  bộ của phụ nữ tại đơn vị mình; cần có quy định cụ thể tỷ lệ nữ tham gia vào đại biểu   Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp theo Nghị quyết số 11­NQ/TW ngày 27/4/2007   của Bộ chính trị từ 35% đến 40% (không quy định danh sách tham gia bầu). ­ Chỉ đạo các cấp uỷ Đảng, chính quyền lồng ghép giới vào kế hoạch chuyên môn   của ngành và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương theo các chỉ tiêu,   mục tiêu của Trung ương đề ra. Trên đây là báo cáo tình hình thực hiện Luật Bình đẳng giới của Sở Lao  động ­ Thương binh và Xã hội tỉnh Đắk Nông. Kính gửi Sở Văn hóa, Thế thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo./. Nơi nhận: KT. GIÁM ĐỐC ­ UBND tỉnh;  PHÓ GIÁM ĐỐC
  11. ­ Sở VHTT&DL (để tổng hợp); ­ Ban Giám đốc Sở; ­ Lưu: VT, TE&BĐG(6b). Nguyễn Thị Hương          
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2