intTypePromotion=1

Báo cáo tốt nghiệp: “Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long”

Chia sẻ: Thái Văn Cẩn | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:95

0
80
lượt xem
26
download

Báo cáo tốt nghiệp: “Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các quan hệ kinh tế cũng ngày càng được mở rộng và phức tạp thêm. Trong bối cảnh kinh tế hiện nay thì sự xuất hiện của hệ thống Ngân hàng thương mại có vai trò hết sức quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế phát triển theo định hướng, Các ngân hàng thương mại ngày càng tỏ rõ vai trò là kênh dẫn vốn hữu hiệu từ cá nhân, từ các tổ chức đến các nhà đầu tư. Hiện nay, với diễn biến phức tạp của cuộc khủng hoảng tài...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: “Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long”

  1. Báo cáo tốt nghiệp “ Nâng cao chất lư ợng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngo ại Thương Vi ệt Na m, Chi nhánh Thăng Long”
  2. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ................................ ................................ ................................ ................. 1 CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG, DÀI H ẠN TẠI NGÂN H ÀNG THƯƠNG MẠI. ........................................ 10 1 .1.Ngân hàng thương mại....................................................................................... 10 1 .1.1.Khái niệm về ngân hàng thương mại. ......................................................... 10 1 .1.2. Các hoạt động của ngân hàng thương mại. ................................ ............... 11 1 .1.3. Chức năng và vai trò của ngân hàng thương mại. .................................... 14 1 .1.4. Các loại hình tín dụng ngân hàng. ................................ ............................. 16 1 .1.4.1. Tín d ụng chia theo thời gian. ................................................................ 16 1 .1.4.2. Tín d ụng chia theo hình thức tài trợ...................................................... 17 1 .1.4.3. Tín d ụng chia theo hình thức đảm bảo. ................................................. 17 1 .1.4.4. Tín d ụng phân loại theo rủi ro. ................................ ............................. 18 1 .1.4.5. Phân loại khác. ...................................................................................... 18 1 .1.5. Tín d ụng trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại. ............................. 18 1 .1.5.1. Khái niệm............................................................................................... 18 1 .1.5.2. Vai trò của tín dụng trung và dài hạn. .................................................. 19 1 .1.5.2.1. Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với doanh nghiệp. ........ 19 1 .1.5.2.2. Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với nền kinh tế. ............. 20 1 .1.5.2.3. Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với hoạt động của ngân h àng. ................................ ................................ ................................ ............... 21 1 .1.5.3. Nội dung nghiệp vụ cho vay trung và dài h ạn. ................................ ...... 21 1 .1.5.3.1. Mục đích cho vay. ................................ ................................ ........... 21 1 .1.5.3.2. Đối tư ợng cho vay........................................................................... 22 1 .1.5.3.3. Điều kiện cho vay ................................ ................................ ........... 22 Ngu ồn vốn. ...................................................................................... 23 1 .1.5.3.4. Thời hạn ch o vay. ................................ ................................ ........... 24 1 .1.5.3.5. 1 .1.5.3.6. Lãi su ất cho vay. ............................................................................. 25 1 .1.5.3.7. Hạn mức tín dụng. .......................................................................... 25 1 .1.5.3.8. Thẩm định dự án. ............................................................................ 25 1 .1.5.4. Các hình thức tín dụng trung và dài h ạn............................................... 26 1 .2. Nâng cao chất lượng tín dụng trung, dài hạn tại ngân hàng thương mại. ... 28 1 .2.1. Quan điểm vể nâng cao chất lượng tín dụng trung, dài hạn. ................... 28 1 .2.2. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng trung và dài hạn. .................. 29
  3. 1 .2.2.1. Về phía khách h àng. .............................................................................. 29 1 .2.2.2. Về phía ngân hàng. ................................................................................ 30 1 .3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trung và dài hạn. ............. 32 1 .3.1. Các nhân tố khách quan . ............................................................................ 32 1 .3.1.1. Môi trư ờng kinh tế. ................................................................................ 32 1 .3.1.2. Môi trư ờng chính trị - xã hội. ................................................................ 33 1 .3.1.3. Môi trư ờng ph áp lý. ................................ ................................ ............... 33 1 .3.1.4. Chính sách tín dụng. .............................................................................. 34 1 .3.1.5. Môi trư ờng tự nhi ên. ............................................................................. 34 1 .3.2. Những nhân tố chủ quan. ................................ ................................ ........... 35 1 .3.2.1. Về phía khách h àng. .............................................................................. 35 1 .3.2.2. Về phía ngân hàng. ................................................................................ 36 CHƯƠNG II. TH ỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI H ẠN TẠI NGÂN H ÀNG TMCP NGOẠI TH ƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH THĂNG LONG. ........................................................................................................................... 39 2 .1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Thăng Long. .......................................................................................................................... 39 2 .1.1. S ự hình thành và phát triển. ....................................................................... 39 2 .1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức. ................................ ................................ ............... 40 2 .1.3. Các phòng ban chức năng. ......................................................................... 42 2 .1.3.1.Phòng hành chính nhân sự. .................................................................... 42 2 .1.3.2. Phòng k ế toán và thanh toán d ịch vụ. ................................................... 42 2 .1.3.3. Phòng khách hàng. ................................................................................ 43 2 .1.3.4.Phòng ngân qu ỹ. ..................................................................................... 43 2 .1.3.5. Tổ kiểm tra nội bộ. ................................................................................ 44 2 .1.4. Tình hình hoạt động của Chi nhánh. ......................................................... 44 2 .1.4.1. Hoạt động huy động vốn. ....................................................................... 44 2 .1.4.2. Hoạt động cho vay. ................................................................................ 46 2 .1.4.3. Hoạt động kinh doanh dịch vụ. .............................................................. 48 2.1.4.4. Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh mua bán ngoại tệ. .......... 49 2 .1.4.5. Công tác ngân qu ỹ. ................................................................................ 50 2 .1.4.6. Hoạt động đầu tư. .................................................................................. 50 2 .2. Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngo ại Thương Việt Nam, chi nhánh Thăng Long. ................................................ 51 2 .2.1. M ột số quy định về cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam. ................................ ................................................................. 51
  4. 2 .2.1.1. Các nguyên t ắc chung. .......................................................................... 51 2 .2.1.2. Các quy đ ịnh về vay vốn. ....................................................................... 54 2 .2.2. Th ực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngo ại Thương Vi ệt Nam- chi nhánh Thăng Long. ............................................. 57 2 .2.2.1. Tình hình huy động vốn trung và dài hạn.............................................. 57 2 .2.2.2. Tình hình cho vay vốn trung và dài h ạn. ................................ ............... 58 2 .2.2.2.1. Cho vay, dư nợ vốn trung và dài h ạn. ............................................ 58 2 .2.2.2.2. Dư n ợ theo nội tệ, ngoại tệ. ............................................................ 61 2 .2.2.2.3. Dư n ợ theo thành ph ần kinh tế. ...................................................... 62 2 .2.2.2.4. Dư n ợ theo ng ành kinh tế. .............................................................. 64 2 .2.2.3. Tình hình n ợ q uá hạn trung dài hạn. ..................................................... 65 2 .3. Đánh giá chất lượng tín dụng trung, dài hạn tai Ngân hàng TMCP Ngo ại Thương Việt Nam- chi nhánh Thăng Long. ........................................................... 66 2 .3.1. Những kết quả đạt đ ược. ............................................................................. 66 2 .3.2. Những hạn chế và nguyên nhân................................................................. 67 2 .3.2.1. Những hạn chế. ...................................................................................... 67 2 .3.2.2. Nguyên nhân. ......................................................................................... 68 2 .3.2.2.1. Nguyên nhân khách quan................................................................ 68 2 .3.2.2.2. Nguyên nhân chủ quan. ................................ ................................ .. 69 CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGO ẠI THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH THĂNG LONG. ................................................................................... 70 3 .1. Định hướng phát triển về tín dụng trung, d ài hạn của Ngân hàng TMCP Ngo ại Thương Việt Nam, chi nhánh Thăng Long. ................................................ 70 3 .1.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam. ........... 70 3 .1.2. Định hướng phát triển về tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng TMCP Ngo ại Thương Vi ệt Nam, chi nhánh Thăng Long. .............................................. 71 3 .2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung, dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Thăng Long. .................................... 72 3 .2.1. Nhóm giải pháp nhằm mở rộng tín d ụng trung, dài hạn. ......................... 72 3 .2.1.1. Cải tiến và đa dạng hóa các h ình thức huy động vốn. .......................... 72 3 .2.1.2. Cải tiến và đa dạng hoá cá c hình thức cho vay trung, dài hạn............. 75 3 .2.1.3. Đẩy mạnh công tác tư vấn đầu tư, thư ờng xuyên gần gũi, hỗ trợ doanh n ghiệp. ................................................................................................................ 76 3 .2.1.4. Tăng cư ờng thực hiện công tác Marketing Ngân h àng. ........................ 77
  5. 3 .2.1.5. Mở rộng đầu tư cho vay đ ối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nư ớc n goài, doanh nghiệp vừa và nhỏ, hạn chế mức tập trung đ ầu tư vào một ng ành. ............................................................................................................................ 78 3 .2.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung, d ài hạn. ................ 79 3 .2.2.1. Đổi mới chính sách tín dụng.................................................................. 79 3 .2.2.2. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư. ....................... 81 3 .2.2.3. Cho vay k ịp thời, đầy đủ đối với các dự án có h iệu quả kinh tế. .......... 82 3 .2.2.4. Xử lý linh hoạt các tình hu ống trong quá trình cho vay. ....................... 82 3 .2.2.5. Luôn luôn dự báo các rủi ro tiềm ẩn trong tín dụng trung dài hạn và có b iện pháp ph òng ngừa hữu hiệu. ........................................................................ 83 3 .2.2.6. Các biện pháp ngăn ngừa, hạn chế và xử lý nợ quá hạn. ................... 84 3 .2.2.7. Nâng cao công ngh ệ ngân hàng. ........................................................... 87 3 .2.2.8. Phát triển các h ình th ức bảo hiểm. ....................................................... 88 3 .3. Một số kiến nghị. ............................................................................................... 89 3 .3.1. Kiến nghị với Nhà nước. ............................................................................. 89 3 .3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước........................................................... 91 3 .3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Ngoại Th ương Việt Nam. ............... 91 3 .3.4. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Ngoại Th ương Việt Nam, chi nhánh Thăng Long................................................................. ................................ ........... 92 3 .3.5. Kiến nghị với các doanh nghiệp vay vốn. ................................................... 93 K ẾT LUẬN ................................................................................................................... 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 95
  6. DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức Chi nhánh Thăng Long. ...................................... 41 Bảng 2.2. Nguồn vốn huy động của Chi nhánh giai đoạn 2007– 2009. .................. 45 Bảng 2.3.Tình hình sử dụng vốn giai đoạn 2007 – 2009. ....................................... 47 Bảng 2.4. Phân loại dư nợ theo nhóm nợ giai đoạn 2007-2009. ............................. 48 Bảng 2.5. Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ giai đoạn 2007-2009. .............. 48 Bảng 2.6. Tình hình thanh toán xu ất nhập khẩu, mua bán ngoại tệ giai đoạn 2007 – 2009. ................................................................ ................................ ..................... 49 Bảng 2.7. Doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2007 - 2009. .............................. 50 Bảng 2.8. Tình hình đ ầu tư của Chi nhánh. ................................ ............................ 51 Bảng 2.9. Tình hình huy động vốn trung, dài hạn giai đoạn 2007-2009. ................ 57 Bảng 2.10. Tình hình cho vay, dư nợ vốn trung, d ài hạn ........................................ 58 giai đoạn 2007- 2009. ................................................................ ............................ 58 Bảng 2.11. Cơ cấu dư nợ tín dụng trung dài hạn trong tổng dư nợ giai đoạn 2007 -2009. .................................................................................................... 59 Bảng 2.12. Hiệu suất sử dụng vốn vay trung dài hạn giai đoạn 2007-2009. ........... 61 Bảng 2.13. Vòng quay vốn tín dụng giai đoạn 2007- 2009..................................... 61 Bảng 1.14.Dư nợ theo nội tệ, ngoại tệ năm 2009. .................................................. 62 Bảng 1.15: Dư n ợ theo thành phần kinh tế doanh nghiệp được vay........................ 62 hỗ trợ lãi su ất năm 2009. ....................................................................................... 62 Bảng 1.16. Dư nợ theo ngành kinh tế doanh nghiệp được vay ............................... 64 hỗ trợ lãi su ất năm 2009. ....................................................................................... 64 Bảng 2.17. Tình hình nợ quá hạn trung dài hạn giai đoạn 2007-2009.................... 65 Biểu đồ 1: Tương quan dư nợ ngắn hạn, trung dài hạn ........................................... 60 giai đoạn 2007- 2009. ................................................................ ............................ 60 Biểu đồ 2: Tương quan nợ quá hạn ngắn hạn, trung dài hạn giai đoạn 2007-2009. 65
  7. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CT Công Ty Công Ty Cổ Phần CTCP KQHĐKD Kết Quả Hoạt Động Kinh Do anh Ngân Hàng Nhà Nư ớc NHNN Ngân Hàng Ngo ại Thương NHNT Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần NHTMCP Tổ Chức Tín Dụng TCTD Thương Mại Cổ Phần TMCP VCB Vietcombank
  8. L ỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế ng ày càng phát triển, các quan hệ kinh tế cũng ngày càng đ ư ợc mở rộng v à phức tạp th êm. Trong b ối cảnh kinh tế hiện nay th ì sự xuất hiện của hệ thống Ngân h àng thương m ại có vai trò hết sức quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế phát triển theo định hư ớng, Các ngân h àng thương m ại ng ày càng tỏ rõ vai trò là kênh d ẫn vốn hữu hiệu từ cá nhân, từ các tổ chức đến các nh à đ ầu tư. Hiện nay, với diễn biến phức tạp của cuộc khủng hoảng t ài chính toàn cầu, h àng lo ạt các tập đoàn kinh tế lớn trên th ế giới đang trên bên vực phá sản, thế g iới cũng đ ã ch ứng kiến sự sụp đổ của các đế chế t ài chính, sự tụt dốc của cư ờng q uốc kinh tế Hoa Kỳ, của Nhật Bản …Không nằm ngo ài vòng xoáy đ ó, kinh tế Việt Nam cũng đ ã và đ ang ph ải đối mặt với h àng lo ạt vấn đ ề nghiêm trọng: tỷ lệ th ất nghiệp gia tăng nhanh, lạm phát leo thang, chỉ số giá ti êu dùng giảm…Song trong thời gian vừa qua, chúng ta không thể phủ nhận Nh à nước, các Ngân h àng,... đ ã có nh ững biện pháp tích cực dần đưa nư ớc ta thoát khỏi tình trạng trên, trên đà ph ục hồi nền kinh tế. Là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất của Ngân h àng, không th ể p hủ nhận vai trò to lớn của hoạt động tín dụng trung d ài h ạn trong việc ổn định v à thúc đ ẩy sự phát triển kinh tế sau những ảnh h ư ởng của khủng hoảng tài chính th ế giới. Hiệu quả của hoạt động n ày không ch ỉ có ý nghĩa đối với Ngân h àng mà còn có ý ngh ĩa với từng cá nhân, từng doanh nghiệp và với cả nền kinh tế và chất lư ợng của nó phụ thuộc v ào rất nhiều yếu tố: ngân h àng, khách hàng, môi trường k inh tế,...Trư ớc những vai trò to lớn của m ình, nâng cao ch ất lượng hoạt động tín d ụng trung d ài h ạn là việc làm c ần thiết và liên tục đối với mỗi ngân h àng, đòi h ỏi ngân h àng ph ải có những chính sách hợp lý mới thu đ ược hiệu quả cao. Thời gian vừa qua em có tham gia th ực tập tại Ngân h àng Thương m ại Cổ p h ần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long, nh ận thức đ ư ợc tầm quan trọng của tín dụng trung d ài h ạn n ên em đ ã chọn đề tài: “ Nâng cao chất lư ợng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngo ại Thương Việt Na m, Chi nhánh Thăng Long” làm đ ề tài nghiên cứu của m ình.
  9. Cơ c ấu đề tài có 3 chương lớn sau: Chương I. Lý luận c ơ bản về nâng cao chất lư ợng tín dụng trung, dài hạn tại Ngân hàng thương m ại. Chương II. Thực trạng chất lư ợng tín dụng trung, d ài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long. Chương III. Giải pháp nâng cao chất lư ợng tín dụng trung, dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long.
  10. CHƯƠNG I. L Ý LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG, DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 1.1.Ngân hàng thương mại. 1 .1.1. Khái niệm về ngân hàng thương m ại. Ngân hàng thương m ại là m ột loại h ình tổ chức quan trọng đối với nền k inh tế nói chung và đối với các cộng đồng địa phương, chủ thể nói riêng. Theo các nghiên cứu, lịch sử h ình thành và phát triển của ngân h àng gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hóa. Quá trình phát triển kinh tế là điều kiện v à đòi hỏi sự phát triển của ngân h àng; đ ến lư ợt m ình, sự phát triển của hệ thống n gân hàng trở th ành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế. Kinh tế thị trường sản sinh ra các chợ tiền trong đó, ngân h àng thương m ại không phải chạy theo tiền b ạc m à bắt tiền bạc chạy theo m ình, điều khiển tiền bạc chuyển hóa tinh vi từ nơi n ày đ ến n ơi khác. Các n gân hàng m ạnh, nền kinh tế sẽ mạnh; các ngân h àng yếu, n ền kinh tế sẽ yếu. Thậm chí nếu các ngân h àng đổ vỡ, nền kinh tế sẽ lâm vào k hủng hoảng và sụp đổ. Vì th ế, các nh à kinh tế học đ ã thư ờng gọi “ngân h àng là d oanh nghiệp đặt biệt”, là “h ệ thần kinh, là trái tim của nền kinh tế”. Ngh ề ngân h àng b ắt đầu với nghiệp vụ đổi tiền hoặc đúc tiền của các thợ v àng. Trong điều kiện lưu thông tiền kim loại ( bạc hoặc vàng), các chủ cửa h àng v àng b ạc vừa đổi tiền, thanh toán hộ, vừa đúc tiền và cho vay n ặng lãi. Họ chính là những ngư ời làm ngh ề kinh doanh tiền tệ hay còn gọi là nhà buôn tiền. Từ n hững hoạt động thực tiễn họ nhận thấy rằng luôn có những ng ư ời gửi tiền vào v à lấy tiền ra nhưng hai ho ạt động n ày không đồng thời cùng một lúc đ ã tạo ra m ột số d ư thư ờng x uyên có ở trong két và nhà buôn ti ền có thể sử dụng một phần tiền gửi của khách để cho vay. Hoạt động n ày đ ã làm thay đ ổi cơ b ản hoạt động của nh à buôn tiền - k ẻ cho vay nặng l ãi thành nhà buôn tiền - n gân hàng. Bên cạnh đ ó, nó còn tạo ra một lợi nhuận lớn n ên các ngân hàng tìm cách thu hút ti ền gửi đ ể cho vay bằng cách trả l ãi cho ngư ời gửi tiền.
  11. Các ngân hàng có th ể đư ợc định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc v ai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế. Song, các yếu tố trên đang không n gừng thay đ ổi. Trong thực tế hiện nay có rất nhiều những tổ chức tài chính khác ( như công ty ch ứng khoán, bảo hiểm, các quỹ) đang cố gắng cung cấp các dịch v ụ ngân h àng. Và ngư ợc lại, các ngân h àng cũng đang mở rộng phạm vi cung cấp sản phẩm, dịch vụ về bất động sản, chứng khoán, bảo hiểm, đầu tư vào các q u ỹ,... Theo cách tiếp cận tr ên phương diện các loại h ình d ịch vụ m à chúng cung cấp th ì ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ t ài chính đa d ạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và thanh toán - và th ực hiện n hiều chức năng t ài chính nh ất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh n ào trong n ền kinh tế. Theo Luật các tổ chức tín dụng của n ước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Ngh ĩa Việt Nam ghi “Hoạt động ngân h àng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và d ịch vụ ngân h àng v ới nội dung thư ờng xuyên là nhân tiền gửi và sử dụng số tiền n ày đ ể cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán” Ở n ước ta, các loại hình ngân hàng đư ợc hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng là: Ngân hàng thương m ại, ngân h àng đầu tư, ngân hàng phát triển, n gân hàng chính sách, ngân hàng h ợp tác và các lo ại h ình ngân hàng khác. 1 .1.2. Các hoạ t đ ộng của ngân hàng thương mại. * Mua bán ngo ại tệ. Đây là m ột trong những dịch vụ đầu ti ên của Ngân h àng. Với hoạt động n ày, Ngân hàng thự c hiện trao đổi, mua bán ngoại tệ: mua bán một loại tiền n ày lấy một loại tiền khác và hư ởng phí dịch vụ. * Nh ận tiền gửi. Để có thể cho vay, Ngân h àng cần phải huy động đư ợc nhiều tiền, một trong những nguồn quan trọng đó l à tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm. Ngân hàng nh ận tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền với cam kết ho àn trả đúng h ạn. Khi nhận tiền gửi, Ngân h àng ph ải trả cho ngư ời gửi tiền một khoản lãi như là ph ần th ư ởng cho khách hàng về việc sẵn sàng hy sinh nhu cầu tiêu dùng trư ớc m ắt và cho phép Ngân hàng sử dụng tạm thời để kinh doanh. * Cho vay.
  12. - Cho vay thương m ại: Cho vay là ho ạt động sinh lời cao của Ngân hàng thương m ại. Ở thời kỳ đầu, các Ngân hàng đ ã chiết khấu thương phiếu m à th ực ch ất là cho vay đ ối với những người bán. Sau đó, Ngân hàng cho vay tr ực tiếp đ ối với các khách h àng, giúp họ có vốn để mua h àng dự trữ nhằm mở rộng sản x u ất kinh doanh. - Cho vay tiêu dùng: Trong th ời kỳ đầu, các Ngân h àng không tích cực cho vay đ ối với các cá nhân, các hộ gia đ ình vì họ nghĩ rằng nh ững khoản cho v ay v ới mục đích tiêu dùng này có kh ả năng vỡ nợ cao. Nh ưng hiện nay, với sự g ia tăng của thu nhập của người tiêu dùng và s ự cạnh tranh trong cho vay đ ã k hiến cho Ngân h àng ngày càng mở rộng hoạt động n ày và hư ớng đến ngư ời tiêu d ùng như một khách h àng tiềm năng. - Tài trợ dự án: Đây là ho ạt động tài trợ trung, d ài h ạn: tài trợ xây dựng, p hát triển ngành, đ ầu tư b ất động sản,... * Bảo quản tài sản hộ. Ngân hàng thường giữ hộ những tài sản tài chính, giấy tờ cầm cố hay n hững giấy tờ quan trọng khác của khách h àng với nguyên tắc an to àn, bí m ật, thu ận tiện. Dịch vụ này phát triển cùng nhiều dịch vụ khác nh ư mua bán hộ các g iấy tờ có giá, thanh toán lãi ho ặc cổ tức hộ,... * Cung cấp các tài kho ản giao dịch v à thực hiện thanh toán. Việc g iao d ịch, thanh toán qua Ngân h àng đ ã m ở đầu cho thanh toán k hông dùng tiền mặt. Các tiện ích của thanh toán không d ùng tiền mặt đ ã góp p h ần rút ngắn thời gian kinh doanh, nâng cao thu nhập cho khách h àng. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin đ ã phát triển một số hình thức thanh toán m ới bằng thẻ, điện,... * Qu ản lý ngân quỹ. Qu ản lý ngân quỹ là việc Ngân h àng đồng ý quản lý việc thu và chi cho m ột công ty kinh doanh, tiến h ành đ ầu tư phần tiền mặt tạm thời vào các ch ứng k hoán sinh lợi và tín d ụng ngắn hạn cho đến khi khách h àng c ần tiền mặt để thanh toán. * Tài trợ cho các hoạt động của Chính phủ.
  13. Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường là cấp bách trong khi thu không đủ, Chính ph ủ các nư ớc đều muốn tiếp cận đến các khoản cho vay của Ngân h àng.Các Ngân hàng được cấp giấy phép th ành lập với điều kiện là họ phải cam k ết thực hiện với mức độ n ào đó các chính sách của Chính phủ và tài trợ cho Chính ph ủ. * Bảo lãnh. Bảo lãnh là m ột nghiệp vụ ng ày càng đa d ạng và phát triển mạnh. Ngân h àng thư ờng bảo lãnh cho khách hàng của m ình mua ch ịu h àng hóa và trang thiết b ị, phát h ành ch ứng khoán, vay vốn của tổ chức tín dụng khác,... * Cho thuê thiết bị trung d ài h ạn ( Leasing). Ngân hàng tích c ực cho khách h àng quyền lựa chọn thu ê các thiết bị máy m óc c ần thiết thông qua hợp đồng thu ê mua trong đó Ngân hàng mua thi ết bị và cho khách hàng thuê với điều kiện khách h àng ph ải trả tới h ơn 70% ho ặc 100% g iá trị của tài sản cho thu ê. Cho thuê thiết bị trung d ài h ạn cũng đư ợc xếp vào tín d ụng trung d ài h ạn. * Cung cấp dịch vụ ủy thác, tư v ấn. Nhiều khách hàng coi Ngân hàng như một chuyên gia tư vấn tài chính vì trong lĩnh vực tài chính, các Ngân hàng có r ất nhiều chuyên gia trong qu ản lý. Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, quản lý tài chính, thành lập, mua bán , sáp n h ập doanh nghiệp. * Cung c ấp các dịch vụ môi giới, đầu tư ch ứng khoán. * Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm. Từ nhiều năm nay, Ngân hàng đã bán b ảo hiểm cho khách h àng, điều đó b ảo đảm việc ho àn trả trong trường hợp khách h àng gặp những rủi ro, mất kh ả n ăng trong thanh toán. Ngân hàng liên k ết với các công ty bảo hiểm hoặc mở công ty b ảo hiểm con để cung cấp các dịch vụ bảo hiểm. * Cung cấp các dịch vụ đại lý.aq Nhiều ngân h àng, thường là những Ngân h àng l ớn có chi nhánh rộng k h ắp, cung cấp dịch vụ đại lý cho các Ngân h àng khác như thanh toán h ộ, phát h àng hộ, làm Ngân hàng đ ầu mối trong đồng tài trợ.
  14. 1 .1.3. Chức năng và vai trò của ngân hàng thương mại. * Trung gian tài chính . Ngân hàng là m ột tổ chức trung gian tài chính v ới ho ạt động chủ yếu là chuyển tiết kiệm th ành đ ầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân v à tổ chức trong nền kinh tế. Trong thực tế luôn xảy ra tr ư ờng hợp có những cá nhân v à tổ chức tạm thời thâm hụt trong chi ti êu và có nh ững cá nhân và tổ chức thặng d ư trong chi tiêu. Điều tất yếu xảy ra là tiền sẽ chuyển từ nhóm thặng d ư sang nhóm thâm hụt n ày n ếu cả hai b ên cùng có lợi. Thu nhập gia tăng là động lực để tạo ra m ối quan hệ giữa hai nhóm. Nếu dòng tiền di chuyển với điều kiện phải quay trở lại với một lượng lớn h ơn trong m ột khoảng thời gian nhất định th ì đ ó là quan h ệ tín d ụng. Nếu không th ì đó là quan hệ cấp phát hoặc hùn v ốn. Trung gian tài chính làm tăng thu nh ập cho người tiết kiệm, từ đó m à khuyến khích tiết kiệm, đ ồng thời làm giảm phí tổn tín dụng cho người đầu tư ( tăng thu nhập cho ngư ời đ ầu tư) từ đó m à khuyến khích đầu tư. Song, ho ạt động của trung gian sẽ có hiệu q u ả khi nó gánh chịu rủi ro và sử dụng các kĩ thuật nghiệp vụ hạn chế, phân tán rủi ro và giảm chi phí giao dịch. Một đóng góp khác nữa của ngân hàng là h ọ sẵn sàng ch ấp nhận các k ho ản cho vay nhiều rủi ro trong khi lại phát h ành các ch ứng khoán ít rủi ro cho n gười gửi tiền. Thực tế là các ngân hàng tham gia việc kinh doanh rủi ro. Ngân h àng cũng thỏa m ãn nhu c ầu thanh khoản của nhiều khách h àng. Một lý do nữa làm ngân hàng phát triển và th ịnh vượng là kh ả năng th ẩm định thông tin. Sự phân bổ không đều thông tin v à năng l ực phân tích thông tin được gọi là tình trạng “thông tin không cân xứng” l àm giảm tính hiệu quả của th ị trư ờng nhưng tạo ra một khả năng sinh lợi cho ngân h àng, nơi có chuyên môn v à kinh nghiệm đánh giá các công cụ tài chính và có kh ả năng lựa chọn các công cụ và có yếu tố rủi ro- lợi nhuận hấp dẫn nhất. * Tạo ph ương tiện thanh toán. Tiền có một chức năng quan trọng là làm phương tiện thanh toán. Trư ớc đ ây, các ngân hàng thợ vàng đ ã tạo đư ợc phương tiện thanh toán bằng cách phát
  15. h ành các giấy nhận nợ với khách h àng. Với nhiều ưu th ế, giấy nhận nợ của ngân h àng đ ã thay th ế tiền kim loại làm phương tiện lưu thông và phư ơng tiện cất giữ, n ó trở th ành tiền giấy. Việc in tiền mang lại lợi nhuận lớn v à với nhu cầu có đ ồng tiền quốc gia duy nhất đ ã d ẫn đến việc Nh à nước tập trung quyền lực phát h ành vào m ột tổ chức hoặc là Bộ Tài chính, ho ặc là Ngân hàng Trung ương. Trong đ iều kiện phát triển thanh toán qua ngân h àng, các khách hàng n h ận thấy nếu họ có đ ược số d ư trên tài kho ản tiền gửi thanh toán, họ có thể chi trả để có được h àng hóa, d ịch vụ theo yêu c ầu. Khi ngân h àng cho vay, số dư trên tài kho ản tiền gửi thanh toán củ a khách hành tăng lên, khách hàng có th ể d ùng đ ể mua h àng hóa và d ịch vụ. Do đó, bằng việc cho vay, ngân h àng đ ã tạo ra p hương tiện thanh toán. Bên cạnh đó, to àn b ộ hệ thống ngân h àng cũng tạo ra p hương tiện thanh toán khi các khoản tiền gửi đư ợc mở rộng từ ngân hàng này đ ến ngân h àng khác trên cơ sở cho vay. Trong khi không có một ngân hàng riêng lẻ nào có th ể cho vay lớn hơn dự trữ dư thừa, to àn bộ hệ thống ngân h àng có th ể tạo ra khối lư ợng tiền gửi gấp bội thông qua hoạt động cho vay. * Trung gian th anh toán. Ngân hàng trở th ành trung gian thanh toán lớn nhất tại các quốc gia hiện n ay. Thay m ặt khách h àng của m ình, ngân hàng th ực hiện thanh toán giá trị h àng h óa và d ịch vụ. Một số h ình th ức thanh toán như: séc, ủ y nhiệm chi, nhờ thu, các lo ại thẻ,... cung cấp mạng lư ới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ v à cung c ấp tiền giấy khi khách h àng cần. Các ngân h àng thanh toán bù trừ với nhau thông q ua ngân hàng Trung ương ho ặc qua các trung gian thanh toán. Nhiều h ình th ức thanh toán cũng đ ược chuẩn hóa góp ph ần tạo tính thống nhất trong thanh toán, k hông ch ỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia m à còn giữa các ngân hàng trên toàn th ế giới. Trên cơ sở các chức năng tr ên, ngân hàng có m ột số dịch vụ sau: nhận tiền gửi, cho vay, mua bán ngoại tệ, bảo quản tài sản hộ, cung cấp các tài kho ản g iao d ịch v à thực hiện thanh toán, quản lý ngân quỹ, t ài trợ các hoạt động của Chính ph ủ, bảo l ãnh, cho thuê thiết bị trung và dài h ạn, cung cấp dịch vụ ủy thác v à tư vấn, cung cấp các dịch vụ môi giới v à đầu tư ch ứng khoán, cung cấp các d ịch vụ bảo hiểm, cung cấp các dịch vụ đại lý,...
  16. Dựa trên những chức năng của mình, Ngân hàng th ương m ại có những vai trò như: - Ngân hàng thương m ại tập trung tiền nh àn rỗi trong dân cư và cung ứng n ó cho ho ạt động sản xuất kinh doanh. - Ngân hàng thương m ại đóng vai trò là trung gian thanh toán, giúp hoatj đ ộng sản xuất, lưu thông hàng hóa diễn ra nhanh chóng - Ngân hàng góp ph ần quan trọng trong điều tiết thị tr ường tiền tệ, thị trường vốn. - Ngân hàng giúp thu hút và mở rộng đầu tư trong và ngoài nước, cung cấp các dịch vụ ngày càng tiện ích đến khách h àng. 1 .1.4. Các loại h ình tín d ụng ngân hàng. Tín dụng ra đời từ thế kỷ XVI, là m ột tất yếu khách quan, ph ù hợp với sự phát triển của xã hội và ngày càng đóng m ột vai trò quan trọng trong n ền kinh tế to àn cầu. Theo định nghĩa: “ Tín dụng ngân h àng là quan h ệ vay m ư ợn lẫn n hau theo nguyên tắc ho àn trả cả gốc lẫn lãi theo m ột thời gian nhất định với một b ên là ngân hàng - một tổ chức chuyên doanh trong lĩnh vực tiền tệ với một b ên là cá c đơn vị kinh tế, các tổ chức xã h ội và dân cư trong xã hội, trong đó ngân h àng đóng vai trò vừa là ngư ời đi vay, vừa là ngư ời cho vay”. Có rất nhiều cách đ ể phân chia tín dụng ngân h àng như phân chia theo th ời gian, theo h ình thức tài trợ, theo h ình thức đ ảm bảo, theo rủi ro,.... 1 .1.4.1. Tín dụng chia theo thời gian. Việc phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân h àng v ì thời gian liên quan m ật thiết đến tính an to àn, sinh lợi của tín dụng cũng như k h ả năng thanh toán của khách hàng. Theo thời gian: tín dụng đư ợc chia th ành 3 lo ại: - Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống, chủ yếu t ài trợ cho tài sản lưu động. - Tín d ụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm( có ngân h àng quy đ ịnh là 7 năm), tài trợ cho các tài sản cố định như phương tiện vận tải, cây trồng vật n uôi, trang thiết bị chống hao mòn.
  17. - Tín dụng d ài h ạn: có thời hạn trên 5 năm( có ngân hàng là 7 năm) tài trợ cho công trình xây d ựng như nhà, sân bay, cầu, đư ờng, máy móc, thiết bị có giá trị lớn, th ường có thời h ạn sử dụng lâu. T ỷ trọng tín dụng ngắn hạn trong ngân h àng thương m ại thường cao h ơn t ỷ trọng trung d ài h ạn vì tín dụng trung dài hạn có rủi ro cao hơn, ngu ồn vốn đắt h ơn và khan hiếm h ơn. 1 .1.4.2. Tín dụng chia theo hình th ức tài trợ. - Cho vay: Cho va y là việc ngân h àng đưa tiền cho khách h àng với cam k ết khách h àng ph ải ho àn trả cả gốc lẫn lãi trong kho ảng thời gian xác định. Cho v ay là tài sản lớn nhất trong các khoản mục tín dụng. - Chiết khấu th ương phiếu: Chiết khấu thương phiếu là việc ngân h àng ứng trước tiền cho khách h àng tương ứng với giá trị của thương phiếu, trừ đi p h ần thu nhập của ngân h àng đ ể sở hữu một th ương phiếu chưa đ ến hạn hoặc m ột giấy nợ. - Cho thuê: Cho thuê là việc ngân h àng bỏ tiền mua t ài sản để cho khách h àng thuê theo nh ững thỏa thuận nhất định. Sau thời gian nhất định, khách h àng p h ải trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng. - Bảo lãnh: Bảo lãnh là việc ngân h àng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách h àng của m ình. Mặc d ù không ph ải xuất tiền ra nhưng ngân hàng đ ã cho khách hàng sử dụng uy tín của m ình để thu lợi. 1 .1.4.3. Tín dụng chia theo hình th ức đảm bảo. Có 2 lo ại: tín dụng có đảm bảo và tín dụng không có đảm bảo bằng t ài sản thế chấp, cầm cố. Về nguyên tắc, mọi khoản tín dụng của ngân h àng đ ều có đ ảm bảo nhưng ngân hàng ch ỉ ghi vào hợp đồng tín dụng loại đảm bảo mà ngân h àng có thể bán đi thu nợ đ ược nếu khách h àng không trả đư ợc nợ. Tín dụng k hông cần tài sản đảm bảo có thể đ ư ợc cấp cho các khách h àng có uy tín, thư ờng là khách hàng làm ăn có lãi thường xuyên, tình hình tài chính vững mạnh, ít xảy ra tình trạng nợ nần, dây d ưa, ho ặc món vay tương đ ối nhỏ so với vốn của người v ay. Các kho ản cho vay theo chỉ thị của Chính phủ m à Chính ph ủ yêu c ầu không cần tài sản đảm bảo. Các khoản cho vay đối với các công ty lớn , các tổ chức tài
  18. chính lớn, hoặc những khoản cho vay trong thời gian ngắn m à ngân hàng có kh ả n ăng giám sát việc bán h àng,... cũng có thể không cần tài sản đảm bảo. 1 .1.4.4. Tín dụng phân loại theo rủi ro. Cách phân loại n ày giúp ngân hàng thư ờng xuyên đánh giá lại khoản m ục tín dụng, dự trù qu ỹ cho các khoản tín dụng có rủi ro cao, đánh giá chất lư ợng tín dụng. - Tín dụng lành m ạnh: là các kho ản tín dụng có khả năng thu hồi cao. - Tín d ụng có vấn đề: là các kho ản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh n hư khách hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kế hoạch bị chậm, khách h àng g ặp thiên tai, khách hàng trì hoãn n ộp báo cáo tài chính,... - Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là các kho ản nợ đ ã quá h ạn với thời hạn n g ắn và khách hàng có k ế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trị lớn,.. - Nợ quá hạn khó đ òi: là các kho ản nợ quá hạn lâu, khả năng trả nợ rất k ém, tài sản thế chấp nhỏ hoặc bị giảm giá, khách h àng chây ì,... 1 .1.4.5. Phân lo ại khác. - Theo ngành kinh tế: Công nghiệp, nông nghiệp,... - Theo đ ối tư ợng tín dụng: Tài sản lưu động, tài sản cố định. - Theo m ục đích: sản xuất, tiêu dùng,... Các cách phân lo ại n ày cho th ấy tính đa dạng hoặc chuyên môn hóa trong c ấp tín dụng của ngân h àng. Với xu hư ớng đa dạng, các ngân hàng sẽ mở rộng phạm vi tài trợ song vẫn có thể duy trì những lĩnh vực m à ngân hàng có lợi th ế. 1 .1.5. Tín d ụng trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại. 1 .1.5.1. Khái niệm. Theo đ ịnh nghĩa, tín dụng trung và dài h ạn là ho ạt động tài chính cho k hách hàng vay v ốn trung và dài h ạn nh ằm thực hiện các dự án phát triển sản x u ất kinh doanh, phục vụ đời sống.
  19. Tùy theo ở từng quốc gia, từng thời kỳ m à có nh ững quy định khác nhau v ề tín dụng trung v à dài h ạn. Ở Việt Nam, thời hạn cho vay đ ư ợc xác định phù h ợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, kh ả năng trả nợ của khách h àng v à tính ch ất nguồn vốn vay của tổ chức tín dụng. Hiện nay, thời hạn của tín dụng trung và dài h ạn đ ược xác định là những khoản cho vay trên 1 năm. Chúng đư ợc trả bằng những khoản trả vay theo thời gain trong k ỳ hạn của khoản vay, đư ợc đ ảm bảo bằng những tài sản thế chấp, cầm cố. Mục đích của hoạt động tín dụng trung dài h ạn l à đ ể đầu tư d ự án, xây dựng mới, mua sắm tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới cải tiến thiết bị công nghệ, ứng dụng khoa h ọc k ỹ thuật nhằm mục tiêu lợi nhuận, phù h ợp với chính sách phát triển kinh tế x ã h ội và pháp lu ật quy định. 1 .1.5.2. Vai trò của tín dụng trung và dài hạn. 1 .1.5.2.1. Vai trò của tín dụng trung và dài h ạn đối với doanh nghiệp. - T ín dụng trung dài hạn là nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường. Mở rộng quy mô sản xuất, m ở rộng thị trư ờng là m ục tiêu hàng đ ầu của các doanh nghiệp, giúp doanh n ghiệp ng ày càng lớn mạnh, cạnh tranh h ơn trong n ền kinh tế th ị trường. Doanh n ghiệp n ào cũng muốn mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trư ờng nhưng ho ạt đ ộng n ày cần phải có nguồn vốn lớn và trong th ời gian d ài, không th ể một sớm m ột chiều đ ư ợc. Đây là điều m à không ph ải doanh nghiệp n ào cũng làm được v ới nguồn vốn tự có của m ình. Do vậy, nhu cầu vốn trung d ài h ạn để sản xuất k inh doanh là rất lớn. Có nhiều cách để một doanh nghiệp huy động nguồn vốn trung dài h ạn như: vay ngân hàng, phát hành cổ phiếu,... Song, với những lợi thế đ ặc thù, tín dụng trung d ài h ạn ngân h àng là hình thức đư ợc các doanh nghiệp ưu tiên chọn lựa h ơn cả. - Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công ngh ệ, thay đổi c ơ cấu sản xuất. Xã hội, nền kinh tế to àn cầu đ ang biến đổi từng ng ày cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ. Ứng dụng khoa học công ngh ệ kỹ thuật trong sản xuất giúp sản xuất ngày càng m ở rộng, giảm giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tín dụng trung d ài h ạn sẽ g iúp các doanh nghiệp làm đư ợc việc đó, giúp doanh nghiệp thích nghi với tình
  20. h ình th ị trư ờng, với đặc thù của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp k inh doanh có hiệu quả. - Tín dụng trung và dài h ạn là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong việc thỏa mãn và ch ớp cơ hội kinh doanh. Cơ hội kinh doanh xuất h i ện trên th ị trường nh ưng không ph ải lúc n ào doanh nghi ệp cũng có đủ nguồn vốn để chớp lấy đ ư ợc những cơ hội ấy. Chớp lấy cơ h ội kinh doanh là một việc hết sức quan trọng vì nó giúp cho doanh nghiệp ngày càng phát triển, có đ ư ợc cơ h ội m à các d oanh nghiệp khác không có, tạo thế dẫn đầu. Tín dụng trung d ài h ạn sẽ giúp d oanh nghiệp thực hiện đư ợc điều n ày. Khi doanh nghiệp đi vay vốn tại ngân h àng thương mại sẽ có thể đư ợc điều chỉnh kỳ hạn nợ, tránh được các chi phí p hát hành, lệ phí bảo hiểm, lệ phí đăng ký,... Việc trả nợ cũng đư ợc xây dựng theo m ột sự phân chia ổn định và h ợp lý để doanh nghiệp có thể chủ động tìm k iếm các nguồn trả nợ một cách dễ d àng. 1 .1.5.2.2. Vai trò của tín dụng trung và dài h ạn đối với nền kinh tế. - Tín d ụng trung dài h ạn thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, đ i ều h òa lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế , giúp nền kinh tế phát triển theo chiều sâu. Ngân hàng thương m ại có chức năng chủ yếu là trung gian tài chính, tập trung các nguồn vốn nh àn rỗi trong dân cư và cho va y đ ối với các đối tư ợng có nhu cầu. Ngân h àng thương m ại là một kênh truyền dẫn vốn hiệu quả từ n ơi thừa vốn đến n ơi thiếu vốn, nó giúp các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung hoạt động liền mạch , không đứt qu ãng, hiệu quả cao. Những điều n ày cũng đ ược thể hiện rõ trong ho ạt động tín dụng trung, d ài h ạn. Thông qua cho vay trung dài h ạn m à xây d ựng đ ược c ơ sở hạ tầng, đổi mới khoa học công n gh ệ, đấy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển kinh tế, thúc đ ẩy lưu thông hàng hóa, đ ẩy n hanh quá trình chu chuyển tiền tệ. - Tín dụng trung và dài hạn có vai trò quan trọng trong quá tr ình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ng ành công nghiệp mũi nhọn. Chuyển d ịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ng ành công nghiệp mũi nhọn là chủ trương chung của Đảng và Nhà nư ớc ta và tín dụng trung d ài h ạn có vai trò quan trọng trong vấn đề n ày. Đầu tư cho vay trung dài h ạn góp phần phát triển khoa học công ngh ệ, tạo công ăn việc làm, ổn định lạm phát, nâng cao đời sống dân cư, p hát triển lực lư ợng lao động, giúp nền kinh tế tăng trư ởng ổn định.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2