BỘ 10 ĐỀ THI HỌC KÌ 2
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
NĂM 2022-2023
CÓ ĐÁP ÁN
Mục lục
1. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lp 9 năm 2022-2023 có đáp án
Phòng GD&ĐT Châu Đức
2. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2022-2023 có đáp
án – Phòng GD&ĐT Hóc Môn
3. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lp 9 năm 2022-2023 có đáp án
Trường THCS Trà Cang
4. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lp 9 năm 2022-2023 có đáp án
Trường THCS Hoà Hội
5. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lp 9 năm 2022-2023 có đáp án
Trường THCS Nguyễn Du
6. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lp 9 năm 2022-2023 có đáp án
Trường THCS Quang Dương
7. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lp 9 năm 2022-2023 có đáp án
Trường THCS Quang Trung
8. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lp 9 năm 2022-2023 có đáp án
Trường THCS Trần Hưng Đạo
9. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lp 9 năm 2022-2023 có đáp án
Trường THCS n Phương
10. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9m 2022-2023 có đáp án
Trường THCS Lê Hồng Phong
UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NĂM HỌC: 2022 - 2023
MÔN: Ngữ văn 9
(Thời gian: 90 phút không kể phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Năm tháng qua đi, bạn sẽ nhận ra rằng ước không bao giờ biến mất. Kể cả
những ước rồ dại nhất trong lứa tuổi học trò lứa tuổi bất n định nhất. Nếu bạn
không theo đuổi nó, chắc chắn nó sẽ trở lại một lúc nào đó, day dứt trong bạn, thậm chí
dằn vặt bạn mỗi ngày.
Nếu vậy, sao bạn không nghĩ đến điều này ngay từ bây giờ?
Sống một cuộc đời cũng giống nvmột bức tranh vậy. Nếu bạn nghĩ thật lâu
về điều mình muốn vẽ, nếu bạn dự tính được càng nhiều màu sắc mà bạn muốn thể hiện,
nếu bạn càng chắc chắn về chất liệu bạn sử dụng, thì bức tranh trong thực tế càng
giống với hình dung của bạn. Bằng không thể sẽ những màu người khác
thích, là bức tranh mà người khác ưng ý, chứ không phải bạn.
Đừng để ai đánh cắp ước của bạn. Hãy tìm ra ước cháy bỏng nhất của
mình, đang nằm nơi sâu thẳm trong tim bạn đó, như một ngọn núi lửa đợi chờ
được đánh thức...
(Theo Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Hội Nhà văn, 2012)
Câu 1 (1.0 điểm). Cho biết phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên.
Câu 2 (1.0 điểm). Xác định một phép liên kết câu chỉ ra t ngữ thực hiện phép liên
kết đó trong đoạn văn mở đầu. (Năm tháng qua đi… dằn vặt bạn mỗi ngày)
Câu 3 (1.0 điểm). Nêu nội dung chính đoạn trích trên. (bằng một hoặc hai câu văn)
II. TẠO LẬP VĂN BẢN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm). Em hãy viết một đoạn văn nghị luận nói về ý nghĩa của việc theo
đuổi ước mơ.
Câu 2 (5.0 điểm). Cảm nhận của em về hai khổ thơ sau:
“Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim!
Mai về miền Nam thương trào nước mắt
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác
Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này”.
(Trích “Viếng lăng Bác”, Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam)
………..HẾT……….
Họ và tên thí sinh:……………………………………………Số báo danh:……………
Chữ kí giám thị 1: ………………………………………………………………………..
ĐỀ CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2022 – 2023
MÔN NGỮ VĂN 9
(Hướng dẫn gồm có 02 trang)
Phần Câu Nội dung Điểm
ĐỌC
HIỂU
1 Phương thức biểu đạt: nghị luận 1.0
2
* Học sinh thể chỉ ra được 01 phép liên kết câu từ
ngữ thực hiện phép liên kết đó, GV cho 1 điểm. (Chỉ nêu
được phép liên kết, không nêu được từ ngữ thực hiện, GV
cho 0.5 điểm)
- Phép lặp: Ước mơ-ước mơ
- Phép thế: Nó thay thế cho ước mơ
…..
1.0
3
Học sinh th trình bày theo nhiều cách. Dưới đây
một số gợi ý:
- Cần theo đuổi những ước mơ chân chính, tốt đẹp.
- Khi theo đuổi ước mơ, n cân nhắc hoàn cảnh, điều
kiện...
1.0
TẠO
LẬP
VĂN
BẢN
1
1. Tnội dung của đoạn văn trên, hãy viết một đoạn
văn nghị luận xã hội nói về ý nghĩa của việc theo đuổi
ước mơ.
1.1. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận
đủ các câu mđoạn, thân đoạn, kết đoạn. Câu mở
đoạn nêu được vấn đề, các câu thân đoạn triển khai được
vấn đề, câu kết đoạn chốt được vấn đề.
1.2. Xác định đúng vấn đ cần nghị luận: ý nghĩa của việc
theo đuổi ước mơ
1.3. Nội dung nghị luận:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều ch. Dưới đây
một số gợi ý:
- Trong cuộc đời người ta phải theo đuổi ước bằng
khát khao, kiên trì, nỗ lực, sáng suốt, bền lòng, dũng cảm
vượt qua những khó khăn, thử thách…. để thực hiện ước
mơ.
- Ước càng lớn, càng cao đẹp bao nhiêu thì đòi hỏi
con người càng phải nỗ lực bấy nhiêu.
- Cuộc sống của mỗi người chỉ đầy đủ, ý nghĩa khi con
người phải tự mình theo đuổi ước mơ.
2.0
2. Nghị luận văn học
* Yêu cầu về kĩ năng
- Học sinh biết cách m bài văn nghị luận về một đoạn
thơ . Trình bày được những cảm nhận về giá trị nội dung
và nghệ thuật của đoạn thơ.
- Bài viết bố cục mạch lạc, ràng. Diễn đạt trôi chảy,
lời văn có cảm xúc.
* Về kiến thức: Học sinh thể trình bày cảm nhận theo
2
nhiều cách khác nhau, song cần đảm bảo một sý cơ bản
sau:
2.1. Mở bài
- Giới thiệu khái quát về c giả Viễn Phương bài thơ
Viếng lăng Bác.
- Cảm nhận chung về đoạn thơ: vtrí – ý nghĩa: Đoạn thơ
diễn tả niềm xúc động của nhà thơ khi vào lăng viếng
Bác và mong ước thiết tha được ở mãi bên Người.
0.5
2.2. Thân bài
* Cảm xúc của tác giả khi vào trong lăng viếng
Bác: (khổ thơ 3)
- Khung cảnh trong ng: trang nghiêm, tĩnh lặng, trong
sáng tinh khiết. Hình ảnh Bác: nằm trong giấc ngủ
bình n- giữa vầng trăng sáng dịu hiền. Bác đã ra đi
nhưng trong cảm nhận của nhà thơ Bác như đang ngủ
trong tình u thương, nâng giấc của ccon người tạo
vật. Vầng trăng dịu hiền gợi ta liên tưởng tới tâm hồn cao
đẹp, trong sáng của Người.
- Hình ảnh ẩn dụ (trời xanh) khẳng định sự trường tồn của
Bác.
- Cảm xúc của nhà t trước thực tại: đau đớn, xót xa
trước thực tế Bác đã ra đi. (từ nhói)
* Cảm xúc lưu luyến ước nguyện được mãi bên
người của nhà thơ: (khổ thơ cuối)
- Cảm xúc của nhà thơ khi chia tay: Lưu luyến, không
muốn dời xa.
- Ước nguyện: m con chim, làm đóa hoa, làm cây tre
trung hiếu Hóa thân vào thiên nhiên, cảnh vật quanh
lăng để được gần gũi bên Người (điệp ngữ: muốn làm).
* Đánh giá về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ:
- Nội dung: Đoạn thơ th hiện tấm lòng thành kính, biết
ơn niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ khi vào lăng
viếng Bác. Viễn Phương đã y tỏ cảm xúc của mình
cũng tiếng ng chung của những người con đất Việt
một cách chân thành và cảm động.
- Nghệ thuật: Giọng điệu thơ trang trọng, tha thiết, sáng
tạo nhiều hình ảnh thơ đẹp giàu tính biểu tượng, lựa chọn
ngôn ngữ bình dị và hàm xúc âm vang.
1.0
0.5
0.5
0.5
1.0
0.5
2.3. Kết bài
Khẳng định đóng góp của đoạn trích vào thành công của
tác phẩm.
0.5
* Trên đây chỉ những gợi ý mang tính định hướng
Giáo viên cần linh hoạt khi chấm điểm, cần trân trọng,
khuyến khích những sáng tạo hợp lí của học sinh.