BỘ NÔNG NGHIỆP&PTNN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG - LÂM BẮC GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày15 tháng 12 năm
2020
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN THUẾ
1.
Thông tin chung về học phần
- Mã học phần: KTO2051
- Số tín chỉ: 03
-Loại học phần: Bắt buộc
- Các học phần tiên quyết: Lý thuyết tài chính tiền tệ
- Các học phần song hành: Không
- Các yêu cầu đối với học phần (nếu có): Không
-Bộ môn (Khoa) phụ trách học phần: Bộ môn Kế toán, khoa Kinh tế - Tài
chính.
-Số tiết qui định đối với các hoạt động
+ Nghe giảng lý thuyết: 30 tiết + Hoạt động theo nhóm: tiết
* Thảo luận: tiết + Tự học: 120 giờ
* Làm bài tập: tiết + Tự học có hướng dẫn: giờ
+ Thực hành, thí nghiệm: 30 tiết * Bài tập lớn, thảo luận: giờ
2. Thông tin chung về các giảng viên
T
T
Học hàm, học vị, họ tên Số điện
thoại
Email Ghi chú
1 Ths. Phạm Thị Phượng 0983463759 minhthiep80@gmail.com
2 Ths. Phạm Thị Dinh 0975194298 dinhcdnlbg@gmail.com
3 Ths. Phạm Thị Thanh Lê 0988083918 Phamthanhle.nlbg@gmaill.com
4 Ths. Nguyễn Thị Ưng 0983874938 Falcon83bg@gmail.com
3. Mục tiêu của học phần
- Yêu cầu về kiến thức:
+ Hc phần trang b cho sinh viên các kiến thức cơ bản về thuế: khái niệm, đdc điem
cfa thuế; vai trh cfa thuế; hệ thng thuế; c yếu tố cơ bản ciu thành một sắc thuế. Đjng
thi gikp ni hc nm được ni dung cơ bản cfa các sc thuế ln quan chf yếu ti doanh
nghiệp theo quy đnh cfa pháp luật Vit Nam: Thuế giá trị gia tăng; Thuế tu thụ đdc biệt;
Thuế xuit khnu, thuế nhp khnu; Thuế thu nhp doanh nghiệp; Thuế thu nhập nhân.
- Yêu cầu về kỹ năng:
+ Vận dụng các quy định cfa luật thuế xác định nghpa vụ thuế cfa người nộp
thuế đối với Thuế giá trị gia tăng; Thuế tiêu thụ đdc biệt; Thuế xuit khnu, thuế nhập
khnu; Thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế thu nhập nhân. Thực hiện được các thf
tục cơ bản về kê khai thuế, nộp thuế đối với các sắc thuế liên quan tới doanh nghiệp
1
+ Phân tích, đánh giá việc thực hiện chính sách thuế đưa ra quyết định giải
quyết các vin đề về thuế đối với doanh nghiệp.
+ Sinh viên khả năng tự học, tự nghiên cứu đe giải quyết các vin đề thay đổi
về chế độ thuế phát sinh trong thực tế công tác sau khi tốt nghiệp.
- Yêu cầu về năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp:
+ Tuân thf các quy định cfa luật thuế.
+ ý thức đạo đức nghề nghiệp, nâng cao tính tự giác ý thức kỷ luật trong
việc thực hiện nghpa vụ thuế đối với nhà nước.
Ghi chú: Mục tiêu của học phần được thể hiện tại phụ lục 2
4. Chuẩn đầu ra của học phần (LO – Learaing Out comes)
TT
CĐR
Mô tả CĐR học phần
Sau khi học xong môn học này, người học có thể:
1 LO.1 Chuẩn về kiến thức
LO.1.1
Hieu được tính tit yếu khách quan cfa sự ra đời phát trien cũng
như vai trh cfa thuế, từ đó thiy được tầm quan trọng cfa đối với
mọi hoạt động cfa nền kinh tế. Trình bày được các yếu tố ciu thành
nên một sắc thuế phân biệt được các sắc thuế trong nền kinh tế
hiện nay.
LO.1.2
Vận dụng những nội dung chf yếu cfa các sắc thuế kết hợp với
phương pháp tính thuế hợp cho từng sắc thuế cụ the cho từng
đối tượng nộp thuế, nh ra đkng sthuế g trgia tăng, thuế xuit nhập
khnu, thuế tiêu thụ đdc biệt, thuế thu nhp doanh nghiệp, thuế thu nhp
nhân phải nộp.
LO.1.3
Vận dụng những kiến thức đã học lập được tờ khai thuế GTGT, tờ
khai thuế XNK, tờ khai thuế TTĐB, tờ khai thuế TNDN và tờ kê khai
thuế TNCN phải nộp.
2 LO.2 Chuẩn về kỹ năng
LO.2.1
Vận dụng các quy định cfa luật thuế đe thảo luận, vin giải
quyết các vin đề liên quan đến thuế trong các doanh nghiệp sản xuit;
phản biện các vin đề liên quan đến thuế, tài chính cfa DN
LO.2.2 Sử dụng thành thạo phần mềm hỗ trợ khai về thuế, lập được đầy
đf bộ hj sơ kê khai về thuế và có khả năng nhận tư vin về thuế
3LO.3 Năng lực tự chủ & trách nhiệm nghề nghiệp
LO.3.1
Phải tuân thf các quy định cfa luật thuế. đạo đức nghề nghiệp,
luôn tự giác ý thức kỷ luật trong việc thực hiện nghpa vụ thuế đối
với nhà nước.
LO.3.2
Có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm đe thực hiện
công tác kế toán thuế trong các doanh nghiệp sản xuit hodc cán bộ
thuế trong bộ máy quản lý nhà nước.
Ghi chú: Mã hóa chuẩn đầu ra học phần, đánh giá mức độ tương thích của chuẩn đầu
ra học phần với chuẩn đầu ra CTĐT được thực hiện tại Phụ lục 1
2
5. Mô tả tóm tắt nội dung học phần
học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức ngành. Học phần này cung cip cho
sinh viên các kiến thức bản chuyên sâu về thuế trong doanh nghiệp sản xuit,
mối quan hệ mật thiết với các học phần: thuyết tài chính - tiền tệ, kinh tế vi
quản lý tài chính công
Học phần Thuế gii thiu những kiến thức bản về thuế như: Khái niệm, đdc
điem cfa thuế; vai trh cfa thuế trong điều kiện nền kinh tế th trưng. Đjng thi, môn học
chn giới thiu kiến thc cơ bản về các sắc thuế liên quan tới doanh nghip theo quy định
cfa pháp luật Việt Nam: phương pháp nh thuế, giá nh thuế, thuế suit, c ưu đãi về
thuế.
6. Mức độ đóng góp của các bài giảng để đạt được chuẩn đầu ra của học phần
Mức độ đóng góp cfa mỗi bài giảng được mã hóa theo 3 mức, trong đó:
+ Mức 1: Thip (Nhớ: Bao gjm việc người học the nhớ lại các điều đdc biệt
hodc tổng quát, trọn vẹn hodc một phần các quá trình, các dạng thức, ciu trkc… đã
được học. Ở cip độ này người học cần nhớ lại đkng điều được hỏi đến).
+ Mức 2: Trung bình (Hiểu: cip độ nhận thức này, người học cần nắm được
ý nghpa cfa thông tin, the hiện qua khả năng diễn giải, suy diễn, liên hệ).
+ Mức 3: Cao (Vận dụng, phân tích, đánh giá, sáng tạo: Người học khả
năng chia các nội dung, các thông tin thành những phần nhỏ đe the chỉ ra các yếu
tố, các mối liên hệ, các nguyên tắc ciu trkc cfa chkng).
Bài giảng Chuẩn đầu ra của học phần
LO.1.1 LO.1.2 LO 1.3 LO.2.1 LO.2.2 LO.3.1 LO.3.2
Chương 1 1
Chương 2 1 1 1 2 2 3 2
Chương 3 1 1 1 2 2 3 2
Chương 4 1 1 1 2 2 3 2
Chương 5 1 1 1 2 2 3 2
Chương 6 1 1 1 2 2 3 2
7. Danh mục tài liệu
- Tài liệu học tập chính:
1. Trần Mạnh Dũng (2017) Thuế kế toán thuế trong doanh nghiệp nhỏ
vừa: thuyết, thực hành giải pháp thuế: Theo Thông 133/2016/TT-BTC ngày
26/8/2016 cfa Bộ Tài chính áp dụng từ 01/01/2017 / - NXB Tài chính- Hà Nội
2. TS Phan Hữu Nghị, PGS TS Nguyễn Thị Bit (2020) - Giáo trình thuế - NXB
Đại học Kinh tế quốc dân.
3. Nguyễn Thị Mỹ Linh; Phạm Thị Phương Loan (2012) - Thuế - NXB Kinh tế
TP Hj Chí Minh.
- Tài liệu tham khảo:
4. Văn Nhị (2011); Thuế kế toán thuế - Trường Đại học kinh tế HCM
3
NXB Giao Thông Vận Tải.
5. Thùy Linh, Việt Trinh (2014) Chế độ kế toán thuế 2014 hướng dẫn thi
hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập nhân
100 câu hỏi đáp về nghiệp vụ quản lý thuế. NXB Tài chính
6. Phạm Thị Phượng (2018) Bài giảng Thuế - Trường Đại học Nông Lâm
Bắc Giang
8. Nhiệm vụ của người học
8.1. Phần lý thuyết, bài tập, thảo luận
- Dự lớp ≥ 80% tổng số thời lượng cfa học phần.
- Tích cực, chf động tham gia thực hành theo nhóm.
- Hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà được giao trong bài giảng.
- Chf động tổ chức thực hiện giờ tự học.
(Nhiệm vụ của người học được thể hiện tại Phụ lục 3)
8.2. Phần thí nghiệm, thực hành:
- Tham gia đầy đf các bài thực hành.
- Kết thkc bài thực hành phải nộp bài thực hành đầy đf.
(Nhiệm vụ của người học được thể hiện tại Phụ lục 3)
8.3. Phần bài tập lớn, tiểu luận (không)
8.4. Phần khác:
- Tự nghiên cứu các nội dung được giao.
- Tìm hieu các kiến thức thực tế liên quan đến nội dung bài học.
- Kiem tra định kỳ: mỗi tín chỉ 1 bài kiem tra và một bài thi giữa học phần
9. Phương pháp giảng dạy
Thuế là học phần sử dụng nhiều hình thức tổ chức giảng dạy, bao gjm lý thuyết,
i tập kết hợp với thảo luận m bài thực hành.
- Phần lý thuyết: giảng dạy trên lớp bằng cách hình thức thuyết trình, phát vin
- Phần thực hành: Giao đề bài hướng dẫn sinh viên thực hiện, thu sản phnm
đánh giá. Do vậy, hệ thống sở vật chit cần gjm: phhng học quy đf lớn,
được lắp đdt đầy đf các thiết bị hỗ trợ giảng dạy chit lưng tt (Projector, phông
chiếu, kết ni Internet, Microphone, bng đen, đjng hj
- Phần bài tập lớn: Giảng viên yêu cầu sinh viên lập tờ kê khai thuế.
(Phương pháp giảng dạy được thể hiện tại Phụ lục 3)
10. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
10.1. Các phương pháp kiểm tra đánh giá giúp đạt được thể hiện, đánh giá được
các kết quả học tập của học phần:
- Phương pháp kiem tra, đánh giá: Vin đáp/tự luận/thực hành
- Hình thức kiem tra, đánh giá:
+ Điem chuyên cần: đưc đánh giá căn cứ vào tinh thần và thái độ hc tp cfa sinh
vn.
+ Kiem tra thường xuyên: Tự Luận
4
+ Thi giữa học phần: Tự luận
+ Thi kết thkc học phần: Tự luận
(Phương pháp kiểm tra, đánh giá được thể hiện tại Phụ lục 4)
10.2. Thang điểm, tiêu chí đánh giá và mô tả mức đạt được điểm số
+ Thang điem đánh giá: Theo thang điem 10.
+ Trọng số đánh giá kết quả học tập
Bảng 1: Trọng số đánh giá kết quả học tập
CĐR của học
phần
Điểm kiểm tra quá trình Điểm thi
Chuyên cần
Bài kiem tra
thường
xuyên
Bài thi giữa
học phần
Thi tự luận/ trắc
nghiệm/vin đáp
10% 20% 20% 50%
Thuế X X X X
Bảng 2: Đánh giá học phần
Bảng 2.1. Đánh giá chuyên cần
T
T
Hình thức Trọng số
điểm
Tiêu chí đánh giá CĐR
của HP
Điểm
tối đa
1Điem chuyên cần,
ý thức học tập,
tham gia thảo luận
10%
Thái độ tham dự (2%)
Trong đó:
- Luôn chú ý tham gia các hoạt
động (2%)
- Khá chú ý, có tham gia (1,5%)
- Có chú ý, ít tham gia (1%)
- Không chú ý, không tham gia
(0%)
2
Thời gian tham dự (8%)
- Nếu vắng 01 tiết trừ 1 %
- Vắng quá 20% tổng số tiết của
học phần thì không đánh giá.
8
Bảng 2.2. Đánh giá bài kiểm tra thường xuyên, bài thực hành và thi giữa học phần
Tiêu chí Trọng
số
Giỏi – X. sắc
(8,5-10)
Khá
(7,0-8,4)
TB
(5,5-6,9)
TB yếu
(4,0-5,4)
Kém
<4,0
Bài kiểm tra thường xuyên
5