Đề cương Kiểm toán căn bản

Chia sẻ: Nguyễn Linh Hoài Diệt | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:10

0
191
lượt xem
49
download

Đề cương Kiểm toán căn bản

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề cương Kiểm toán căn bản nêu lên những kiến thức cơ bản cần nắm trong môn Kiểm toán như bản chất của kiểm toán, sự khác nhau giữa kiểm toán nhà nước và kiểm toán độc lập, kiểm soát nội bộ và một số kiến thức khác. Với các bạn chuyên ngành Kiểm toán thì đây là tài liệu hữu ích.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương Kiểm toán căn bản

  1. i ĐỀ CƯƠNG KIỂM TOÁN CĂN BẢN Câu 1:    Bản chất của kiểm toán là gì ? Sự khác nhau giữa kiểm toán nhà nước và kiểm toán độc lập  ? Kiểm soát nội bộ là gì ? Kiểm soát nội bộ có bắt buộc phải là kiểm toán viên hay không ? Trả lời : Kiểm toán là : quá trình các chuyên gia độc lập, có thẩm quyền thu thập và đánh giá các bằng chứng  về những thông tin có thể định lượng của một tổ chức, nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù  hợp của những thông tin đó với các tiêu chuẩn đã được thiết lập; Kiểm toán còn đánh giá tính hiệu  quả của việc sử dụng các nguồn lực , các hoạt động, hiệu lực của các chính sách và quyết định quản  lý. Bản chất của kiểm toán là : một quá trình tích lũy ( thu thập ) và đánh giá bằng chứng về những  thông tin có thể định lượng được của một thực thể kinh tế để xác định và báo cáo về mức độ phù  hợp giữa những thông tin đó với các tiêu chuẩn đã đươc thiết lập. Kiểm toán cần được thực hiện bởi  một người độc lập và thành thạo. Kiểm toán Nhà nước là : là hoạt động kiểm toán do cơ quan kiểm toán Nhà nước ( cơ quan kiểm  tra tài chính nhà nước độc lập ) tiến hành. KTNN thường tiến hành kiểm toán tuân thủ kết hợp với  kiểm toán BCTC, xem xét hiệu quả hoạt động, tình hình chấp hành các chính sách,luật lệ, chế độ  quản lý kinh tế của các đơn vị có sử dụng vốn, kinh phí, tài sản của nhà nước. Kiểm toán độc lập là : hoạt động kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán viên chuyên nghiệp  thuộc các tổ chức kiểm toán độc lập. Họ chủ yếu thực hiện các cuộc kiểm toán BCTC; ngoài ra và  tùy theo yêu cầu của khách hàng kiểm toán độc lập còn thực hiện kiểm toán hoạt động, kiểm toán  tuân thủ và cung cấp các dịch vụ tư vấn về kế toán , thuế , tài chính… Kiểm toán Nhà nước Kiểm toán Độc lập ­Kiểm toán viên nhà nước : là  ­Kiểm toán viên : là những người hoạt động chuyên  công chức nhà nước do nhà nước  nghiệp, có chuyên môn, có kỹ năng, có đủ các điều  trả lương. kiện để được cấp chứng chỉ KTV. ­Kiểm toán nhằm bảo vệ tài sản,  ­Do các công ty KTĐL là loại hình tổ chức cung ứng  nguồn vốn của Nhà nước,đơn vị  dịch vụ nên tổ chức mời kiểm toán phải trả phí  được kiểm toán không phải trả  kiểm toán. phí kiểm toán. ­Tính chất của cuộc kiểm toán : mang tính tự  ­Tính chất của cuộc kiểm toán :  nguyện trên cơ sở thư mời kiểm toán và hợp đồng  là mang tính bắt buộc. kiểm toán đã ký kết giữa công ty kiểm toán với đơn  vị mời kiểm toán. ­Đối tượng : là các tổ chức, cá  ­Đối tượng : chủ yếu là những người sử dụng báo  nhân và các hoạt động có liên  cáo tài chính ( bên thứ ba ), ngoài ra tùy theo yêu cầu  quan đến quản lý, sử dụng ngân  của cơ quan NN hay của chủ DN mà đối tượng phục  sách, tiền và tài sản nhà nước. vụ là cơ quan QL NN hay thủ trưởng đơn vị. Sự khác nhau giữa kiểm toán nhà nước và kiểm toán độc lập:
  2. Hệ thống kiểm soát nội bộ ( ICS ) : là toàn bộ những chính sách và thủ tục kiểm soát do Ban Giám  Đốc của đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và hiệu quả của các hoạt động trong  khả năng có thể.(IAS 400) Theo ( COSO ) : Kiểm soát nội bộ là một quy trình chịu ảnh hưởng bởi Hội Đồng Quản Trị, các nhà  quản lý và các nhân viên khác của một tổ chức, được thiết kế để cung cấp sự đảm bảo hợp lý trong  việc thực hiện các mục tiêu mà Hội đồng quản trị, các nhà quản lý mong muốn là :  Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động.  Tính chất đáng tin cậy của các báo cáo tài chính.  Sự tuân thủ các luật lệ và các quy định hiện hành. Kiểm soát nội bộ không bắt buộc là kiểm soát viên nhưng kiểm toán viên cần phải có kinh nghiệm  quản lý tài chính, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Câu 2 : Phân loại chức năng kiểm toán của Việt Nam ? Kiểm toán báo cáo tài chính bao gồm kiểm  toán những báo cáo nào của đơn vị được kiểm toán. Trả lời : Kiểm toán là : quá trình các chuyên gia độc lập, có thẩm quyền thu thập và đánh giá các bằng chứng về  những thông tin có thể định lượng của một tổ chức, nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp của  những thông tin đó với các tiêu chuẩn đã được thiết lập; Kiểm toán còn đánh giá tính hiệu quả của việc  sử dụng các nguồn lực , các hoạt động, hiệu lực của các chính sách và quyết định quản lý. Phân loại chức năng kiểm toán : Căn cứ theo chức năng kiểm toán, có thể chia công việc kiểm toán  thành ba loại :  Kiểm toán báo cáo tài chính.  Kiểm toán hoạt động.  Kiểm toán tuân thủ. Kiểm toán báo cáo tài chính : là việc xác định xem toàn bộ báo cáo tài chính của một đơn vị đã công  bố có phù hợp với các tiêu chuẩn đã được chỉ ra hay không. Báo cáo tài chính của đơn vị bao gồm :  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.  Bảng cân đối kế toán.  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.  Thuyết minh báo cáo tài chính.  Bảng cân đối số phát sinh. Ngoài ra, là các báo cáo, tài liệu, số liệu kế toán. Câu 3 : Kiểm toán tuân thủ là gì ? Tại sao phải kiểm toán tuân thủ ? Kiểm toán tuân thủ kiểm toán  viên phải làm những gì ? Cho ví dụ.
  3. Trả lời : Kiểm toán : là quá trình các chuyên gia độc lập,có thẩm quyền thu thập và đánh giá các bằng chứng  về những thông tin có thể định lượng của một tổ chức, nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp  của những thông tin đó với các tiêu chuẩn đã được thiết lập ; kiểm toán còn đánh giá tính hiệu quả của  việc sử dụng các nguồn lực, các hoạt động; hiệu lực của các chính sách và các quyết định quản lý. Kiểm toán tuân thủ : là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấp hành luật pháp, chính sách, chế độ  quản lý,hay các văn bản ,quy định nào đó của đơn vị . Phải kiểm toán tuân thủ vì : bắt buộc ban lãnh đạo phải thực hiện đúng tiêu chí ngành nghề, lĩnh vực  hoạt động của công ty. Kiểm toán tuân thủ kiểm toán viên phải làm : kiểm tra, đưa ra ý kiến về việc tuân thủ pháp luật ,  quy chế, quy định mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện. Ví dụ : Kiểm toán việc tuân thủ các luật thuế ở đơn vị. Câu 4 : Tiêu chuẩn bắt buộc đối với kiểm toán viên ViệtNam là gì ? Thế nào là hệ thống kiểm soát  nội bộ Tại sao phải thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ là gì ? Trả lời : Kiểm toán viên : là những người được đào tạo để có đủ trình độ chuyên môn, độc lập và có đạo đức  nghề nghiệp được cấp chứng chỉ KTV. Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên Việt Nam : 1) Độc lập. 2) Chính trực. 3) Khách quan. 4) Năng lực chuyên môn và tính thận trọng. 5) Tính bảo mật. 6) Tư cách nghề nghiệp. 7) Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn. Hệ thống kiểm soát nội bộ ( ICS ) : là toàn bộ những chính sách và thủ tục kiểm soát do Ban Giám  Đốc của đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và hiệu quả của các hoạt động trong  khả năng có thể. ( IAS 400 ) Phải thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ vì : hệ thống kiểm soát nội bộ dùng để kiểm tra, so sánh ,  phê duyệt các số liệu, tài liệu ; kiểm soát sự chính xác của các số liệu kế toán; kiểm tra sự phê duyệt  các chứng từ kế toán; đối chiếu số liệu nội bộ với bên ngoài… Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ : 1. Mục tiêu kết quả hoạt động :  Hiệu quả và hiệu năng hoạt động.  Sử dụng có hiệu quả các tài sản và các nguồn lực khác.  Hạn chế rủi ro.  Đảm bảo sự phối hợp, làm việc của toàn bộ nhân viên để đạt được mục tiêu của DN với hiệu  năng và sự nhất quán.
  4.  Tránh được các chi phí không đáng có/ việc đặt các lợi ích khác ( của nhân viên, của khách  hàng…) lên trên lợi ích của DN. 2. Mục tiêu thông tin : Độ tin cậy, tính hoàn thiện và cập nhật của thông tin tài chính và TT quản lý.  Các báo cáo cần thiết được lập đúng hạn và đáng tin cậy để ra quyết định trong nội bộ DN.  Thông tin gửi đến Ban Giám Đốc, HĐQT, các cổ đông và các cơ quan quản lý phải có chất  lượng và tính nhất quán .  BCTC và các báo cáo quản lý khác được trình bày một cách hợp lý và dựa trên các chính sách kế  toán đã được xác định rõ ràng. 3. Mục tiêu tuân thủ : Sự tuân thủ pháp luật và quy định. Đảm bảo mọi hoạt động của DN đều tuân  thủ.  Các luật và quy định của NN.  Các yêu cầu quản lý.  Các chính sách và quy trình nghiệp vụ của DN. Câu 5 : Tại sao kiểm toán viên phải nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ ( ICS ) ? Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (ICS) là đánh giá những gì ? Cho ví dụ. Trả lời :  Hệ thống kiểm soát nội bộ ( ICS ) : là toàn bộ những chính sách và thủ tục kiểm soát do Ban Giám  Đốc của đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và hiệu quả của các hoạt động trong  khả năng có thể. ( IAS 400 )  Kiểm toán viên phải nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (ICS) vì :  Xuất phát từ mục tiêu, nhiệm vụ của ICS.  Xuất phát từ yêu cầu của kiểm toán.  Xuất phát từ những giới hạn của cuộc kiểm toán.  Từ đánh giá ICS sẽ xác định được phạm vi quy mô kiểm toán hợp lý, mức độ tiến hành các thử  nghiệm cơ bản, quy mô và mức độ mẫu kiểm toán.  Nghiên cứu cơ cấu KSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro KS là nhiệm vụ quan trọng của  Auditors.  Là một trong những chuẩn mực chung của kiểm toán.  “Auditor cần đạt được sự hiểu biết đầy đủ về cơ cấu KSNB để lập kế hoạch kiểm toán và xác  định bản chất, thời hiệu và phạm vi các thử nghiệm cần tiến hành ”.  Sự quan tâm của KTV khi kiểm toán BCTC : Tính tin cậy của quá trình ghi chép tài chính : vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến BCTC và các dẫn  số liệu ( giải trình ) có liên quan. ảnh hưởng tới mục tiêu xem xét của KTV.
  5. Sự nhấn mạnh kiểm soát trên các giao dịch : Trước hết KTV cần nhấn mạnh vào việc KS các giao  dịch hơn là số dư các tài khoản. Đầu ra của kế toán phụ thuộc rất nặng vào tính chính xác của  thông tin đầu vào và quá trình xử lý kế toán ( các giao dịch ). Đánh giá ICS :  Đánh giá độ tin cậy ( hiệu quả ) của ICS . Mức độ rủi ro kiểm soát, khả năng phát hiện và ngăn chặn những sai phạm.  Đánh giá môi trường kiểm soát.  Đánh giá hệ thống kế toán.  Đánh giá các thủ tục, thể thức và các chốt kiểm soát. Đánh giá những điểm mạnh,điểm yếu của hệ thống, các chốt kiểm soát còn yếu, còn thiếu. Ví dụ: Câu 6: Anh (chị) cho biết thế nào là trung thực, hợp lý? Thế nào là trọng yếu trong kiểm toán? Cho   VD Trung thực là luôn tôn trọng sự  thật, tôn trọng chân lí, lẽ  phải, thật thà và dũng cảm nhận lỗi khi   mắc khuyết điểm. Hợp lý là sự đúng đắn, phù hợp trong mỗi hoàn cảnh nhất định, VD:   Khi nói đến hoá đơn, chứng từ  hợp lý là muốn nói đến chi phí hợp lý. Chi phí có hoá đơn hợp pháp vẫn chưa đủ, nó còn phải hợp lý,  nghĩa là nội dung trên hóa đơn phải đúng ­ phù hợp với nội dung kinh doanh và tình hình hoạt động   cũng như hiện trạng của Doanh nghiệp. Thí dụ, hóa đơn ăn uống mặc dù là hóa đơn hợp pháp nhưng   phải xem hóa đơn ấy có liên quan đến hoạt động SXKD hay không ? Nếu hóa đơn ăn uống là do bạn   chiêu đãi người thân, gia đình, ... không liên quan đến hoạt động SXKD thì cho dù có hóa đơn hợp   pháp cũng không được xem là chi phí hợp lý và không được hạch toán vào chi phí, giá thành. Hay như  doanh nghiệp không có phương tiện vận tải mà lại có hóa đơn mua nhiên liệu phục vụ vận tải để kê   khai thuế GTGT và hạch toán chi phí là không hợp lý. Sai sót trọng yếu là những sai sót gây  ảnh hưởng nghiêm trọng.  Theo VSA 330, trọng yếu là thuật  ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong BCTC. Thông tin   được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ  ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng BCTC. Mức độ trọng yếu tùy thuộc vào tầm quan   trọng của thông tin và tính chất của thông tin hay của sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.  Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt, chứ  không phải là nội dung của thông tin cần  phải   có.  Mặc dù chuẩn mực kiểm toán Việt Nam yêu cầu kiểm toán viên phải xem xét tính trọng yếu của   thông tin trên cả phương diện định lượng và định tính, vì sai lệch có thể là trọng yếu bởi số tiền (tiêu   chuẩn định lượng) hoặc do bản chất của vấn đề (tiêu chuẩn định tính), nhưng việc xác định số tiền   bao   nhiêu   hoặc   sai   lệch   nào   là   trọng   yếu   lại   tùy   thuộc   vào   từng   trường   hợp   cụ   thể.  Ví dụ: sai lệch 100 triệu đồng là không trọng yếu đối với DN lớn, nhưng lại là trọng yếu đối với   một DN nhỏ. Kiểm toán viên có thể  xác định mức trọng yếu là tỷ  lệ  phần trăm so với lợi nhuận,  nhưng trường hợp DN đó đạt được ít lợi nhuận hay NĐT quan tâm nhiều hơn đến khả  năng thanh  toán của DN thì sao?
  6. Câu 7: Tại sao kiểm toán viên phải xác minh thông tin tài chính của đơn vị được kiểm toán, trong khi  đó doanh nghiệp đã có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh? Tại sao phải xác minh tài chính bằng   cách phỏng vấn khách hàng? Kiểm toán viên phải xác minh thông tin tài chính của đơn vị  được kiểm toán trong khi đó doanh  nghiệp đã có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh vì để xác minh tính trung thực, hợp lý của chứng  từ cũng như cách phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp, đồng thời kiểm tra tính   hợp pháp, hợp lệ của chứng từ và cách hạch toán. Phỏng vấn khách hàng để xác minh tài  chính của đơn vị  được kiểm toán vì những khoản để  kiểm   toán tài chính thường là liên quan đến doanh thu, chi phí, cụ thể như nợ phải thu và nợ phải trả của   doanh nghiệp, những thông tin này thường liên quan đến bên ngoài doanh nghiệp. Phỏng vấn giúp  KTV thu thập, xác minh thêm thông tin, bằng chứng cần thiết hoặc củng cố  thêm nhận định của   mình thông qua việc trao đổi với những người bên trong và bên ngoài đơn vị. Câu 8: Trình bày khái niệm về rủi ro kiểm toán ? Cho ví dụ. Thế nào là rủi ro tiềm tàng, các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng ? Cho ví dụ. Trả lời :  Kiểm toán : là quá trình các chuyên gia độc lập,có thẩm quyền thu thập và đánh giá các bằng chứng về  những thông tin có thể định lượng của một tổ chức, nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp của  những thông tin đó với các tiêu chuẩn đã được thiết lập ; kiểm toán còn đánh giá tính hiệu quả của việc  sử dụng các nguồn lực, các hoạt động; hiệu lực của các chính sách và các quyết định quản lý.  Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà chuyên gia kiểm toán đưa ra ý kiến không xác đáng về các thông tin tài  chính và đó là các sai phạm trọng yếu. (ISA 400).  Ví dụ:  KTV đưa ra ý kiến chấp nhận toàn bộ các thông tin được kiểm toán trong khi nó vẫn còn có các  sai phạm trọng yếu, hoặc:  KTV đưa ra ý kiến không chấp nhận các thông tin được kiểm toán trong khi nó không có các sai  phạm trọng yếu.            Hậu quả: Người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định kinh tế, qđ quản lý.. . sai Rủi ro tiềm tàng: Là khả năng các thông tin được kiểm toán có chứa đựng những sai phạm (trọng yếu)  khi tính riêng biệt hoặc khi tính gộp với các sai phạm khác, dù rằng có hay không có kiểm soát nội bộ. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng:  Lĩnh vực hoạt động kinh doanh.  Bản chất công việc kinh doanh và đặc điểm của đơn vị.  Các nghiệp vụ kinh tế không thường xuyên.  Qui mô tổng thể, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp.  Qui mô số dư TK…
  7. Ví dụ: Câu 9: Anh (chị) cho biết thế nào là rủi ro phát hiện, các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro phát hiện, cho  VD?Việc ban giám đốc bị áp lực rất lớn về doanh số bán hàng, cũng như áp lực về tỷ suất lợi nhuận  của doanh nghiệp, việ gia tăng áp lực này thì doanh nghiệp sẽ gia tăng loại rủi ro gì trong kiểm toán? ­ Rủi ro phát hiện (Detect Risk­DR) là rủi ro xảy ra khi KTV và công ty kiểm toán không phát hiện được  sai sót trọng yếu trong các báo cáo tài chính do áp dụng sai các thủ tục kiểm toán. Hay là khả năng mà  hệ thống phương pháp kiểm toán, thủ tục kiểm toán không phát hiện được các sai phạm trọng yếu.  Rủi ro phát hiện phát sinh do: Kiểm toán viên không nhận thức được sai sót; các bước kiểm toán không  thích hợp; có sự thông đồng, nhất trí bên trong doanh nghiệp làm sai các chính sách và chế độ do ban  giám đốc đề ra làm cho Kiểm toán viên không thể phát hiện ra sai sót. Việc BGĐ…=> Rủi ro kiểm soát Câu 10:  Đối tượng chức năng của kiểm toán là gì? Lợi ích kinh tế của kiểm toán và cho biết các loại hình kiểm toán ở Việt Nam hiện nay? Trả lời :  Kiểm toán : là quá trình các chuyên gia độc lập,có thẩm quyền thu thập và đánh giá các bằng chứng về  những thông tin có thể định lượng của một tổ chức, nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp của  những thông tin đó với các tiêu chuẩn đã được thiết lập ; kiểm toán còn đánh giá tính hiệu quả của việc  sử dụng các nguồn lực, các hoạt động; hiệu lực của các chính sách và các quyết định quản lý.  Đối tượng:  Đối tượng chung của kiểm toán chính là các thông tin có thể định lượng được của 1 tổ chức, 1  DN nào đó cần phải đánh giá và bày tỏ ý kiến nhận xét về tính trung thực, hợp lý của nó.  Đối tượng cụ thể của kiểm toán phụ thuộc vào từng cuộc kiểm toán, từng loại hình kiểm toán,  có thể là các thông tin tài chính (như các BCTC), hoặc thông tin phi tài chính.  Chức năng của kiểm toán : là một ngành cung cấp dịch vụ đặc biệt, kiểm toán thực hiện chức năng:  kiểm tra, xác nhận và bày tỏ ý kiến về tính trung thực, hợp lý của các thông tin trước khi nó đến tay  người sử dụng.  Hay, kiểm toán thực hiện chức năng:  Kiểm tra, thẩm định.  Xác nhận và giải tỏa trách nhiệm.  Tư vấn.  Lợi ích kinh tế của kiểm toán:
  8.  Giảm hiểu rủi ro về thông tin.  Tăng cường độ tin cậy của thông tin kế toán.  Góp phần lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế, tài chính.  Các loại hình kiểm toán ở Việt Nam hiện nay :  Phân loai theo chức năng, mục đích kiểm toán:  Kiểm toán báo cáo tài chính.  Kiểm toán hoạt động.  Kiểm toán tuân thủ.  Phân loại theo chủ thể kiểm toán :  Kiểm toán độc lập.  Kiểm toán nhà nước.  Kiểm toán nội bộ. Câu 11: Chuẩn mực kiểm toán là gì? Tại sao xây dựng hệ thống chuẩn mực kiểm toán? Chuẩn mực   kiểm toán khác với chuẩn mực kế toán như thế nào? Cho VD Chuẩn mực kiểm toán là các quy phạm pháp lý, là thước đo chung về chất lượng công việc kiểm toán   và dùng để điều tiết những hành vi của kiểm toán viên và các bên hữu quan theo những mục tiêu xác   định. Xây dựng chuẩn mực kiểm toán để  làm cơ  sở  thực hiện kiểm toán một cách khách quan và minh  bạch, là tiêu chuẩn để chọn lọc những người có tay nghề trong việc kiểm toán, nhất là trong nền kinh   tế thị trường như hiện nay thì việc kiểm toán là để tạo lòng tin cho công chúng, nếu không có chuẩn  mực thì sẽ không có cơ sở để đánh giá nghiệp vụ kiểm toán của  KTV Chuẩn mực kế toán quy định, hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi   nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp, nhằm: Làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện các  chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán cụ thể theo khuôn mẫu   thống nhất Giúp cho doanh nghiệp ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính theo các chuẩn mực kế toán và chế  độ  kế  toán đã ban hành một cách thống nhất và xử  lý các vấn đề  chưa được quy định cụ  thể  nhằm  đảm bảo cho cá thông tin trên báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý. Giúp cho kiểm toán viên và người kiểm tra kế toán đưa ra ý kiến về sự phù hợp của báo cáo tài chính   với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán; Giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu và đánh giá   thông tin tài chính được lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
  9. Các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản và các yếu tố của báo cáo tài chính quy định trong chuẩn mực   này được quy định cụ  thể  trong từng chuẩn mực kế  toán, phải áp dụng đối với mọi doanh nghiệp   thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước Câu 12: Anh(chị) cho biết mục tiêu của kiểm soát nội bộ là gì? Tại sao phải xây dựng hệ thống kiểm  soát nội bộ? Trả lời : Hệ thống kiểm soát nội bộ ( ICS ) : là toàn bộ những chính sách và thủ tục kiểm soát do Ban Giám  Đốc của đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và hiệu quả của các hoạt động trong  khả năng có thể. ( IAS 400 ) Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ : a. Mục tiêu kết quả hoạt động :  Hiệu quả và hiệu năng hoạt động.  Sử dụng có hiệu quả các tài sản và các nguồn lực khác.  Hạn chế rủi ro.  Đảm bảo sự phối hợp, làm việc của toàn bộ nhân viên để đạt được mục tiêu của DN với hiệu  năng và sự nhất quán.  Tránh được các chi phí không đáng có/ việc đặt các lợi ích khác ( của nhân viên, của khách  hàng…) lên trên lợi ích của DN. b. Mục tiêu thông tin : Độ tin cậy, tính hoàn thiện và cập nhật của thông tin tài chính và TT quản lý.  Các báo cáo cần thiết được lập đúng hạn và đáng tin cậy để ra quyết định trong nội bộ DN.  Thông tin gửi đến Ban Giám Đốc, HĐQT, các cổ đông và các cơ quan quản lý phải có chất  lượng và tính nhất quán .  BCTC và các báo cáo quản lý khác được trình bày một cách hợp lý và dựa trên các chính sách kế  toán đã được xác định rõ ràng. c. Mục tiêu tuân thủ : Sự tuân thủ pháp luật và quy định. Đảm bảo mọi hoạt động của DN đều  tuân thủ.  Các luật và quy định của NN.  Các yêu cầu quản lý.  Các chính sách và quy trình nghiệp vụ của DN. Phải thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ vì : hệ thống kiểm soát nội bộ dùng để kiểm tra, so sánh ,  phê duyệt các số liệu, tài liệu ; kiểm soát sự chính xác của các số liệu kế toán; kiểm tra sự phê duyệt  các chứng từ kế toán; đối chiếu số liệu nội bộ với bên ngoài.
  10. i

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản