intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề cương môn học: Kinh tế và Luật xây dựng (Có đáp án)

Chia sẻ: Sói Alone | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:16

317
lượt xem
73
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhằm giúp các bạn có thêm tài liệu phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu môn Kinh tế và Luật xây dựng, mời các bạn cùng tham khảo nội dung đề cương môn học "Kinh tế và Luật xây dựng" dưới đây. Nội dung đề cương gồm 21 câu hỏi có đáp án về Kinh tế và Luật xây dựng. Hy vọng đề cương sẽ giúp các bạn tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương môn học: Kinh tế và Luật xây dựng (Có đáp án)

  1. ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC: KINH TẾ VÀ LUẬT XÂY DỰNG    Câu 1: Nêu các lĩnh vực thuộc dự án đầu tư công Câu 2: Khái niệm, phân loại hiệu quả xây dựng Câu 3: Nguyên tắc khi phân tích, lựa chọn phương án đầu tư Câu 4: Nêu các khái niệm: Dự án ĐTXDCT, Hoạt động XD, Chủ ĐT, Người  quyết định ĐT,BCNC khả thi và tiền khả thi Câu5: Đặc điểm của SPXD Câu 6: Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa vốn đầu tư công và vốn đầu tư  nhà nước Câu 7: Hãy nêu các hình thức QLDA và phạm vi sử dụng của nó Câu 8: … Câu 9: Nội dung QLDA đầu tư XDCT,nêu vai trò của từng quản lí Câu 10: Nêu khái niệm và cách xác định lãi tức,lãi tức đơn,lãi tức ghép,lãi  suất Câu 11: Nêu khái niệm, nội dung,phạm vi áp dụng của BCNC tiền khả thi Câu 12: Nêu khái niệm, nội dung,phạm vi áp dụng của BCNC khả thi Câu 13: Nêu cách thức phân loại dự án ĐTXDCT Câu 14: Nêu quá trình hình thành CTXD ở VN theo nghĩa hẹp Câu 15: Nêu mục tiêu, nhiệm vụ của QLDAĐT Câu 16: Nêu các bước thiết kế của CTXD Câu 17: Nêu nội dung,kế hoạch lựa chọn nhà thầu Câu 18: Nêu khái niệm,phạm vi áp dụng của đấu thầu (rộng rãi,hạn chế) Câu 19: Nêu rõ các phương thức đấu thầu. Nêu quy trình chi tiết của 1 giai  đoạn một túi hồ sơ
  2. Câu 20: Nêu sự cần thiết,vai trò của kế hoạch đấu thầu trong quá trình triển  khai dự án Câu 21: Nêu các loại hợp đồng xây dựng     TRẢ LỜI Câu 1: Các lĩnh vực thuộc dự án đầu tư công  1. Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế ­ xã hội. 2. Đầu tư  phục vụ  hoạt động của cơ  quan nhà nước, đơn vị  sự  nghiệp, tổ  chức chính trị ­ xã hội. 3. Đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích. 4. Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công  tư. Câu 2: Khái niệm, phân loại hiệu quả xây dựng Khái niệm ­ Hiệu quả đầu tư xây dựng là tổng hợp các lợi ích về  kinh tế,kỹ thuật, XH   và AN­QP do đầu tư  tạo ra. Các lợi ích này được xác định mối quan hệ  so   sánh giữa các kết quả đầu tư tạo ra và chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó ­ Hiệu quả dự án được đặc trưng bởi 2 nhóm chỉ tiêu + Định tính: chỉ rõ nó thuộc hiệu quả gì + Định lượng: chỉ rõ độ lớn của hiệu quả đó là bao nhiêu Phân loại a. Theo lĩnh vực hoạt động xã hội +Hiệu quả kinh tế (khả năng sinh lời) +Hiệu quả kĩ thuật (nâng cao trình độ và đẩy nhanh tốc độ KH­KT) +Hiệu quả xã hội +Hiệu quả quốc phòng b. Theo quan điểm lợi ích +Hiệu quả của doanh nghiệp +Hiệu quản của nhà nước c. Theo phạm vi tác động +Hiệu quả toàn cục +Hiệu quả bộ phận d. Theo phạm vi thời gian +Hiệu quả trước mắt +Hiệu quả lâu dài Câu 3: Nguyên tắc khi phân tích, lựa chọn phương án đầu tư 
  3. 1. Luôn phải kết hợp giữa phân tích định tính và định lượng 2. Phải kết hợp các chỉ tiêu hiệu quả tính theo số tuyệt đối và hiệu quả tính  theo số tương đối 3. Phải kết hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả về an toàn 4. Phải tôn trọng nguyên tắc: Phương án được chọn là tốt nhất,đáng giá nhất,  đạt hiệu quả cao nhất ( hiệu quả tính theo số tuyệt đối phải lớn hơn, ưu tiên  lớn nhất) 5. Phải đảm bảo đầy đủ tính có thể so sánh được khi phải so sánh các  phương án với nhau Câu 4: Nêu các khái niệm: Dự án ĐTXDCT, Hoạt động XD, Chủ ĐT,  Người quyết định ĐT, BCNC tiền khả thi và khả thi (Luật xd số 50) a: Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử  dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải  tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công  trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.  Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua  Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi  đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế ­ kỹ thuật đầu tư xây dựng. b: Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây  dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng,  giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao  đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng  và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình. c: Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá  nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để  thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng. d: Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật  của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án và quyết  định đầu tư xây dựng.
  4. e: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các  nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của việc  đầu tư xây dựng, làm cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng. g: Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội  dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu  tư xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem  xét, quyết định đầu tư xây dựng. Câu5: Đặc điểm của SPXD  1. spxd là công trình nhà cửa được xây dựng tại chỗ nhưng lại phân bố tản  mạn trên khắp các vùng lãnh thổ và nó làm cho spxd phải lưu động và thiếu  tính ổn định 2. spxd đa dạng, phức tạp, có tính cá biệt cao về công nghệ và chế tạo 3. spxd có kích thước lớn, thời gian thi công và sử dụng lâu dài, nhu cầu về  vốn, lao động, vật tư, trang bị máy móc thi công lớn 4. spxd liên quan đến nhiều ngành, nhiều lực lượng khác nhau cùng hợp tác  tạo thành. Đặc điểm này làm cho quản lí xd rất phức tạp 5. spxd liên quan nhiều đến cảnh quan, môi trường tự nhiên, do đó liên quan  đến lợi ích cộng đồng nhất là dân cư địa phương nơi XDCT 6. spxd mang tính tổng hợp về KT, XH, VH, NT, AN­QP Câu 6: Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa vốn đầu tư công và vốn  đầu tư nhà nước  1. Vốn ngân sách nhà nước 2. Vốn công trái quốc gia Giống nhau 3. Vốn trái phiếu chính phủ 4. Vốn trái phiếu chính quyền địa  phương 5. Vốn hỗ trợ và phát triển chính thức 6. Vốn tín dụng đầu tư và phát triển  nhà nước Vốn đầu tư công Vốn đầu tư nhà nước 1. Vốn vay ưu đãi của các nhà  1. Vốn từ quỹ hoạt động sự nghiệp
  5. Khác  tài trợ nước ngoài 2. Vốn tín dụng do nhà nước bảo  nhau 2. Vốn từ nguồn thu để lại  lãnh cho đầu tư nhưng chưa đưa  3. Vốn vay đảm bảo bằng tài sản  vào cân đối ngân sách nhà  nhà nước nước 4. Vốn đầu tư phát triển của nhà  3. Các khoản vốn vay khác  nước của ngân sách địa phương để  5. Vốn từ giá trị quyền sử dụng đầu tư Câu 7: Hãy nêu các hình thức QLDA và phạm vi sử dụng của nó (Luật xd số 50) Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án,  người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức   quản lý dự án sau:    1. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu   tư  xây dựng khu vực: Áp dụng đối với dự  án sử  dụng vốn ngân sách nhà  nước, dự  án theo chuyên ngành sử  dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của  tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước. 2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án:  Áp dụng đối với dự án sử  dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng  công nghệ  cao được Bộ  trưởng Bộ  Khoa học và Công nghệ  xác nhận bằng   văn bản; dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước. 3. Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân  sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ. 4. Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng   lực để  quản lý thực hiện dự  án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự  án có sự  tham gia của cộng đồng. Câu 8: … Câu 9: Nội dung QLDA đầu tư XDCT,nêu vai trò của từng quản lí 1. Quản lí tiến độ: a. Trước khi triển khai thực hiện dự án phải lập tiến độ thực hiện các công  việc liên quan ( gọi chung là tiến độ thi công), tiến độ thi công phải xây dựng  phù hợp với tổng tiến độ của dự án được duyệt
  6. + Đối với công trình xây dựng quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì  tiến độ phải độc lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm b. Nhà thầu thi công có nghĩa vụ lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí trình tự  thực hiện các công việc hợp lí (tuần tự, xen kẽ) bảo đảm phù hợ với bảng  tiến độ thực hiện dự án theo kế hoạch đã được duyệt   c. Chủ đầu tư, tư vấn giám sát và các bên liên quan có trách nhiệm theo dõi,  giám sát tiến độ thi công và điều chỉnh tiến độ thi công trong trường hợp cần  thiết nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của DA d. Khuyến khích đẩy nhanh tổng tiến độ trên cơ sở đảm bảo chất lượng công  trình 2. Quản lí khối lượng: a. Việc thi công CT, hạng mục CT phải được thực hiện theo khối lượng của  TK được phê duyệt b. Khi khối lượng phát sinh ngoài TK, dự toán được duyệt thì CĐT và nhà  thầu TC phải xem xét để xử lí c. Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng số lượng hoặc thông đồng giữa  các bên tham gia thực hiện dự án dẫn đến làm sai lệch khối lượng thanh toán 3. Quản lí chất lượng: + Kiểm tra, đánh giá tài liệu, số liệu khảo sát sử dụng cho TK, các tài liệu  TK của tư vấn + Kiểm tra chất lượng trong quá trình thực hiện dự án so với yêu cầu trong  thuyết minh và bản vẽ TK kỹ thuật + Xem xét quy trình công nghệ thực hiện dự án bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và  chất lượng công tác 4. Quản lí chi phí: + Đảm bảo mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án, phù hợp với trình tự đầu tư  XD, nguồn vốn sử dụng + Quản lí tổng mức đầu tư
  7. + Quản lí dự toán công trình + Quản lí định mức XD + Quản lí chỉ số giá XD + Quản lí hợp đồng XD + Quản lí thanh, quyết tốn vốn đầu tư 5. Quản lí an toàn 6. Quản lí môi trường Câu 10: Nêu khái niệm và cách xác định lãi tức,lãi tức đơn,lãi tức ghép,lãi  suất ­  Lãi tức là biểu hiện giá trị gia tăng theo thời gian của tiền tệ xác định bằng  hiệu số tổng số vốn tích lũy được(kể cả vốn gốc và vốn lãi) và số vốn gốc  ban đầu Lãi tức = Tổng vốn tích lũy – Vốn đầu tư ban đầu  LT = Lt – Vg ­  Lãi tức đơn: Là lãi tức chỉ tính đến số vốn gốc mà không tính lãi tức sinh  thêm của các khoản lãi ở các giai đoạn trước Lđ = V.i.N Trong đó:    V: số vốn gốc đầu tư ban đầu i: lãi suất tính cho một thời hạn N: số thời đoạn tính lãi tức +  Như vậy số tiền vốn năm hiện tại và số tiền V+Lđ ở năm thứ N có giá trị  tương đương, 1 đồng năm hiện tại tương đương 1+i.N đồng ở năm thứ N  trong tương lai ­  Lãi tức ghép: Là lãi tức mà sau mỗi thời đoạn tiền lãi được nhập vào vốn  gốc để tính lãi cho thời đoạn tiếp theo Lg = F ­ V
  8. F=V.(1+r)n Trong đó F: giá trị vốn đầu tư ở thời điểm thanh toán V: vốn gốc r: lãi suất ghép Lg: lãi suất ghép n: số thời đoạn ­  Lãi suất: Lãi suất của một thời đoạn là tỷ lệ phần trăm giữa tiền lãi tính  cho một thời đoạn so với vốn gốc sinh ra nó Gọi lãi suất của một giai đoạn là i, lãi tức tạo ra của một giai đoạn là LT, vốn  gốc sinh ra là VG i =     Câu 11: Nêu khái niệm, nội dung,phạm vi áp dụng của BCNC tiền khả  thi Khái niệm (Luật XD số 50)  Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội  dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của việc đầu  tư xây dựng, làm cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng  Nội dung (Luật XD số 50) 1. Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng. 2. Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng. 3. Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên. 4. Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật   và thiết bị phù hợp. 5. Dự kiến thời gian thực hiện dự án. 6. Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả  nợ vốn vay (nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế ­ xã hội và đánh giá tác  động của dự án. Phạm vi áp dụng (NĐ12/2009)  Dự án quan trọng quốc gia và các dự án thuộc quy mô nhóm A
  9. Câu 12: Nêu khái niệm, nội dung,phạm vi áp dụng của BCNC khả thi Khái niệm (Luật XD số 50) Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung  nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây  dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết  định đầu tư xây dựng. Nội dung (Luật XD số 50) 1. Thiết kế  cơ  sở  được lập để  đạt được mục tiêu của dự  án, phù hợp với   công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi  đưa vào khai thác, sử  dụng. Thiết kế  cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ  thể hiện các nội dung sau: a) Vị  trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp  công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng; b) Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có); c) Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích   thước, kết cấu chính của công trình xây dựng; d) Giải pháp về  xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử  dụng, ước tính chi phí  xây dựng cho từng công trình; đ) Phương án kết nối hạ  tầng kỹ  thuật trong và ngoài công trình, giải pháp   phòng, chống cháy, nổ; e) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ  thuật được áp dụng và kết quả  khảo sát xây   dựng để lập thiết kế cơ sở. 2. Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm: a) Sự  cần thiết và chủ  trương đầu tư, mục tiêu đầu tư  xây dựng, địa điểm  xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây   dựng; b) Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên,   lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản  phẩm, yêu cầu trong khai thác sử  dụng, thời gian thực hiện, phương án giải   phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư  (nếu có), giải pháp tổ  chức quản lý  thực hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường; c) Đánh giá tác động của dự  án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng   mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong   xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác;
  10. d) Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai  thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả  kinh tế  ­ xã hội của dự  án; kiến  nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án; đ) Các nội dung khác có liên quan. Phạm vi áp dụng (NĐ12/2009) Khi đầu tư, chủ đâu tư phải lập dự án đầu tư và trình người quyết định đầu  tư thẩm định, phê duyệt, trừ những trường hợp + CT chỉ yêu cầu lập BCKT­KT + CT là nhà ở riêng lẻ Câu 13: Nêu cách thức phân loại dự án ĐTXDCT (NĐ 59/2015) 1. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại  công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A,  dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về  đầu tư công  2. Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế ­ kỹ  thuật đầu tư xây dựng gồm: a) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; b) Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư  dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất). 3. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm:  Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài  ngân sách và dự án sử dụng vốn khác. Câu 14: Nêu quá trình hình thành CTXD ở VN theo nghĩa hẹp Quá trình đầu tư xây dựng ở VN chia làm 3 giai đoạn 1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng, gồm các công việc + Lựa chọn CĐT cho dự án + Tổ chức các công việc về đất đai như xin cấp hoặc thuê đất, xin chuyển  quyền sử dụng đất + Tổ chức thu thập số liệu lựa chọn nhà thầu lập dự án thực hiện công việc  lập BCNC khả thi cho dự án
  11. + Tổ chức công tác thẩm định dự án ĐTXDCT + Tổ chức công tác phê duyệt dự án ĐTXDCT để ra quyết định đầu tư 2. Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư Giai đoạn này gồm tất cả các công việc từ khi có quyết định đầu tư cho đến  khi hoàn thành các công trình, hạng mục trong dự án + Tổ chức công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư + Tổ chức công tác khảo sát phục vụ TKXD + Tổ chức công tác TKXD + Tổ chức lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng,  nhà thầu cung ứng vật tư, thiết bị xây dựng + Tổ chức thi công xây dựng   . Chuẩn bị thi công XDCT   . Tổ chức công tác thi công XDCT   . Nghiệm thu, thanh toán hợp đồng   . Quản lí chất lượng, thời gian, chi phí xây dựng 3. Giai đoạn kết thúc, đưa dự án vào khai thác sử dụng + Tổ chức nghiệm thu bàn giao công trình + Tổ chức công tác kết thúc xây dựng như   . Di chuyển lực lượng thi công khỏi hiện trường   . Tháo dỡ công trình tạm   . Hoàn trả cơ sở hạ tầng tạo MBXD do ảnh hưởng của giai đoạn thi công  làm hư hại gây ra + Quyết toán dự án hoàn thành + Bàn giao hồ sơ dự án và mặt bằng cho dự án sử dụng Câu 15: Nêu mục tiêu, nhiệm vụ của QLDAĐT 
  12. Mục tiêu   Đảm bảo đạt được mục đích đầu tư,tức là lợi ích mong muốn của CĐT, tuy  nhiên trong mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư, QLDA nhằm đạt được các  mục tiêu cụ thể khác nhau, ví dụ: + Giai đoạn chuẩn bị đầu tư phải đảm bảo lập ra một dự án có các giả pháp  KT­KT mang tính khả thi + Giai đoạn thực hiện dự án phải đảm bảo tạo ra được tài sản cố định có  tiêu chuẩn KT đúng TK + Giai đoạn vận hành khai thác phải đảm bảo đạt được các chỉ tiêu hiệu quả  của dự án (TC,KT,XH) theo dự kiến của CĐT Nhiệm vụ + Thực hiện các kỹ năng quản lí (tổ chức, nghiệp vụ) và theo dõi, kiểm tra  các hoạt động trong quá trình đầu tư để đạt được mục đích của dự án + Trong quá trình thực hiện dự án, nhiệm vụ quản lí là tiến hành các hoạt  động cần thiết để đảm bảo thi công xây dựng công trình đúng tiến độ, khối  lượng, đáp ứng yêu cầu chất lượng, trong giới hạn chi phí cho phép và đảm  bảo an toàn cho CT và lực lượng lao động đồng thời đảm bảo môi trường Câu 16: Nêu các bước thiết kế của CTXD (NĐ 59/2015) 1. Thiết kế xây dựng gồm các bước: Thiết kế sơ bộ (trường hợp lập Báo cáo  nghiên cứu tiền khả thi), thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ  thi công và các bước thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế do người  quyết định đầu tư quyết định khi quyết định đầu tư dự án. 2. Dự án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều loại công trình, mỗi loại công  trình có một hoặc nhiều cấp công trình. Tùy theo loại, cấp của công trình và  hình thức thực hiện dự án, việc quy định số bước thiết kế xây dựng công  trình do người quyết định đầu tư quyết định, cụ thể như sau: a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công  trình có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế ­ kỹ thuật đầu tư xây dựng; b) Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công được áp  dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng;
  13. c) Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ  thi công được áp dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng, có  quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công phức tạp; d) Thiết kế theo các bước khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế. 3. Công trình thực hiện trình tự thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết  kế bước sau phải phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế ở  bước trước. 4. Trường hợp thiết kế ba bước, nếu nhà thầu thi công xây dựng có đủ năng  lực theo quy định của pháp luật thì được phép thực hiện bước thiết kế bản  vẽ thi công. Câu 17: Nêu nội dung,kế hoạch lựa chọn nhà thầu ­  Kế hoạch lựa chọn nhà thầu là tài liệu phân chia toàn bộ dự án thành các  gói thầu và nội dung của mỗi gói thầu bao gồm + Tên gói thầu, giá gói thầu + Nguồn vốn: sơ tuyển (nếu có) + Hình thức lựa chọn nhà thầu + Phương thức đấu thầu + Đấu thầu trong nước hoặc quốc tế + Thời gian lựa chọn nhà thầu + Hình thức, loại giá hợp đồng + Thời gian thực hiện hợp đồng ­  Kế hoạch lựa chọn nhà thầu giai đoạn chuẩn bị dự án Đối với trường hợp thưc hiện trước khi phê duyệt như + Lập quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/500 phục vụ lập dự án + Khảo sát phục vụ lập dự án, lập báo cáo đầu tư + Lập dự án đầu tư xây dựng công trình ­  Kế hoạch lựa chọn nhà thầu sau khi phê duyệt Câu 18: Nêu khái niệm,phạm vi áp dụng của đấu thầu rộng rãi,hạn chế
  14. a. Đấu thầu rộng rãi + Là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó không hạn chế số  lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự + Áp dụng cho các dự án thông thường, trừ các trường hợp: dự án không yêu  cầu đòi hỏi về kỹ thuật cao (đấu thầu hạn chế) hay không cần thực hiện dự  án cấp bách (chỉ định thầu), dự án quy mô nhỏ dưới 5 tỷ ( chào hàng cạnh  tranh, mua sắm trực tiếp).. b. Đấu thầu hạn chế + Là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó hạn chế số lượng nhà  thầu, nhà đầu tư tham dự + Áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ  thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói  thầu. Câu 19: Nêu rõ các phương thức đấu thầu. Nêu quy trình chi tiết của 1  giai đoạn 1 túi hồ sơ a. Các phương thức đấu thầu + Phương thức 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ + Phương thức 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ + Phương thức 2 giai đoạn 1 túi hồ sơ + Phương thức 2 giai đoạn 2 túi hồ sơ b. Quy trình chi tiết 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ 1. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm + Lập hồ sơ mời thầu + Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu 2. Tổ chức lựa chọn nhà thầu + Mời thầu
  15. + Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu + Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lí, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu + Mở thầu 3. Đánh giá hồ sơ dự thầu, bao gồm + Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu + Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu + Xếp hạng nhà thầu 4. Thương thảo hợp đồng 5. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu  Câu 20: Nêu sự cần thiết,vai trò của kế hoạch đấu thầu trong quá trình  triển khai dự án Câu 21: Nêu các loại hợp đồng xây dựng a. Theo tính chất, nội dung công việc 1, Hợp đồng tư vấn xây dựng 2, Hợp đồng thi công xây dựng 3, Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ 4, Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng (EC) 5, Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (EP) 6, Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (PC) 7, Hợp đồng thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công  trình (EPC) 8, Hợp đồng chìa khóa trao tay 9, Hợp đồng cung cấp nhân lực và thiết bị thi công 10, Các loại hợp đồng khác
  16. b. Theo hình thức giá hợp đồng 1, Hợp đồng trọn gói 2, Hợp đồng theo đơn giá cố định 3, Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh 4, Hợp đồng theo thời gian 5, Hợp đồng theo giá kết hợp c. Theo mối quan hệ giữa các bên tham gia hợp đồng 1, Hợp đồng thầu chính 2, Hợp đồng thầu phụ 3, Hợp đồng giao khoán nội bộ 4, Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2