intTypePromotion=1

Đề tài nghiên cứu: Nghiên cứu đặc điểm tổn thương giải phẫu bệnh trong phẫu thuật ung thư dạ dày có vét hạch D2

Chia sẻ: Lê Thị Thảo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
54
lượt xem
9
download

Đề tài nghiên cứu: Nghiên cứu đặc điểm tổn thương giải phẫu bệnh trong phẫu thuật ung thư dạ dày có vét hạch D2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của "Nghiên cứu đặc điểm tổn thương giải phẫu bệnh trong phẫu thuật ung thư dạ dày có vét hạch D2" nhằm giúp cho người học nhận xét mối liên quan các đặc điểm tổn thương giải phẫu bệnh ung thư dạ dày được phẫu thuật và đánh giá kết quả bước đầu của phẫu thuật ung thư dạ dày có vét hạch mức D2.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài nghiên cứu: Nghiên cứu đặc điểm tổn thương giải phẫu bệnh trong phẫu thuật ung thư dạ dày có vét hạch D2

  1. Reproduction, Department of Obstetrics and Gynecology", Mar USA: 2(3), pp.409 – 17. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG GIẢI PHẪU BỆNH TRONG PHẪU THUẬT UNG THƯ DẠ DÀY CÓ VÉT HẠCH D2 NGUYỄN QUANG BỘ - NCS Trường Đại học Y- Dược Huế LÊ MẠNH HÀ - Khoa Ngoại Tiờu húa - BVTW Huế TÓM TẮT dissection, We had been valuted the early result of Mục tiêu: Nhận xét mối liên quan các đặc điểm this technique. Patients and methods: The study on tổn thương giải phẫu bệnh ung thư dạ dày được phẫu 46 cases underwent partial or total gastrectomy with thuật và đánh giá kết quả bước đầu của phẫu thuật D2 limphadenectomy. We were examined identify the ung thư dạ dày có vét hạch mức D2. Đối tượng và location, size, macroscopic appearance and phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực anapathology. Result: Morbid anatomy after hiện ở 56 trường hợp được chẩn đoán ung thư dạ operation: The tumor were found most at antrum and dày và được điều trị phẫu thuật cắt đoạn hoặc cắt pylorus (62,5%), lesser curvature (30,3%); the tumor toàn bộ dạ dày kèm vét hạch D2. tiến hành xác định size >5 cm 51,8%; the ulcerative type 53,6%, the vị trí, kích thước, hình thể và đánh giá giải phẫu bệnh swelling type 28,6%, the diffusely infiltrating type khối u. Thời gian thực hiện từ tháng 1/2012 đến tháng 7,8%; most found adenocacrcinoma 96,4% with 7/2013. Phương pháp mô tả tiến cứu. Kết quả: U highest rate of little tubular adenocarcinoma 63%, hang môn vị 62,5%, bờ cong nhỏ 30,3%, bờ cong vị higher diferentation: 35,2%, median diferentation: lớn 3,6%, các vị trí khác ít gặp. kích thước u >5cm 27,8%. Classification by disease phase : The most chiếm tỉ lệ cao (51,8%). Hình ảnh đại thể thể loét disease phase is phase III (53,57%). incidence of chiếm đa số 53,6%, thể sùi chiếm 28,6%, thể thâm metastasis lymh node in D2 lymphadenectomy wase nhiễm và kết hợp chiếm 7,8%%. Biểu mô tuyến 80,4%. Result of treatment by early surgery: The 96,4%, trong đó chủ yếu gặp ung thư thể tuyến ống postoperative mortality and morbidity rate were 0% biệt hóa tốt 35,2%, biệt hóa vừa 27,8%. Di căn hạch and 8,9%. Life duartion with treament periods of 6-9 vùng cao N1, N2 là 80,4%. Phần lớn ung thư giai months; over 9 to 12 months; over 12-15 months; đoạn III (53,57%). Không có tử vong do phẫu thuật, tỉ over 15 to 18 months are (91.1%; 80.4%; 72%; 64%), lệ biến chứng chung sau mổ gặp 8,9%. Thời gian respectively. Conclusion: the histopathological sống : Thời gian sống ở các thời điểm 6-9 tháng, > 9- typing and macroscopic findings play an very 12 tháng, >12- 15 tháng, >15-18 tháng tương ứng là important role in the follow - up prognosis and (91,1%, 80,4%, 72%, 64%). Kết luận: Chúng tôi treatmenr of gastric cancer. The gastrectomy and D2 nghiên cứu xác định các týp đại thể và mô bệnh học lyphadenectomy in this study did not increase the ung thư dạ dày có ý nghĩa trong việc theo dõi đánh complication rate after surgery. However, to assess of giá và tiên lượng điều trị bệnh; Phẫu thuật cắt dạ dày postoperated patients accurately, scientific, và nạo vét hạch D2 trong nghiên cứu không làm tăng persuasively, the research need to be done a tỉ lệ biến chứng chung sau mổ. Bệnh nhân sau mổ 18 prolonged time period, greater number of patients. tháng có thời gian sống thêm tương đối cao 64%, Keywords: Gastric cancer, Surgery, Morphology, điều này một phần nào đã chỉ ra lợi ích của phẫu Anapathology. thuật ung thư dạ dày có vét hạch rộng rãi và tỉ mỉ đã ĐẶT VẤN ĐỀ góp phần kéo dài thới gian sống thêm. Tuy nhiên, để Ung thư dạ dày thường gặp, chiếm vị trí hàng đầu đánh giá thời gian sau mổ chính xác, khoa học, có trong các ung thư đường tiêu hóa. Điều trị chủ yếu tính thuyết phục cao chúng tôi cần có thời gian theo bằng phẫu thuật. dõi nhiều hơn và số bệnh nhân lớn hơn. Trên thế giới, ung thư dạ dày (UTDD) chiếm tỷ lệ Từ khóa: ung thư dạ dày, phẫu thuật, hình thái, 10,5% các loại ung thư. Ở nam UTDD đứng hàng thứ giải phẫu bệnh. 2 sau ung thư phổi, ở nữ UTDD đứng hàng thứ 4 sau SUMMARY ung thư vú, tử cung, đại tràng. STUDY OF CHARACTETERISTICS OF Việc chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày hiện ANAPATHOLOGICAL INJURIES IN THE SURGICAL nay có nhiều tiến bộ. Nhưng ung thư dạ dày vẫn là TREATMENT FOR GASTRIC CANCER WITH D2 bệnh còn tiên lượng xấu. Trong các yếu tố ảnh LYMPHADENECTOMY hưởng đến thời gian sống thêm của bệnh nhân thì Objective: The goal of this study is to consider hình thái giải phẫu bệnh đại thể và các týp mô bệnh the morphological features and correlativeness of học giữ vai trò rất quan trọng. gastric cancer patients who operated at digestive Tại khoa ngoại tiêu hóa bệnh viện trung ương Surgical Depatment in Hue Central Hospital from Huế hàng năm số bệnh nhân ung thư dạ dày nhập January 2012 to July 2013. In the other hand, for viện điều trị khá cao. Việc chẩn đoán mô bệnh học gastric cancer surgery with D2 lymph node 114 Y HỌC THỰC HÀNH (893) - SỐ 11/2013
  2. sinh thiết nội soi và sau phẫu thuật cắt dạ dày cho u môn vị cong cong thấy ung thư dạ dày chiếm vị trí hàng đầu. Tuy nhiên, nhỏ lớn những nghiên cứu các đặc điểm và mối liên quan về n 1 1 34 18 2 56 tổn thương giải phẫu bệnh ung thư dạ dày trong % 1,78 1,78 60,72 32,15 3,75 100 những năm gần đây còn hạn chế. Trong số đó có Ung thư dạ dày ở vùng hang môn vị chiếm khoảng 50-60% được phẫu thuật triệt để bằng cắt 60,72%, vùng bờ cong nhỏ chiếm 32,15%, ở thân vị đoạn dạ dày, cắt dạ dày toàn bộ và nạo vét hạch D1, và tâm vị chiếm 1,78% và bờ cong lớn 3,57%. D2. Dĩ nhiên, thời gian mổ kéo dài hơn, nguy cơ biến Bảng 2. Kích thước u chứng cao hơn, tỷ lệ tử vong có thể cao hơn, tiên Kích 5 cm Cộng lượng trước mổ còn khó khăn. Chính vì vậy chúng tôi thước u n 11 16 29 56 nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc điểm tổn % 19,6 28,6 51,8 100 thương giải phẫu bệnh trong phẫu thuật ung thư Kích thước khối u>5cm chiếm 51,8%, u
  3. Kích thước(cm) 3-5 Tỷ lệ T4 0 0 0 0 0 0 5 cm n Vị trí (cm) (%) Tổng 0 25 31 0 56 100,0 Bờ cong vị bé 7 4 6 17 30,3 Hang môn vị 4 8 23 35 62,5 Thương tổn xâm lấn đến lớp cơ di căn hạch Thân vị 0 1 0 1 1,8 chiếm tỷ lệ 48,2%, thương tổn ung thư ở lớp niêm Tâm vị 0 1 0 1 1,8 mạc có tỷ lệ di căn hạch chiếm tỷ lệ 19,6%, không có Bờ cong vị lớn 0 2 0 2 3,6 di căn xa (M0). Tổng cộng 11 16 29 Bảng 9. Phân giai đoạn ung thư dạ dày sau mổ 56 100,0 Tỷ lệ (%) 19,6 28,6 51,8 T.N.M T N M n Tỷ lệ Bệnh nhân có khối u dạ dày >5cm chiếm 51,8%, Giai đoạn % bệnh nhân có kích thước khối u từ 3-5cm chiếm Giai đoạn 0 Tis N0 M0 0 0 28,6% và u 12-15 tháng >15-18 tháng Thời gian N=56 N=56 N=50 N=50 giai đoạn Sống % Sống % Sống % Sống % In=2 2 100 2 100 2 100 2 100 116 Y HỌC THỰC HÀNH (893) - SỐ 11/2013
  4. IIn=24 22 91,7 21 87,5 18/22 81,8 16/22 72,7 IIIn=30 27 90 22 73,3 16/26 61,5 14/26 53,8 Tổng 51 91,1 45 80,4 36 72 32 64 Tỷ lệ bệnh nhân sống 18 tháng giai đoạn II là thấy khi khám thấy u dạ dày trên lâm sàng thì ung 72,7%, giai đoạn III là 53 thư thường đã ở giai đoạn III. Nhận xét của chúng tôi Biểu đồ 1: Tỉ lệ sống sau mổ tương tự Phan Văn Hội [5], Đỗ Đình Công [1]. - Về hình ảnh đại thể: 100 91.1 Kết quả ở bảng 4 cho thấy về hình ảnh đại thể 90 87.5 80 80.4 81.8 trong và sau phẫu thuật phù hợp với hình ảnh nội soi 72 72.7 60 64 trước mổ, thể loét đa số với tỷ lệ 53,6%, thể sùi III chiếm tỷ lệ 28,6%, thể thâm nhiễm chiếm 10,7%. 40 chung Thực tế cho thấy các tổn thương: sủi, loét, thâm 20 nhiễm thường xen kẽ ở các mức độ khác nhau, do 0 đó cần căn cứ vào tổn thương nào là chủ yếu để xếp 6--9 >9--12 >12--15 >15--18 tháng loại, chính vì vậy mà kết quả của các tác giả có khác nhau. Kết quả của chúng tôi tương tự với một số tác Thời gian 6-9 tháng số bệnh nhân chết 5, còn sống là giả như Phạm Văn Hội [5], Nguyễn Xuân Huyên [6] 51/56=91,1%. Thời gian >9-12 tháng số bệnh nhân với thể loét khoảng 50%, Lê Mạnh Hà [3] 42,8%. còn sống là 45/56=80,4%(chết thêm 6).Thời gian - Về hình ảnh vi thể: >12-15 tháng số bệnh nhân còn sống là 36/50=72% Về hình ảnh vi thể kết quả nghiên cứu của chúng chết 14 (6 bệnh nhân chỉ theo dõi tối đa được 10 tôi ở bảng 3 và bảng 5 cho thấy ung thư biểu mô tháng), chết thêm 3.Thời gian theo dõi 15-18 tháng tuyến dạ dày chiếm 96,4% trong đó chủ yếu là ung có 50 bệnh nhân, trong đó có 18 bệnh nhân chết, số thư biểu mô tuyến ống 63%, chỉ có 14,8% là loại ung bệnh nhân còn sống là 32/50=64% thư biểu mô không biệt hóa và loại kém biệt hóa BÀN LUẬN 22,2% còn lại đều là loại biệt hóa tốt và vừa, trong đó 1. Tuổi và giới biệt hóa tốt chiếm tỷ lệ cao nhất 35,2%. Trong nghiên - Về tuổi: Ung thư dạ dày thường gặp ở người lớn cứu của chúng tôi không có ung thư biểu mô thể tuổi. Trong 56 bệnh nhân ung thư dạ dày được phẫu nhầy, thể nhú. Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn thuật, chúng tôi gặp bệnh nhân nhỏ tuổi nhất là 37 Hội [8] ung thư biểu mô tuyến chiếm 92,6%, thể tuổi, cao nhất là 75. Tuổi trung bình 56,7 ± 10,9. tuyến ống chiếm 57,4%. Các tác giả như Lê Mạnh Hà Nhóm tuổi 41-60 có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất chiếm [2], Nguyễn Đình Hối [4], Nakamura [10] cũng có 53,6%. Kết quả của chúng tôi cũng tương tự của một nhận xét tương tự. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi số tác giả [4], [9]. cũng phù hợp. - Về giới: Bệnh gặp ở nam nhiều hơn nữ, tỉ lệ - Về liên quan giữa kích thước và vị trí khối u: nam/nữ là 1,8. Nghiên cứu của Lê Mạnh Hà, Trịnh Về kích thước của khối u kết quả bảng 7 cho thấy Văn Vân cũng tương tự [2]. số bệnh nhân có khối u kích thước trên 5cm chiếm tỷ 2. Đặc điểm giải phẫu bệnh lệ 51,8%,u có kích thước từ 3-5 chiếm tỷ lệ 26,8%, u - Về vị trí của khối u: theo kết quả ở bảng1cho có kích thước nhỏ hơn 3cm chiếm tỷ lệ 19,6%. Liên thấy u ở hang môn vị chiểm tỷ lệ 60,7%, u ở bờ cong quan của khối u với vị trí như sau: U ở hang môn vị vị bé chiếm 32,2%, u ở thân vị, tâm vị, bờ cong vị lớn chiếm tỷ lệ 62,5%, u ở vùng bờ cong vị bé 30,3%, u chiếm 7,2%. Ung thư ở vùng hang môn vị gặp nhiều ở tâm vị, thân vị, bờ cong vị lớn chỉ chiếm 7,2% với nhất, kết quả của chúng tôi tương tự với kết quả p5cm chiếm tỷ hưởng của những yếu tố như: chủng tộc, màu da, lệ cao nhất 51,8%, u3cm chiếm tỷ lệ 80,4%. Kết quả này phù hợp hưởng nhất định đến tỷ lệ mắc bệnh ung thư dạ dày với kết quả của Trịnh Hồng Sơn [9] 88,3%, Lê Mạnh cũng như vị trí của ung thư ở dạ dày [4], vấn đề này Hà [9] 81,5%. Phần lớn bệnh nhân ung thư dạ dày cần được nghiên cứu thêm để làm rõ. của chúng tôi đều ở giai đoạn II và III, điều này cho Y HỌC THỰC HÀNH (893) - SỐ 11/2013 2
  5. - Về liên quan giữa kích thước và độ xâm lấn 30,3%, thấp nhất là ở vùng tâm vị, thân vị, đáy vị của khối u: chiếm 7,8%. Đối với ung thư ở vị trí hang môn vị thì Kết quả nghiên cứu ở bảng 6 cho thấy kích thước hạch N2 : 60,0% trong khi hạch N1 là 40,0%, ngược của khối u trên 5cm có tỷ lệ xâm lấn T2, T3 cao nhất lại khi vị trí ở bờ cong vị bé thì hạch N2 :64,7% và chiếm 51,8%, kích thước 3-5cm có độ xâm lấn T2,T3 N2 : 35,3% (p
  6. chỉ định cho ung thư ở vị trí tâm vị, thân vị, bờ cong vị thể tuyến ống biệt hóa tốt và biệt hóa vừa chiếm lớn (1/3 giữa, 1/3 trên dạ dày) [12]. Vét hạch D1 ở 63%. Về đại thể thể loét chiếm 53,6%; thể sùi chiếm 51,7%, vét hạch D2 ở 48,3%. Sở dĩ kết quả cắt dạ 28,6%; thể thâm nhiễm và thể kết hợp chiếm 7,8%. dày của chúng tôi cao hơn các tác giả khác bởi trong 3. Có sự liên quan giữa đặc điểm hình thái khối u, nghiên cứu của chúng tôi chỉ chọn những bệnh nhân giải phẫu bệnh và phân giai đoạn ung thư dạ dày: trong mổ có sinh thiết tức thì hạch D2 âm tính vì vậy kích thước của khối u>5cm chiếm tỷ lệ 51,8%; ung thư thường ở giai đoạn I,II,III, độ xâm lấn u Thương tổn ung thư xâm lấn đến lớp cơ và lớp thanh không có T4, nghĩa là khối u chưa xâm lấn ra tổ chức mạc ( T2 và T3) chiếm tỷ lệ 80,4% ; di căn hạch vùng xung quanh, chưa có di căn xa. Chính vì vậy chỉ định cao N1, N2 là 80,4%. Khối u càng lớn thì mức độ cắt dạ dày trong nghiên cứu của chúng tôi phù hợp xâm lấn, di căn hạch vùng càng cao. Khối u 6cm) dày 01 trường hợp chiếm 1,78%. Cũng trên bệnh nhân kèm theo nạo vét hạch D1 hoặc D2 là phương pháp này xảy ra nhiễm trùng vết mổ do mổ lại lần 2 để khâu chủ yếu điều trị ung thư dạ dày ở giai đoạn II và giai chổ xì. Bục miệng nối là biến chứng gặp nhiều hơn rò đoạn III khi sinh thiết hạch D2 âm tính (91% phẫu mỏm tá tràng trong phẫu thuật cắt dạ dày, nhất là thuật cắt dạ dày bán phần, 9% cắt dạ dày toàn bộ). trong cắt dạ dày do ung thư. Theo Nguyễn Đình Hối [4] Kết quả Thời gian sống ở các thời điểm 6-9 tháng, > nghiên cứu trên 224 bệnh nhân được cắt đoạn dạ dày 9-12 tháng, >12- 15 tháng, >15-18 tháng tương ứng là (91,1%, 80,4%, 72%, 64%). Tỷ lệ biến chứng trong do ung thư có 8 bệnh nhân bục miệng nối chiếm tỷ lệ và sau mổ, tỷ lệ tử vong và thời gian nằm điều trị sau 3,57%, Trịnh Hồng Sơn [8], Lê Mạnh Hà [3] 0,9%, kết mổ khác nhau không có ý nghĩ thống kê. quả của chúng tôi cũng phù hợp. - Về thời gian sống sau mổ: Từ biểu đồ 1 cho thấy tỷ lệ sống giảm dần theo thời gian từ 91,1% 6-9 tháng đầu, còn lại 64% ở thời điểm 15-18 tháng so với kết quả Lê Mạnh Hà [10] tỷ lệ sống sau 9 tháng là 45,2%. Nếu tính ở thời điểm >12 tháng thì tỷ lệ sống của chúng tôi là 72% cao hơn Nguyễn Đình Hối [4], Đỗ Đình Công [1] là 69,4%. Điều này một phần nào đó đã chỉ ra lợi ích của phẫu thuật ung thư dạ dày có vét hạch rộng rãi và tỉ mỉ góp phần kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. Từ bảng 14 cho ta thấy nếu giai đoạn càng cao tỷ lệ sống càng thấp. Tỷ lệ sống ở các thời điểm 6-9 tháng đầu và 15-18 tháng đối với ung thư dạ dày giai đoạn II được phẫu thuật cắt dạ dày và vét hạch D1 hoặc D2 là 91,7% và 72%, và đối với ung thư ở giai đoạn III là 90% và 53,8%. Kết quả của chúng tôi cũng tương tự kết quả của Đỗ Đình Công [1], Lê Mạnh Hà [2], Trịnh Hồng Sơn [9]. Điều đáng lưu ý là trong nghiên cứu của chúng tôi bệnh nhân đến điều trị ở giai đoạn II và III là 96,4% cao hơn các tác giả khác. Để đánh giá thời gian sống thêm sau mổ chính xác, khoa học, có tính thuyết phục cao chúng tôi cần có thời gian theo dõi nhiều hơn và số bệnh nhân nhiều hơn. KẾT LUẬN Qua nghiên cứu 56 bệnh nhân ung thư dạ dày được phẫu thuật cắt bán phần dạ dày hay toàn bộ vét hạch D1 hoặc D2 tại kho Ngoại tiêu hóa Bệnh viện Trung ương Huế từ tháng 01/2004 đến 06/2006 chúng tôi rút ra một số kết luận sau: 1. Bệnh ung thư dạ dày gặp ở nam nhiều hơn ở nữ, tỷ lệ nam/nữ là 1,8 tuổi trung bình là 56,7± 10,9 tuổi. 2. Ung thư biểu mô tuyến chiếm 96,4% trong đó Y HỌC THỰC HÀNH (893) - SỐ 11/2013 119
  7. TÀI LIỆU THAM KHẢO 6. Nguyễn Xuân Huyên, Phạm Quang Cử (2001), 1. Đổ Đình Công (2003), Đối chiếu lâm sàng, giải phẫu Bệnh ung thư dạ dày, Nhà Xuất bản Y học. bệnh carcinôm tuyến dạ dày với kết quả sớm sau mổ, Luận 7. Trịnh Hồng Sơn, Đỗ Đức Vân (1997), “Đặc điểm di án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. căn hạch bạch huyết của ung thư dạ dày”. Y học thực 2. Lê Mạnh Hà, Nguyễn Văn Lượng (2006), “ Nghiên hành (11), tr.11-15. cứu đặc điểm hạch di căn trong ung thư dạ dày tại bệnh 8. Trịnh Hồng Sơn, Đỗ Trường Sơn, Đỗ Đức Vân viện Trung ương Huế”, Y học thực hành, (536), tr.400- (1998), “Kỹ thuật nạo vét hạch vùng cuống gan và đầu 406. tụy”, Ngoại khoa,(2), tr.1-7. 3. Lê Mạnh Hà, Nguyễn Văn Lượng, Phan Đình 9. Trình Hồng Sơn (2001), Nghiên cứu nạo vét hạch Tuấn Dũng (2006), “Nghiên cứu một số yếu tố liên quan trong điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày, Luận án tiến sĩ giữa mô bệnh học, vị trí hạch di căn trong ung thư dạ Y học, Trường Đại học Y Hà nội. dày”, (536), Y học thực hành, tr.459-470. 10.Japanese Research Society for Gastric Cancer 4. Nguyễn Đình Hối (1980), Bệnh học ung thư dạ (1981), “The general rule for gastric cancer study in dày, Y học TpHCM, tr.464-408 surgery and pathology”, j.Surg, 11, pp. 127. 5. Phạm Văn Hội, Hoàng Mạnh An, Phạm Gia Khánh 11.Pelz J., Merkel S., Horbach T., Papadopoulos T., (2002), “Nghiên cứu đặc điểm di căn hạch bạch huyết Hohenberger W.(2004), “Determination of nodal status trong ung thư 1/3 dưới dạ dày”, Y học thực hành (491), and treatment in early gastric cancer”, EJSO, (30), pp. tr.93-98. 935-941. Sù THAY §æI MéT Sè CHØ Sè SINH Lý – HO¸ SINH TR¦íC Vµ SAU CH¹Y THËN NH¢N T¹O DO SUY THËN T¹I BÖNH VIÖN H÷U NGHÞ §A KHOA NGHÖ AN NguyÔn V¨n H­¬ng TÓM TẮT renal failure and 54 patients with acute renal failure at Đề tài được tiến hành với mục tiêu đánh giá sự the Nghe An general friendship hospital. Indicators of thay đổi một số chỉ số sinh lý, hóa sinh trước và sau research is a symptom of energy, blood indices chạy thận nhân tạo ở những bệnh nhân suy thận. Đối (indices of erythrocytes and leukocytes), blood tượng nghiên cứu là 60 bệnh nhân suy thận mạn pressure, arterial, index biochemistry (creatinine, urea, (STM) và 54 bệnh nhân suy thận cấp (STC) tại Bệnh K +, Kt / V and URR ). Results show that age is viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An. Các chỉ tiêu common in chronic renal failure group was 40-59, in nghiên cứu là một số triệu chứng cơ năng, chỉ số the STC group was ≥ 60. The physiological indicators - huyết học (các chỉ số về hồng cầu và bạch cầu), biochemistry before and after hemodialysis has been huyết áp động mạch (HA TT, HA TTr), chỉ số hóa improved significantly reduce symptoms such as: pale sinh (creatinin, urê, K+, Kt/V và URR). Kết quả cho skin, headache, lightheadedness, dizziness, oliguria, thấy: độ tuổi thường gặp ở nhóm STM là 40-59, ở anuria, edema. Before dialysis the blood pressure of nhóm STC là ≥ 60. Các chỉ số sinh lý – hóa sinh chronic renal failure group was 171.38 ± 25.54 trước và sau chạy thận nhân tạo (CTNT) đã được cải mmHg/103, 45 ± 15.65 mmHg; of acute renal failure thiện có ý nghĩa như giảm các triệu chứng: da xanh, group was 124.44 ± 30.46 mmHg/80 ± 11, 18 mmHg /. đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, thiểu niệu, vô niệu, After dialysis the blood pressure of chronic renal failure phù. Trước CTNT huyết áp của nhóm STM là 171,38 group was 139.4 ± 14 mmHg/80, 9 ± 9.1 mmHg; of ± 25,54 mmHg/103,45 ± 15,65 mmHg; của nhóm acute renal failure group was 102.22 ± 23.33 STC là 124,44 ± 30,46 mmHg/80 ± 11,18 mmHg/. mmHg/64, 44 ± 13, 33 mmHg. Creatinine in chronic Sau CTNT huyết áp của nhóm STM là 139,4 ± 14 renal failure group after 6 month of dialysis decreased mmHg/80,9 ± 9,1 mmHg; của nhóm STC là 102,22 ± 10.83% (p> 0.05) after 12 months 24.11% reduction (p 23,33 mmHg/64,44 ± 13,33 mmHg. Creatinin ở nhóm 0,05); sau 74%. Results of this study may be helpful for clinicians 12 tháng giảm 24,11% (p < 0,05); ở nhóm STC giảm in monitoring treatment of patients with renal failure. 37,74%. Kết quả nghiên cứu này có thể giúp ích cho ĐẶT VẤN ĐỀ các thầy thuốc lâm sàng trong việc theo dõi điều trị Phương pháp thận nhân tạo là phương pháp điều bệnh nhân suy thận. trị hữu hiệu cho các trường hợp suy thận cấp tính Từ khóa: sinh lý – hóa sinh, suy thận, chạy thận nặng và suy thận mạn tính giai đoạn cuối. Chạy thận nhân tạo nhân tạo đã làm giảm tỉ lệ tử vong và kéo dài cuộc SUMMARY sống chất lượng cho các bệnh nhân bị suy thận. Topics to be conducted with the aim of assessing Tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An số changes some physiological indicators, biochemical bệnh nhân suy thận đến điều trị ngày một gia tăng. before and after hemodialysis in patients with renal Hiệu quả của chạy thận nhân tạo là rất lớn đối với failure. Study subjects are 60 patients with chronic các bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối và suy 120 Y HỌC THỰC HÀNH (893) - SỐ 11/2013

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản