Đề tài: " Phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH công nghệ Hà Nội (Ha Noi Tech) "

Chia sẻ: Le Dinh Thao | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:43

1
651
lượt xem
231
download

Đề tài: " Phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH công nghệ Hà Nội (Ha Noi Tech) "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'đề tài: " phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh công nghệ hà nội (ha noi tech) "', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: " Phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH công nghệ Hà Nội (Ha Noi Tech) "

  1. Luận văn Đề tài: " Phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH công nghệ Hà Nội (Ha Noi Tech) " 1
  2. Mục lục Contents LỜIMỞĐẦU ........................................ 4 PHẦNI: .......................................... 6 GIỚITHIỆUTÓMLƯỢCVỀCÔNGTYVÀMÔITRƯỜNGKINHDOANHCỦACÔ NGTY. ........................................... 6 1.1. Quá trình hình thành và phát triển: ........ 6 1.1.1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty: ....... 7 1.1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHHHaNoi Tech. 8 1.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty TNHH máy tính HaNoi Tech .... 9 PHẦN II. ....................................... 18 PHÂNTÍCHHOẠTĐỘNGKINHDOANHCỦACÔNGTY. ............ 18 2.1. thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty: ............................................... 18 2.2.Tình hình công tác đào tạo – phát triển nguồn nhân lực ở công ty ............................. 20 2.3. Tình hình lao động của công ty: ........... 22 2.4. Tổ chức trả lương ở Công ty: .............. 23 Phần III. ...................................... 35 Phân tích vàđánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và một số kiến nghịđề xuất. ........ 35 3.1. Đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ......................................... 35 1- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh. ...... 35 2- Đánh giá công tác quản trị hoạt động kinh doanh .......................................... 35 II. MỘTSỐGIẢIPHÁPĐỂNÂNGCAOHIỆUQUẢSẢNXUẤTKINHDOANHCỦA CÔNGTY ......................................... 41 1.Chuyển dịch cơ cấu hàng hoá .................. 41 2. Giảm thiểu các loại chi phí: ................ 42 3. Tăng cường chính sách đãi ngộ lao động: ..... 42 KẾTLUẬN ........................................ 43 2
  3. 3
  4. LỜIMỞĐẦU Khi toàn nhân lo ại bước vào thế kỉ XXI, nền kinh tế có nhiều biến chuyển đáng kể thì các doanh nghiệp phải đối đầu với nhiều thử thách mới để không những vươn lên tự khẳng đ ịnh mình trên thị trường nội địa mà cò n phải tạo được một môi trường kinh doanh mới đó là thị trường quốc tế. Tuy nhiên, để cóđược mô i trường kinh doanh mới thì các doanh nghiệp phải tạo được đà phát triển tốt trên thị trường nội đ ịa. Mặc dù phải gặp không ít khó khăn trong kinh doanh, doanh nghiệp cần từng bước tháo gỡ những khó khăn trước mắt sao cho vẫn luôn đặt chữ tín lên hàng đầu để tạo được sự tin tưởng đối với người tiêu dùng và các bạn hàng giúp cho công việc sản xuất, kinh doanh và mua bán hàng hoáđược thuận tiện, lâu bền. Việc đóđánh giá doanh số, khả năng tiêu thụ, th ị phần của doanh nghiệp và cũng có thể nó i đây là việc số ng cò n của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt của rất nhiều thành phần. Để có một chỗđứng trên thị trường, công ty TNHH công nghệ Hà Nội (Ha Noi Tech) đã có những nỗ lực đáng kể phấn đấu ngày càng phát triển và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Cô ng ty được thành lập từ năm 1999 là mộ t doanh nghiệp tư nhân, chuyên kinh doanh các loại linh kiện và thiết b ị m áy tình văn phòng phục vụ mọi yêu cầu của khách hàng tại thành phố H à Nộ i. Hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu dưới hình thức bán buôn, bán lẻ hàng hoá, b án hàng uỷ thác, kí gửi... với mục đích phát triển kinh doanh với doanh số lớn hơn, chất lượng phục vụ cao hơn để xứng đáng với niềm tin của khách hàng và khẳng định vị thế của công ty trên thi trường. Trong thời gian thực tập tại công ty đ ược sự giúp đ ỡ tận tình của các cán bộ công nhân viên của công ty, em đã hiểu biết thêm phần nào vềtổ chức bộ máy cô ng ty, về ho ạt động kinh doanh, về nguyên tắc hạch 4
  5. toán kế toán kết hợp với những kiến thức được việc học tập ở trường em đã hoàn thành báo cáo tổ ng hợp này của m ình. Tuy nhiên do hạn chế về nghiệp vụ cũng như nhận thức cò n non kém nên báo cáo này khô ng tránh khỏi những sai sót. Em mong nhận được sự giúp đỡ vàđóng góp ý kiến để báo cáo được hoàn chỉnh hơn. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo cùng các cán bộ phòng kinh doanh công ty vàđặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo - Tiến sỹ: đã giúp em hoàn thành báo cáo này. Nội dung báo cáo thực tập ngoài lời nói đầu và kết luận bao gồm các phần chính như sau: Mục lục Phầ n I. Giới thiệu tóm lược về công ty và môi trường kinh doanh của công ty. Phầ n II. Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty. Phầ n III. Phân tích vàđá nh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và mộ t số kiến nghịđề x uất. Phụ lục. 5
  6. PHẦNI: GIỚITHIỆUTÓMLƯỢ CVỀCÔNGTYVÀMÔITRƯỜ NGKINHDOANHCỦ ACÔNGTY. Công ty Máy Tính Cô ng nghệ Hà Nội Tên giao dịch Việt Nam là : Công ty Máy Tính Công nghệ H à N ội Tên giao dịch Quốc tế là: H anoi Tech Co.,Ltd Địa chỉ: 14 LýNamĐ ế, Hoàn Kiếm, Hà Nội. ĐT: 04... Fax: 04.. 1.1. Quá trình hình thành và phát triển: Tiền thân là Công ty TNHH Máy tính Sinh Liêm được thành lập năm 1993 với số vốn ban đ ầu là 255 triệu VNĐ. Vào thời điểm đó Công ty là một trong những nhà cung cấp hàng đầu các thiết bị m áy tính và các giải pháp hệ thống m ạng trên thị trường Việt Nam. Trải qua một quá trình hoạt động và phát triển Công ty đã ngày một lớn mạnh và chứng tỏđược sự phát triển bền vững trong những giai đoạn đầy khó khăn trên thị trường quốc tế vàở Việt Nam. Kể từ khi thành lập đến nay Công ty đ ã có những thành tích rấ t đáng khích lệ trong thị trường máy tính ở Việt Nam vàđã xây dựng được những mố i quan hệ chặt chẽ với các khách hàng, các nhà sản xuất và các bạn hàng trên thị trường trong và ngoài nước. Kế thừa tất cả những thành quả trên và với nhu cầu cần đẩy mạnh hoạt động kinh doanh đã là những điều kiện để ra đời Công ty TNHH Máy tính HaNoi Tech. Chính thức đổi tên thành Công ty HaNoi Tech Co.,Ltd từ tháng 10 năm 1999 với số vốn pháp đ ịnh tăng lên 1,5 tỷ VNĐ . Với mộ t quá trình ra đời và phát triển lâu đời, kế thừa những kinh nghiệm trong quá trình hoạt động và với một độ i ngũ nhân viên có trình độ, năng lực 6
  7. Công ty đã tự khẳng định m ình và dần trở thành một đơn vị kinh doanh có hiệu quả trong việc cung cấp các giải pháp mạng, các hệ thống đào tạo đa phương tiện các thiết bị mạng và các thiết bị máy tính trên thị trường Việt Nam. 1.1.1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty: a. Chức năng: Công ty HaNoi Tech là doanh nghiệp của tư nhân, hoạt động theo luật doanh nghiệp của Nhà nước, thực hiện theo các quy định của pháp luật, điều lệ tổ chức của nhà nước Việt Nam. Chức năng kinh doanh chủ yếu của Cô ng ty làcung cấp các giải pháp mạng, các hệ thống đa phương tiện và các sản phẩm m ạng cũng như thiết bị máy tính, thiết bị phục vụ văn phòng. Ngoài ra Công ty cò n thực hiện lắp đặt và bảo trì, duy tu m áy, thiết bị văn phò ng theo yêu cầu của khách hàng tại Hà Nội và một số Tỉnh, Thành phố như: H ải Phòng, NamĐịnh... b. Nhiệm vụ kinh doanh của cô ng ty: Nhiệm vụ kinh doanh của Công ty làcung cấp các giải pháp mạng, các hệ thống đ a phương tiện và các sản phẩm mạng cũng như thiết bị máy tính, thiết b ị phục vụ văn phòng; thực hiện lắp đặt và bảo trì, duy tu máy, thiết bị văn phò ng theo yêu cầu của khách hàng theo kế hoạch và quy định của Công ty và tuân thủ theo các qui chế theo luật định , đáp ứng nhu cầu của khách hàng tại Hà Nội và theo nhu cầu thị trường tại các tỉnh lân cận. V ì vậy, Công ty luôn cố gắng vận dụng hết khả năng của mình để mở rộng kinh doanh, mở rộ ng thị trường tiêu thụ. Từđầu tư sản xuất, cung ứng đến tiêu thụ sản phẩm, liên doanh liên kết với doanh nghiệp trong và ngoài nước, nghiên cứu áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại tiên tiến, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý có năng lực, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao ..Với những sản phẩm chủ lực mũi nhọ n, cùng với cơ sở sản xuất, kinh doanh, đại lý khang trang, Công ty HaNoi Techđã chiếm một vị thế khá vững trên thị trường H à Nội, đảm bảo cuộ c sống cho hơn 50 cán bộ công nhân viên làm việc trong Công ty. 7
  8. 1.1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHHHaNoi Tech. Bộ máy quản lý của Công ty được chỉđạo thống nhất, hình thành theo cơ cấu trực tuyến. Sơđồcơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHHHaNoi Tech được thể hiện như sau: Sơđồ1: Giám đốc P GĐốc P.TCKT P.Nhân sự P. kỹ thuật P. Chi nhánh tai NĐ Chi nhánh tai HP _ G iám đốc: là người đứng đầu Công ty chịu trách nhiệm toàn diện vàđiều hành to àn bộ hoạt động của Cô ng ty, là người đại d iện cho quyền lợi và nghĩa vụ của toàn Công ty trước nhà nước và pháp luật. _ Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc phụ trách hoạt độ ng kỹ thuật, kinh doanh của công ty vàđược giám đ ốc uỷ quyền đ iều hành công ty khi vắng mặt. 8
  9. _ Phòng tổ chức, nhân sự : Có chức năng tham mưu cho giám đốc về việc sắp xếp, bố trí cán bộ, đào tạo và phân loại lao động đ ể bố tríđúng người, đúng ngành nghề công việc, thanh quyết to án chếđộ cho người lao động theo chính sách, chếđộ nhà nước và quy chế của công ty. _ Phòng tài chính kế toán: Ghi chép phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong đơn vị, giám đốc tình h ình tài chính của công ty cũng như việc sử d ụng có hiệu quả tiền vốn, lao động, vật tư, giám sát việc chấp hành chếđộ hạch toán, các chỉ tiêu kinh tế tài chính theo quy định của pháp luật, lập báo cáo tổng hợp, xác định kết quả tiêu thụ, kết quả tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty. _ Phòng kinh doanh: Tổ chức phân phối, tìm kiếm khách hàng, thực hiện các chếđộ ghi chép ban đ ầu, thực hiện chếđộ thông tin b áo cáo, tiếp thị và cung ứng trực tiếp hàng hoá cho mọi đối tượng, quản lý tiền, hàng, cơ sở vật chất do công ty giao. _ Phòng kỹ thuật và bảo hành sản phẩm : chịu trách nhiệm lắp đặt thiết bị, sữa chữa các sự cố về thiết bị cho khách. Các Chi nhánh tại TP.Hải phòng và TP. Nam Định : Làđơn vị trực thuộc, kinh doanh theo ngành hàng được phân công. Thực hiện các chếđộ ghi chép ban đầu, thực hiện chếđộ thô ng tin báo cáo, tiếp thị và cung ứng trực tiếp hàng hoá cho mọi đố i tượng, quản lý tiền, hàng cơ sở vật chất do công ty giao. 1.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty TNHH máy tính HaNoi Tech a. Đ ặc điểm tổ chức bộ máy kế toán Phòng tài chính kế to án của Công ty TNHHHaNoi Tech có 6 cán bộ kế toán và có cơ cấu như sau : * Kế toán trưởng : Là người tổ chức toàn diện công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hệ thống kinh tế của toàn công ty, kiểm tra việc hạch toán, việc chấp hành, thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận kế 9
  10. toán, là trợ thủ cho giám đốc trong kinh doanh, chịu trách nhiệm trước giám đốc về hoạt động kế toán tài chính trong công ty. * Phó p hòng kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ tổ ng hợp tất cả các số liệu, b ảng biểu báo cáo của các kế toán viên ở các đơn vị hạch toán phụ thuộc và của các kế toán viên ở tại văn phòng cô ng ty, nắm bắt các thông tin hàng hoá, lập kế hoạch tình hình tiêu thụ từng mặt hàng, từng ngàng hàng, cung cấp các báo cáo nhanh. Sau đóđ ến cuối kỳ quyết to án, lập bảng cân đối phát sinh các tài khoản, lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh b áo cáo tài chính. * Các kế toán viên : Có nhiệm vụ thu thập x ử lý thông tin kế toán phát sinh hàng ngày một cách chính xác đ ảm bảo đúng chếđộ kế toán hiện hành : + K ế toán quỹ, ngân hàng kiêm kế toán thu chi tiền lương - bảo hiểm x ã hội : Hạch toán to àn bộ chứng từ thu, chi phát sinh do thủ quỹ nộp lên, hàng ngày đối chiếu với thủ quỹ và kiểm kê quỹ. Hệ thống các chứng từ thu, chi tiền mặt, tiền vay ngân hàng làm thủ tục vay vốn, giúp lãnh đạo trong việc theo dõi trả nợđúng hạn, đ úng cam kết khếước vay ngân hàng. Theo dõi các khoản mục chi phí tiền lương theo đúng chếđộ hiện hành của nhà nước. + Thủ quỹ, kiêm thủ kho : Thu, chi tiền bán hàng vào sổ quỹ hàng ngày, sau đ ó chuyển cho kế toán quỹ, nhập, xuất kho vật tư hàng hoá hàng ngày. + K ế to án vật tư, hàng ho á kiêm kế toán tài sản cốđịnh : Theo dõ i tình hình tăng giảm các loại vật tư, hàng hoá, đối chiếu số lượng vật tư, hàng hoá nhập, xuất, tồn với thủ kho, theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cốđịnh và hạch to án các nghiệp vụ liên quan đ ến tài sản cốđịnh. + K ế toán thanh toán kiêm kế toán công nợ : Viết hoáđơn thanh toán, hàng ngày báo cáo tổng số thanh toán tiền hàng toàn cô ng ty, lập chứng từ ban đầu, hạch toán các khoản cô ng nợ hàng bán phát sinh 10
  11. thường xuyên, báo cáo cho trưởng phòng kế toán về tiến độ thu hồi công nợ. Bộ m áy kế toán của Công ty TNHH máy tính HaNoi Tech đ ược tổ chức theo mô hình nửa tập trung nửa phân tán. Các đơn vị phụ thuộ c có bộ phận kế toán riêng có trách nhiệm tập hợp, thu thập chứng từ, ghi chép sổ sách, lập báo cáo để cuối kỳ nộp về phòng kế toán công ty theo sự hướng dẫn của trưởng phòng kế toán. b. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế to án tại công ty TNHH máy tính HaNoiTech Hình thức kế toán mà công ty áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ. Đặc điểm của hình thức kế toán này là mọi ngiệp vụ kinh tế phát sinh đều căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra để phân lo ại, ghi chép theo trình tự thời gian kết hợp trình tự ghi sổ phân loại theo hệ thống các nghiệp vụ kinh tế tài chính cùng loại phát sinh trong suốt tháng vào sổ kế toán nhật ký chứng từ, mở cho bên Có của tài khoản. Trong hình thức kế toán này, có thể kết hợp được một phần kế toán chi tiết với kế to án tổng hợp ngay trong các nhật ký chứng từ song tại công ty TNHH máy tính HaNoi Tech vẫn tổ chức hệ thống sổ kế toán chi tiết riêng đểđơn giản kết cấu mẫu sổ nhật ký chứng từ. Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ . G iá trị hàng hoá xuất kho đ ược tính theo giá thực tếđích danh. Trong quá trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả b án hàng, cô ng ty đã bắt đầu ứng dụng một phần kế toán làm trên máy tính. Tuy nhiên, mức độứng dụng còn đ ơn giản . 1.2. Môi trường kinh doanh của công ty: 1.2.1. Mô i trường kinh tế vĩ mô: Mặt hàng thiết bị văn phòng nó i chung và máy tính nói riêng tại thời điểm hiện nay rất phong phú vàđa dạng với nhiều chủng loại, mẫu mã và xuất xứ. Thêm vào đó là tình hình cạnh tranh gay gắt của rất nhiều công ty, 11
  12. doanh nghiệp trên thị trường cho nên có thể nói rằng việc khai thác và kinh doanh mặt hàng này của công ty còn rất nhiều thách thức đang chờđợi ở p hía trước. Bên cạnh đó, theo xu hướng hộ i nhập và toàn cầu hoá V iệt Nam cũng khô ng thể nằm ngoài dò ng vận động chung này, việc các công ty nước ngoài với kinh nghiệm và tiềm lực dồi dào đ ầu tư và kinh doanh tại thị trường nước ta sẽ là cơ hội và trở ngại khô ng chỉ riêng đối với công ty TNHH Hà Nộ i Tech. a. Môi trường chính trị, luật pháp: trong những năm vừa qua Việt Nam chúng ta đãđạt nhiều thành tựu về kinh tế, văn ho á và x ã hội, đời sống nhân dân từng bước đ ược nâng cao. Đ iều này trước hết là có sự chỉđạo đúng đắn của các cấp, ban ngành, thứđến là có sựđiều chỉnh về các chính sách, luật pháp và các điều kiện pháp chế. Hiện nay nhà nước ta đang tạo điều kiện tối đa cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, có chính sách cho vay ưu đãi, hỗ trợ vốn... từđó, tạo rất nhiều đièu kiện thuận lợi cho sản xuất và kinh doanh cho các doanh nghiệp. Thực tế cho thấy rằng: Năm 2003, giá trị tổng sản lương cô ng nghiệp do doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra là 5315 tỷđồng, chiếm khoảng 25% giá trị tổng sản lượng toàn ngành và 54% giá trị công nghiệp địa phương. Tổng giá trị bán lẻ hàng hoá dịch vụđạt 29000 tỷđồng, bằng 78% tổng mức bán lẻ. Việc các doanh nghiệp vừa và nhỏ làm ăn có lãi thực sựđ ã góp phần rất nhiều cho nền kinh tế, cụ thể là: - Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế - Tạo việc làm, thu hú t vốn, tăng thu nhập - Tác động và làm nền kinh tế trở nên năng động và hiệu quả hơn - Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. b. Môi trường công nghệ: Do đặc trưng của nhóm hàng và loại hình kinh doanh máy văn phòng là loại hàng điện tử, linh kiện máy và các bộ phận phụ trợđãđược sản xuất tại các quốc gia cóđầu tư các dây truyền sản xuất tân tiến, công nghệ hiện 12
  13. đại. Công việc chình của công ty là lắp ráp, bảo hành bảo trì theo đúng qui cách kỹ thuật, vàđặc biệt là tìm và khẳng đ ịnh được thị trường vốn đầy tiềm năng nhưng cũng không ít trở ngại. Đất nước ta đang trên đ à phát triển và hộ i nhập việc sử d ụng và thay thế các máy móc, thiết bị p hục vụ cho công việc văn phòng là rất cần thiết và là một nhu cầu thiết yếu. Việc ghi chép sổ sách, lưu trữ tài liệu, vẽ thiết kế xây dung, tính toán số liệu, lập chương trình cho các phương tiện tựđộng... đã có thể thực hiện hoàn toàng trên máy, tiết kiệm đựoc khá nhiều công sức lao động và tiền của cho các doanh nghiệp. Điều này trước hết đòi hỏi công ty phải cóđược trị giá nguyên liệu phụ nhập khẩu chiếm trong giá thành sản phẩm thấp, tố i đa nên chỉ khoảng 3-5% vìđây sẽ làđiều kiện thuận lợi để tiết kiệm chi phí. Việc tổ chức khai thác, cung ứng máy móc và linh kiện cần được tổ chức tốt. Một thuận lợi có thể thấy rõ từ p hía công ty đó là nguồn lao động dồi dào, có tri thức và trình độ cũng như niềm đam mê, hăng say trong công việc. c. Môi trường văn hoá, xã hội: Việt Nam ta được xem như một quốc gia có nền văn hoáđậm đà bản sắc dân tộ c nhưng cũng rất tân tiến, ngay từ những ngày đầu thành lập, xây dung và bảo vệ tổ quốc Việt Nam, Đảng và nhà nước ta đã x ác đ ịnh hộ i nhập, mở cửa thông thương với các quốc gia trên thế giới làđiều thiết yếu đểđưa đất nước sánh vai cùng các cường quốc năm Châu. Thêm vào đó con người Việt Nam vốn hiếu khách, ham học hỏi, nhanh nhẹn trong công việc cũng như trong khắc phục vượt qua những trở ngại, khó khăn. Đây sẽ là những điều kiện tốt để công nghệ mới và kỹ thuật mới cóđiều kiện phổ rộ ng tại đất nước chú ng ta. d. Đặc thù mô i trường kinh doanh của công ty: Như trên đãđề cập, đất nước ta đ ang trên đà phát triển và hội nhập việc sử dụng và thay thế các m áy móc, thiết bị p hục vụ cho công việc văn phòng là rất cần thiết và là một nhu cầu thiết yếu, do đó khách hàng của công ty 13
  14. không chỉ gói gọn trong nội bộ mộ t số doanh nghiệp hay công ty mà là tất cả những khách hàng có nhu cầu sử dụng và thay thế phục vụ cho nhu cầu công việc. Về thị trương m ục tiêu, cũng giống như bất kỳ một cô ng ty nào thìđẻ hoạt động có hiệu quả và xuyên suốt cần có một m ục tiêu cụ thể, và mục tiêu đó phải phù hợp với đ iều kiện của từng cô ng ty. Với H à Nộ i Tech cũng vậy, mục tiêu chiến lược của công ty là an toàn và bảo đảm có lãi trong kinh doanh. Do là công ty TNHH, vố n duy trì cho ho ạt động không nhiều nên H à Nộ i Tech đã chú trọng hướng tới thị trường khách hàng là sinh viên, học sinh bởi đây chính là những khách hàng tiềm năng với nhu cầu học hỏi cao, có kiến thức về tin họ c, kỹ thuật. Thêm vào đó việc khai thác khách hàng là các công ty, doanh nghiệp (tư nhân và quốc doanh..) cũng là mố i quan tâm chính của Hà Nội Tech. Khoảng vài năm trở lại đây, ngành công nghệ thông tin bắt đầu phát triển m ạnh mẽ. Đểđáp ứng nhu cầu của thị trường đầy tiềm năng này, Công ty đã cung cấp và tung ra thị trường những sản phẩm tối tân, hiện đ ại nhất. Những mặt hàng kinh doanh chủ yế u của Cô ng ty là nhập khẩu máy tính và thiết bị ngoại vi từ nước ngoài, lắp ráp máy tính PC với nhãn hiệu SOLARIS đồng thời Công ty thiết lập các hệ thống đại lý bán hàng và p hân phối sản phẩm, phát triển các ứng dụng trên mạng dạy học Multimedia. V ới sự nỗ lực và uy tín của mình trên thị trường, Cô ng ty đã chính thức trở thành đại lý p hân phối của DELL vàđại lý về tích hợp hệ thống. Từ năm 2000 đến nay, Cô ng ty tổ chức lại bộ máy điều hành và tham gia hoạt động kinh doanh trong ba lĩnh vực thiết bị mạng máy tính của hãng PLANET. X ây d ựng hệ thống bán lẻ và cung cấp cho khách hàng. Tham gia thiết kế và xây dựng các dựán ứng dụng công nghệ mạng truyền thông. e. Tình hình cạnh tranh: 14
  15. Thị trường nội tại (Việt Nam) của cô ng ty hiện nay là m ột thị trường rộng lớn, đầy sức hấp dẫn nhưng cũng đòi hỏ i rất cao về mẫu mã, chất lượng cũng như các d ịch vụ sau bán hàng của công ty. Do tính hấp d ẫn của thị trường mà các công ty, doanh nghiệp cùng khai thác thị trường khác đang ganh đua tích cực nhằm khẳng định tên hiệu và chiếm lĩnh th ị trường (với các chính sách giá cả, bán hàng, khuyến mãi, cải tiến mẫu mã...)khiến cho tình hình cạnh tranh càng trở nên gay gắt và phức tạp. Thêm vào đó việc một số các công ty từ Trung Quốc (các sản phẩm của họ cực kỳ p hong phú về mẫu mã, chất lượng phù hợp, đầy tính sáng tạo, mang nhiều chức năng, công d ụng, lại thêm việc họ tận d ụng hiệu quả q ui luật “ lợi thế theo qui mô ” nên các sản phẩm của họ có giá cả rất cạnh tranh.) đưa hàng vào thị trường Việt Nam và chiếm lĩnh thị phần tương đối lớn cũng gây không ít khó khăn. Như vậy có thể thể rằng, các nhà cung cấp nguồ n hàng cho công ty là các hãng có tên hiệu lớn và kinh doanh hiệu quả trên thị trường quốc tế (các nhà cung cấp chính: DELL, PLANET, SOLARIST...), phương pháp mua hàng của công ty là nhập trực tiếp linh kiện đồng bộ từ các nhà cung cấp chính, trả ngay 80% tổng giá trị mặt hàng, số còn lại thanh toán theo thoả thuận giữa hai bên. Việc thực hiện mua hàng như vậy cóưu điểm là công ty có thuận lợi về tài chính và an toàn về nguồn gố c, chất lượng của hàng hoá, tuy vậy nhược điểm của phương pháp này là công ty phải phụ thuộc quá nhiều vào phía nhà cung cấp. Hệ thống phân phố i hiện tại của công ty, có thể xem là khai thác khá hiệu quả, tăng cường được khả năng cạnh tranh, việc mở rộng quan hệ với các bạn hàng mới, các trung gian sẽ làđiều kiện thuận lợi để cô ng ty thâm nhập sâu hơn vào thị trường. Tuy vậy cô ng ty cũng chưa chú trọng tới việc tăng cường quan hệ với các nhà cung cấp thông tin, các phương tiện truyền thông, đây làđiểm cần được xem xét 1.2.2. Môi trường hoạt động kinh doanh bên trong của công ty. 15
  16. Mô i trường kinh doanh bên trong của doanh nghiệp được hiểu là nền văn hoá của tổ chức doanh ngiệp đ ược hình thành và phát triển với quá trình vận hành doanh nghiệp từ góc độ kinh doanh, cần đặc biệt chúý tới triết lý kinh doanh, các tập quán, các thói quen, các truyền thống, các phong cách sinh hoạt, các nghệ thuật ứng xử, các lễ nghi được duy trì trong doanh nghiệp. Mô i trường kinh doanh bên trong của cô ng ty Hà Nội Tech là tổng hợp các yếu tố tự nhiên, tổ chức và kĩ thuật... các tác động và các mối liên hệ bên trong, b ên ngoài có liên quan đ ến sự tồn tại và phát triển của công ty. Công ty có một vị tríđịa lí thuận lợi cho việc kinh doanh, giao thông thuận lợi, dễđi lại, thuộc khu vực trung tâm thành phố. Bên cạnh đó , trong điều kiện kinh tế m ở càng tạo điều kiện cho công ty phát huy được vai trò tự chủ của m ình, dễ dàng thiết lập các mối quan hệ với nhiều thành phần kinh tế tạo lối đi riêng cho m ình. Trong điều kiện sống mới này hội chợ Thương mại, hội chợ tiêu dùng thường xuyên được tổ chức cùng ... là những yếu tố làm doanh số bán ra của công ty tăng lên, Công ty đã tạo cho người lao động tự giác, có quyền kinh doanh, chủđộ ng sáng tạo trong tổ chức kinh doanh, thậm chí tự mua, tự bán, tự kinh doanh sao cho đúng pháp luật. Hình thức khoán hiệu quả kinh doanh đến tổ, nhóm người lao độ ng được đại đa số nhân viên phấn khởi, tạo sự tho ải mái giúp họ có trách nhiệm hơn trong công việc của m ình. Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho từng cửa hàng theo hướng giao kế ho ạch kinh doanh - tài chính - quyền tự chủ kinh doanh của cửa hàng, đại lý kinh doanh hạch toán riêng. Cho phép đại lý có con dấu riêng để tiện trong quan hệ hành chính và quản lí nộ i b ộ, tuy nhiên cũng không có giá trị tư cách pháp nhân kí kết hợp đồng kinh tế. Cho phép cửa hàng, đ ại lý mở tài khoản chuyên thu - chuyên chi, nhưng không được phép vay vốn ngân hàng qua tài khoản này. 16
  17. a.khả năng tài chính: Hà Nội Tech là mộ t công ty TNHH, mộ t doanh nghiệp nhỏ, qui mô nhỏ nên nguồn vốn rất hạn hẹp. Từ trước năm 1999, vân đè này luôn làm các nhà quản lý tại công ty vất vả, và cô ng ty đ ã phải nợ nhiều nơi với số tiền khá lớn. Tuy vậy, từ năm 2000 trở lại đ ây do có sự q uan hệ và lượng vốn huy độ ng khong cần phải nhiều nên trong các thương vụ, công ty không cần phải đi vay vốn. Chỉ khi nào có các hợp đồng rất lớn thì công ty mới phải thực hiện vay, nhưng đ iều này rấtthu ận lợi vì công ty đã có uy tín trên thị trường và thường xuyên thế chấp bằng các tài sản an to àn như nhà, máy móc, thiết bị, khếước, hợp đồ ng ngoại... b. Nhân sự: Tổ ng số lao động trong toàn công ty là 50 người trong đó lao động trực tiếp là 30 người, lao động gián tiếp là 20 người, đại học là 16 người, trung cấp là 19 người, sơ cấp là 15 người. Nhìn chung đội ngũ cán bộ, công nhân viên của công ty đều có trình độ tương ứng phù hợp với ngành nghề của mình. Với mô hình tổ chức trực tuyến chức năng, công ty Hà Nội Tech có sự năng động trong quản lý vàđiều hành, các mệnh lệnh được truyền đạt tới các phòng, ban nhanh gọn, ban giám đốc có thể nắm bắt được chính xác, kịp thời những thông tin từ cấp dưới, từđó có những chính sách chiến lược điều chỉnh phù hợp, đồng thời cũng tạo ra sựăn khớp giữa các phòng ban liên quan, nâng cao được hiệu quả trong kinh doanh. Điểm yếu duy nhất của công ty vẫn là tình trạng thiếu vốn, điều này làm ảnh hưởnh rất nhiều tới việc đưa ra các quyết định, sách lược của ban giám đốc. 17
  18. PHẦN II. PHÂNTÍCHHOẠTĐỘNGKINHDOANHCỦACÔNGTY. 2.1. thực trạng hoạt động kinh doanh c ủa công ty: Trong những năm gần đây, công ty phải đối mặt với không ít những khó khăn phát sinh như sự cạnh tranh quyết liệt về thị trường, giá cả, nguồn hàng cũng như sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế trong và ngoài nước. Nhưng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty vẫn thu được những kết quả cao và luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra, đảm b ảo hoạt động kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh . Cụ thể kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây như sau: Bảng: kết quả, doanh số, lợi nhuận, chi phí năm 2001 – 2003 của cô ng ty Hà Nội Tech 18
  19. Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Tổng doanh thu Tỷđồ ng 3.092.866 4.225.000 4.337.500 N hập khẩu Tỷđồ ng 1.273.941 3.862.000 4.225.000 Doanh số Tỷđồ ng 180,65 230,95 263,33 Triệu đồng 486 Chi phí bán hàng 698 756 Chi phí quản lý Triệu đồng Lợi nhuận Triệu đồng 190 660 990 Nộp thuế Triệu đồng 533 622,78 87,36 Đánh giá tình hình thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu trong 3 năm vừa qua cho thấy rằng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng dần qua các năm. Công ty hoàn thành và hoàn thành vượt kế ho ạch các chỉ tiêu đãđề ra: Nhìn vào b ảng chỉ tiêu thấy những rằng quy m ô kinh doanh của công ty đang dần được mở rộ ng. N ăm 2001 tổng doanh thu của công ty thực hiện được 3.092.866 tỷđạt 106,48% so với cù ng kỳ năm 2000. Mặc dù doanh số so với kế hoạch là 130,77% nhưng lợi nhuân cô ng ty đạt đ ược chỉ có 66,83% so với kế ho ạch và 68,03% so với cùng kỳ năm 2000. Đó là do giá cả của mặt hàng máy tính và thiết bị giảm, trong đó hàng máy tính và thiết bị luôn là mặt hàng chủ lực của công ty. Bước sang năm 2002, mặc d ù có nhiều khó khăn như giá các mặt hàng máy tính và thiết bị, linh kiện trong nước giảm trong khi giá thu mua, nhập thiết b ị không giảm. Tuy nhiên Cô ng ty đ ã cố gắng đẩy mạnh kinh doanh và phục vụ khách hàng phù hợp tình hình thực tại vàđạt được kết quả như sau: Tổ ng doanh thu đạt 4.225.000 tỷđạt 109,09% so với kế hoạch vàđạt 82,9% so với cùng kỳ năm 2001. Đến năm 2003 Công ty đã có nhiều sự thay đổi manh mẽ so với năm trước. Cụ thể làđối với tổng doanh thu đã có sự thay đ ổi. Năm 2002 tổ ng doanh thu chỉ 4 .225.000 tỷ là vàđạt 82.9%so với kế hoạch,thì năm 19
  20. 2003là4.337.500, đạt 87,7% so với cù ng kỳ năm 2002. Lý do có sự cố gắng đểđẩy mạnh hoạt động kinh doanh phù hợp tình hình thực tế cũng như với chủ trương chính sách của nhà nước. Mặt hàng 2001 2002 2003 So sánh Tỷ lệ số lượng 2.2.Tình hình công tác đào tạo – phát triển nguồn nhân lực ở công ty Về tổ chức quản lýđào tạo - phát triển nguồn nhân lực của công ty phụ thuộc vào tổ chức bộ máy hành chính củ a công ty, khối quản lý hành chính sự nghiệp, khối sản xuất kinh doanh (xí nghiệp, tổ thi công...) Về q uan điểm chỉ trương: Các công tác đ ào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty đ ược quản lý thống nhất trong to àn côngty và tổ chức thực hiện theo phân cấp, trong đó b an giám đốc là cơ quan quản lý cao nhất có trách nhiệm quản lý thống nhất trong toàn công ty và tổ chức thực hiện theo phân cấp. Phòng tổ chức làđơn vị trực tiếp chịu trách nhiệm thực thi nhiệm vụ này. Các đơn vị thuộc khối quản lý và sản xuất kinh doanh có trách nhiệm x ác đ ịnh nhu cầu đào tạo và chi phí kế hoạch đào tạo lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu công tác và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Công tác đ ào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty trong những năm qua được tổ chức thực hiện như sau: 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản