intTypePromotion=1

Đề tài: Quản lý Nhà nước về đất đai ở Tỉnh Quảng Nam

Chia sẻ: Phan Qui | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:44

1
290
lượt xem
93
download

Đề tài: Quản lý Nhà nước về đất đai ở Tỉnh Quảng Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nâng cao hiệu quả của công tác quản lý, sử dụng đất đai một cách hợp lý, hiệu quả và khoa học góp phần giảm thiểu các quy hoạch sử dụng đất không đúng mục đích, yêu cầu đặt ra. Thông qua đánh giá tình hình QLNN về đất đai tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2007 – 2011

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Quản lý Nhà nước về đất đai ở Tỉnh Quảng Nam

  1. Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam PHẦN I. MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề. Phần mở đầu của Luật đất đai 1993 nước CHXHCN Vi ệt Nam có ghi: “Đ ất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xu ất đ ặc bi ệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân c ư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, chính trị, xã hội, an ninh và qu ốc phòng. Tr ải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới t ạo l ập, b ảo v ệ được vốn đất đai như ngày nay”. Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người cùng các sinh vật khác trên trái đất. C.Mác đã viết rằng: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều ki ện c ần đ ể sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu s ản xu ất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”. Đối với nước ta một nước đang trong thời kỳ quá độ lên XHCN thì vi ệc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý là vô cùng quan trọng. Luật đất đai năm 2003 đã khẳng định : “Đất đai thuộc sở h ữu toàn dân do Nhà nước đại diện làm chủ sở hữu và thống nhất quản lý”. Để ti ến hành qu ản lý chặt chẽ đất đai về mặt quản lý Nhà nước, thì mỗi cấp, mỗi ngành c ần ph ải th ực hiện các văn bản pháp luật của Nhà nước. Nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất đai ngày càng hiệu quả, hợp lý và tiết kiệm hơn, đ ảm b ảo môi tr ường trong sạch và phát triển bền vững các nguồn tài nguyên nói chung và đất đai nói riêng góp phần quan trọng vào chiến lược phát triển kinh tế - xã h ội của Đ ảng và Nhà nước đề ra trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Huyện Thăng Bình là một Huyện nằm ở phía Bắc của Tỉnh Quảng Nam cách Tỉnh lỵ Tam Kỳ khoảng 25km, là một Huyện nằm trung tâm thuộc khu v ực phát triển năng động của tỉnh. Thăng Bình có diện tích tương đối rộng với tổng di ện tích tự nhiên là 38.560,24 ha, các loại đất phân bố đều khắp trên địa bàn huyện, v ới lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên huy ện Thăng Bình đã và đang có nhi ều thuận lợi để phát triển kinh tế - xã h ội. Các ngành d ịch v ụ, th ương m ại, công nghiệp của huyện cũng đang phát tri ển mạnh, tốc độ gia tăng dân số, sự đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ và sâu sắc dẫn đến nhu cầu về đất đai cũng gia tăng, gây sức ép lớn đến quỹ đất cho các ngành kinh tế nói riêng và quỹ đất đai nói chung. Điều này đòi hỏi UBND, phòng TNMT huyện Thăng Bình phải có những chính sách về quản lý, sử dụng đất đai phù hợp nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất, đồng thời sử dụng tiết kiệm và hợp lý, chính vì vậy mà công tác quản lý sử dụng đất đai phải được chú trọng và quan tâm. Hiện nay, công tác quản lý đất đai trên địa bàn huy ện Thăng Bình t ỉnh Quảng Nam bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn nhiều tồn tại, hạn ch ế. Do đó công tác QLNN về đất đai phải được đưa lên hàng đ ầu đ ể th ực hi ện vi ệc qu ản lý sử dụng đất đai một cách tiết kiệm, hiệu quả và khoa học. - SVTH: Nguyễn Thiện Tài Trang - 1 -
  2. Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam 1.2. Mục đích, Yêu cầu. 1.2.1. Mục đích. - Nâng cao hiệu quả của công tác quản lý, sử dụng đ ất đai m ột cách h ợp lý, hiệu quả và khoa học góp phần giảm thiểu các quy hoạch sử dụng đ ất không đúng mục đích, yêu cầu đặt ra. - Thông qua đánh giá tình hình QLNN về đất đai t ại huy ện Thăng Bình, t ỉnh Quảng Nam giai đoạn 2007 – 2011, đề xuất một số giải pháp nh ằm nâng cao hi ệu quả công tác QLNN về đất đai cho địa phương trong năm tới. - Góp phần quản lý chặt chẽ tài nguyên đất, kế hoạch hóa vi ệc giao đ ất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch. - Khai thác sử dụng đất một cách có hiệu quả, đúng pháp luật, trên cơ sở tiết kiệm, ổn định lâu dài, hiệu quả và bảo vệ môi trường sinh thái. 1.2.2. Yêu cầu. Nắm được hệ thống pháp luật đất đai và các văn bản pháp quy liên quan đến công tác quản lý đất đai. Tài liệu, số liệu trong chuyên đề phải có cơ sở, đầy đủ và trung thực, đảm bảo tính pháp uy của công tác đánh giá tình hình QLNN về đất đai. Kết quả nghiên cứu phải mang tính khoa học và thực tiễn, nh ững gi ải pháp đặt ra phải mang tính khả thi, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện thực tế của địa phương. Phải phân tích đánh giá đúng thực trạng về tình hình QLNN về đất đ ại trên địa bàn huyện, từ đó rút ra kinh nghiệm về công tác QLNN về đ ất đai và đ ề xu ất ý kiến để thực hiện tốt công tác QLNN về đất đai trong những năm tới. - SVTH: Nguyễn Thiện Tài Trang - 2 -
  3. Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam PHẦN II. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1. Cơ sở lý luận. 2.1.1. Các khái niệm: - QLNN là một dạng quản lý đặc biệt, được sử dụng các quyền lực nhà nước như lập pháp, hành pháp và tư pháp để quản lý mọi lĩnh vực c ủa đời s ống xã hội. - QLNN về đất đai là nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng cơ bản của đất đai nhằm nắm chắc về số lượng, chất lượng của từng loại đất ở t ừng vùng, t ừng địa phương theo từng đơn vị hành chính để thống nhất về quy hoạch, kế hoạch, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trong cả n ước, trở thành một hệ thống quản lý đồng bộ, thống nh ất, tránh tình trạng phân tán đ ất, s ử d ụng không đúng mục đích hoặc bỏ hoang, bỏ hóa làm cho đất xấu đi. - Thống kê đất đai là việc nhà nước tổng h ợp, đánh giá trên h ồ s ơ địa chínhvề hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình bi ến đ ộng đ ất đai giữa hai lần thống kê. - Kiểm kê đất đai là việc nhà nước tổng hợp đánh giá trên h ồ s ơ đ ịa chính và trên thực trạng về hiện trạng sử dụng đất tại th ời điểm kiểm kê và tình hình bi ến động đất đai giữa hai lần kiểm kê. - Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức và sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, khoa h ọc và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân phối và tái phân ph ối qu ỹ đất c ủa cá n ước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường. - Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành quản lý đ ất đai th ể hi ện các th ửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan được đo vẽ ở tỷ lệ lớn thống nhất trên toàn quốc theo đơn vị hành chính xã phường thị trấn và được cơ quan có th ẩm quy ền xác nhận. 2.1.2. Tổng quan về hệ thống quản lý nhà nước về đất đai. 2.1.2.1. Đặc điểm về đai đai. Đất đai được hình thành do quá trình phong hoá của đá mẹ dưới tác động c ủa nhiều yếu tố bao gồm: đá mẹ, sinh vật, địa hình, khí hậu, thời gian và con người. Còn đất đai theo định nghĩa của FAO thì đất đai được hiểu là: “đ ất đai là m ột diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các yếu t ố hình thành nên môi trường sinh thái ngay cả trên và dưới bề mặt đất”. Đất đai có tính chất đặc trưng khiến nó không giống bất kỳ một t ư li ệu s ản xuất nào. Đất đai là nguồn tài nguyên có giới h ạn về s ố lượng và có giá tr ị c ố đ ịnh trong không gian không thể thay thế, thay đổi theo ch ủ quan mong muốn c ủa con người, chính đặc điểm này là nguyên nhân tạo nên sự khác biệt về giá trị của đất đai ở những vị trí khác nhau. - SVTH: Nguyễn Thiện Tài Trang - 3 -
  4. Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay th ế được trong s ản xu ất nông nghiệp. Là một vật thể tự nhiên đồng thời cũng là nơi sản xuất ra của c ải v ật ch ất cho xã hội đảm bảo cho xã hội tồn tại và phát triển. Đất đai là một tài sản đặc biệt, nếu quá trình sử dụng loại tài sản này v ới hình thức khác nhau và có mức đầu tư khác nhau thì nó mang lại hiệu quả về sản xuất và xã hội cũng khác nhau. Với nông nghiệp, đất không chỉ là cơ sở không gian, là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của ngành này mà nó còn là y ếu t ố quy ết đ ịnh cho s ản xuất. Việc sản xuất nông nghiệp liên quan chặt chẽ với đất, phụ thuộc vào quá trình sinh học tự nhiên. Đất có hai chức năng đặc biệt quan trọng : - Đất là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất. - Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng các yếu tố cần thiết để đảm bảo cho cây trồng tồn tại và phát tri ển. Đ ất đ ược xem là tư liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu trong sản xuất nông nghi ệp và là t ư li ệu s ản xuất không thể thay thế. Ngoài ra đất còn có các đặc điểm khác biệt so với các tư liệu sản xuất khác. - Đặc điểm tạo thành: Mọi tư liệu sản xuất khác đều là sản ph ẩm của lao động, còn riêng đất là sản phẩm của tự nhiên. Đất có trước lao động và là đi ều kiện của lao động. Đất xuất hiện trước con người và tồn tại ngoài ý muốn của con người, chỉ khi tham gia vào quá trình sản xuất đất mới trở thành tư liệu sản xuất. - Tính hạn chế về mặt số lượng: Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn cùng với sự phát triển của sức sản xuất các tư liệu sản xuất khác tăng lên v ề mặt s ố lượng và tốt lên về mặt chất lượng còn đất có giới hạn về số lượng trong lục địa. - Tính không đồng nhất: Đất là tư liệu sản xuất có vị trí không th ể thay đổi trong không gian, làm cho các mảnh đất khác nhau cũng khác nhau về giá trị. - Tính không thay thế: Trong quá trình sản xuất con người có th ế thay th ế t ư liệu sản xuất này bằng tư liệu sản xuất khác còn đất thì không thể thay thế. - Tính vĩnh cửu: Trong quá trình sản xuất mọi tư liệu sản xuất khác bị hao mòn, hư hỏng, bị đào thải còn đất là tư liệu sản xuất vĩnh cửu, không b ị th ời gian phá huỷ. Đồng thời nếu sử dụng hợp lý đất không bị hư hỏng mà còn tăng s ức s ản xuất và hiệu quả sử dụng. Qua đó ta thấy được đất đai là tư liệu sản xuất cực kỳ quan trọng của con người. Vì vậy phải có sự quan tâm đúng mức trong quản lý đất đai sẽ làm cho hiệu quả lao động của con người tăng lên, môi trường sinh thái s ẽ được đ ảm b ảo, là c ơ sở cho phát triển bền vững… 2.1.2.2. Hệ thống quản lý nhà nước về đất đai. Luật đất đai 2003 quy định tổ chức hệ thống cơ quan quản lý đất đai nh ư sau: - Hệ thống cơ quan quản lý đất đai được thành lập th ống nh ất t ừ Trung ương đến cơ sở. - SVTH: Nguyễn Thiện Tài Trang - 4 -
  5. Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam - Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở Trung ương là Bộ TNMT. - Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương được thành lập ở tỉnh, thành ph ố thuộc Trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. - Cơ quan quản lý đất đai ở cấp nào trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước ở cấp đó. - Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương có văn phòng đăng ký quy ền s ử dụng đất là cơ quan dịch vụ công thực hiện chức năng quản lý hồ sơ địa chính gốc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính, phục vụ người sử dụng đất th ực hiện các quyền và nghĩa vụ. - Xã, phường, thị trấn có cán bộ địa chính. - Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn có trách nhiệm giúp UBND xã, phường, thị trấn trong việc quản lý đất đai tại địa phương. - Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn do UBND huy ện, qu ận, th ị xã, thành phố thuộc tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm. Sơ đồ: Cơ cấu quản lý nhà nước về đất đai. Chính phủ Bộ Tài Nguyên và Môi UBND tỉnh, thành Trường phố trực thuộc Trung ương Trường Sở Tài Nguyên và Môi UBND huyện, thị xã, Phòng Tài Nguyên và thành phố trực thuộc Môi Trường tỉnh thi trấn Cán bộ địa chính xã, UBND xã, phường, phường, thị trấn 2.1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật đất đai 2003. Ngày 26 tháng 11 năm 2003. Quốc Hội đã thông qua Luật đất đai 2003. Tại điều 6 luật này Nhà nước quy định 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai: - SVTH: Nguyễn Thiện Tài Trang - 5 -
  6. Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam 1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, s ử d ụng đ ất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó. 2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ địa chính. 3. Khảo sát đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ hành chính, bản đ ồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất. 4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu h ồi đất, chuy ển mục đích s ử d ụng đất. 6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, c ấp gi ấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 7. Thống kê, kiểm kê đất đai. 8. Quản lý tài chính về đất đai. 9. Qu ả n lý và phát tri ển th ị tr ườ ng quy ền s ử d ụng đ ất trong th ị tr ườ ng b ấ t đ ộ ng s ả n. 10. Quản lý và giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. 11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. 12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại t ố cáo các hành vi vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất. 13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. 2.2. Cơ sở thực tiễn. 2.2.1. Tổng quan tình hình quản lý Nhà nước về đất đai ở nước ta. Vấn đề ruộng đất thuộc loại vấn đề chính trị và tác động đến s ự phát tri ển kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là ở những nước đang phát triển. “Chính sách đất đai có tầm quan trọng thiết yếu đ ối v ới tăng tr ưởng và phát triển bền vững, quản trị quốc gia hiệu quả, phúc lợi và các cơ hội kinh tế”. * Thời kì phong kiến. Đất nước ta với bề dày lịch sử rất đáng tự hào qua 4000 năm văn hiến, riêng về lịch sử quản lý đất đai và đo đạc cũng đã được Quốc Tế th ừa nh ận. Năm 1428, triều hậu Lê bắt đầu việc kiểm kê lập sổ sách đất đai, vua Lê Thánh Tông đã cho thành lập bản đồ tổng hợp Quốc gia đầu tiên mang tên H ồng Đức Đ ồ B ản (1490). Dưới triều Nguyễn, Luật Gia Long có 14 điều nhằm điều chỉnh quan hệ nhà, đất và thuế lúa. Năm 1834, nhà Nguyễn đã cho thành lập b ản đ ồ Qu ốc gia l ần th ứ hai, mang tên Việt Nam thống nhất toàn đồ, đã ghi nhận quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc lãnh thổ nước ta. * Thời kỳ thực dân Pháp đô hộ. Sau khi xâm chiếm nước ta, thực dân Pháp điều ch ỉnh lại quan h ệ đ ất đai theo pháp luật của Pháp: công nhận quyền sở hữu t ư nhân tuy ệt đối v ề đ ất đai và đánh thuế nông nghiệp rất cao ngoài các thứ thuế bất hợp lý khác, bên c ạnh đó - SVTH: Nguyễn Thiện Tài Trang - 6 -
  7. Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam Pháp còn lập hệ quy chiếu Bomb cho nước ta, đo đạc, thành lập bản đồ địa hình theo toạ độ, lập sổ địa bạ. * Thời kỳ sau Cách mạng tháng 8 thành công đến năm 1986. Sau khi Cách mạng tháng 8 thành công, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, Đảng và Nhà nước ta đã có nh ững chính sách v ề đ ất đai v ới nh ững ch ủ trương: khẩn cấp chấn hưng nông nghiệp để chống đói cho dân, Lu ật c ải cách ruộng đất (14/12/1953) được Quốc hội thông qua nhằm th ực hiện triệt để khẩu hiệu người cày có ruộng. . . . Ngày 3/7/1958, Cơ quan QLNN về đất đai đầu tiên của nước Vi ệt Nam Dân Chủ Cộng hòa được thành lập, đó là Sở Địa chính thuộc B ộ Tài Chính v ới ch ức năng chủ yếu là quản lý ruộng đất để thu thuế nông nghiệp. Hiến pháp nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa năm 1960 đã xác lập quyền sở hữu toàn dân, quyền sở hữu tập thể về đất đai. Lúc này, sở địa chính được chuyển từ Bộ Tài Chính sang Vụ Quản Lý Ruộng đất thuộc Bộ Nông nghiệp với chức năng quản lý sử dụng đất nông nghiệp, cải tạo và mở mang ruộng đất. Sau khi đất nước thống nhất năm 1975, hàng loạt các văn bản được ban hành nhằm tổ chức lại hệ thống địa chính và hoàn thiện chính sách sử d ụng đất đai, ngày 07/11/1979, Tổng Cục Quản lý ruộng đất thuộc Chính ph ủ và các c ơ quan quản lý ruộng đất ở địa phương thuộc UBND các cấp được thành lập. Đ ại h ội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đánh dấu bước ngoặt phát tri ển trong đời sống kinh tế - xã hội ở Việt Nam và khởi đầu cho công cuộc chuy ển đổi toàn di ện ở Việt Nam bằng các chính sách, pháp luật đất đai trong nông nghiệp: coi vấn đề lương thực - thực phẩm trở thành một trong ba chương trình mục tiêu đổi m ới kinh tế. Hiến pháp năm 1980 ban hành quy định toàn bộ đất đai và tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân, được Nhà nước thống nhất quản lý bằng pháp luật và quy hoạch. Tuy nhiên trong thời gian này, chúng ta chưa có một hệ thống quản lý đất đai đủ mạnh trên phạm vi toàn quốc, chưa thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên phạm vi toàn quốc, Nhà nước mới chỉ quan tâm tới việc quản lý và các chính sách đối với đất nông nghiệp nên đã dẫn đến việc giao đ ất và s ử d ụng các lo ại đ ất tùy tiện, chuyển mục đích sử dụng các loại đất không theo quy hoạch. 2.2.2. Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai của tỉnh Quảng Nam. Với tổng diện tích tự nhiên là 1.040.683 ha, tỉnh Quảng Nam có 9 lo ại đ ất khác nhau gồm: cồn cát và đất cát ven biển, đất phù sa, đất xám bạc màu, đất đỏ vàng, đất thung lũng, đất bạc màu xói mòn trơ sỏi đá,... Quan trọng nh ất là nhóm đất phù sa thuộc hạ lưu các con sông thích hợp với trồng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày, rau đậu; nhóm đất đỏ vàng ở khu vực trung du, miền núi thích h ợp v ới cây rừng, cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, cây dược liệu,... Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 1.040.683 ha. Đã sử dụng 651,5 nghìn ha vào các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, trong đó: - Đất sử dụng vào nông nghiệp là 106,8 nghìn ha (10,3% di ện tích đ ất t ự nhiên của tỉnh). - SVTH: Nguyễn Thiện Tài Trang - 7 -
  8. Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam - Đất sử dụng vào mục đích lâm nghiệp 430.033 ha (41,33% diện tích tự nhiên toàn tỉnh). Đất sử dụng vào các mục đích công nghiệp, xây dựng, kho tàng cơ sở khác là 25,6 nghìn ha (2,5% diện tích tự nhiên toàn tỉnh). - Diện tích đất ở có 6.980 ha (chiếm 0,67% diện tích t ự nhiên) trong đó đ ất ở đô thị có khoảng 1000 ha và đất ở nông thôn là 5.980 ha. - Diện tích đất chưa sử dụng có 466.951 ha (44,87% diện tích tự nhiên), trong đó đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng còn lớn, đặt ra vấn đề cần phủ xanh vùng đất này. Thực trạng cơ cấu sử dụng đất trên cho thấy, việc sử dụng lãnh thổ hiện nay chủ yếu vào nông nghiệp, lâm nghiệp. Trong thời gian tới, với sự tác đ ộng c ủa công nghiệp hoá sẽ có những thay đổi cơ cấu sử dụng đất. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để giữ được quỹ đất nông nghiệp có năng suất cao, giữ được những đất rừng có vai trò phòng hộ và có hướng sử dụng theo hướng bền vững những diện tích đất bằng và đất đồi núi chưa sử dụng. Đó là các vấn đề cần tính đến trong quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh. Trong thời gian qua, được sự quan tâm và chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, Sở TNMT tỉnh Quảng Nam đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trong công tác QLNN về đất đai. Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thường xuyên được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp các ngành nên tình hình sử dụng đ ất đạt k ết qu ả cao. Sở TNMT tỉnh Quảng Nam thường xuyên chỉ đạo Phòng TNMT các huy ện trong công tác quản lý chặt chẽ quỷ đất địa phương, nhờ đó đến nay việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Ranh giới hành chính xã, phường, thị trấn theo bản đồ, h ồ sơ địa chính đã được xác lập theo Chỉ thị 364/CP và theo các quy định về điều chỉnh địa giới của Thủ tướng Chính phủ. Năm 2007 thực hiện Nghị định số 85/2005/NĐ- CP của Chính phủ ngày 07/7/2007 về việc thành lập các xã mới thuộc huy ện Đi ện Bàn và Núi Thành tỉnh Quảng Nam thì ranh giới và diện tích tự nhiên của xã thu ộc huy ện Núi Thành và huyện Điện Bàn được điều chỉnh theo Nghị định nêu trên và năm nay đã đi vào ổn định. Công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư liên quan đến đất đai cũng được Tỉnh chú trọng nên trong thời gian qua việc khiếu kiện đông người có xu hướng giảm mạnh, không xảy ra điểm nóng. UBND Tỉnh cùng lãnh đạo các Sở, ban ngành đ ều bố trí tiếp công dân theo quy định. Công tác thanh tra, gi ải quy ết khi ếu n ại, t ố cáo, tranh chấp đất đai được kịp thời, đạt kết quả khá tốt. Nhìn chung công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn t ỉnh Qu ảng Nam trong thời gian qua đã đạt được những kết quả và đã hoàn thành một s ố khâu trong công tác QLNN về đất đai, đã thúc đẩy việc quản lý và sử dụng đất có hiệu qu ả. Kết quả trên đã góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh t ế - xã h ội c ủa t ỉnh nhà, an ninh quốc phòng được ổn định. - SVTH: Nguyễn Thiện Tài Trang - 8 -
  9. Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam 2.2.3. Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đ ất đai c ủa huy ện Thăng Bình. Cũng như thực trạng QLNN về đất đai của Tỉnh thì huyện thăng bình cũng có 9 loại đất khác nhau gồm: cồn cát và bãi cát trắng vàng, đất mặn, đất phù sa, đ ất xám trên phù sa cổ và sản phẩm hồng tích, đất đỏ trên đá Macma axit, đất nâu vàng trên phù sa cổ và sản phẩm của hồng tích, đất đỏ vàng trên đá sét và bi ến ch ất, đ ất xói mòn trơ sỏi đá, vàng đỏ biến đổi do trồng lúa. Quan trọng nhất là nhóm đất phù sa thuộc hạ lưu các con sông, suối thích hợp với trồng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày, rau đậu; nhóm đất đỏ vàng ở khu vực trung du, miền núi thích h ợp v ới cây rừng, cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, cây dược liệu… Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 38.560,24 ha. Đã s ử d ụng 35.566,79 ha vào các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, trong đó: - Đất sử dụng vào nông nghiệp là 24.940,23 ha (chiếm 64,68% diện tích đất tự nhiên của huyện). - Đất sử dụng vào phi nông nghiệp 10.626,46 ha (chiếm 27,56% diện tích tự nhiên của huyện). - Diện tích đất ở năm 2010 là 3.389,68 ha trong đó đất ở đô th ị có kho ảng 185,89 ha và đất ở nông thôn 3.203,79 ha. - Diện tích đất chưa sử dụng có 2.993,45 ha (chiếm 7,76% diện tích tự nhiên), trong đó đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng còn lớn, đặt ra vấn đề cần phủ xanh vùng đất này. Thực trạng cơ cấu sử dụng đất trên cho thấy, việc sử dụng đ ất đai hi ện nay chủ yếu vào nông nghiệp và phi nông nghiệp nhưng ch ưa khai thác h ết đ ược ti ềm năng của đất nông nghiệp, và cần phải tiến hành khai thác nguồn đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp và phi nông nghi ệp đ ể góp ph ần nâng cao hiệu quả kinh tế. Trong thời gian tới, với sự tác động của công nghi ệp hoá s ẽ có những thay đổi cơ cấu sử dụng đất. Vấn đề đặt ra là làm th ế nào đ ể gi ữ đ ược quỹ đất nông nghiệp có năng suất cao, giữ được những đất rừng có vai trò phòng hộ và có hướng sử dụng theo hướng bền vững những diện tích đất bằng và đất đồi núi chưa sử dụng. Đó là các vấn đề cần tính đến trong quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội huyện. Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thường xuyên được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp các ngành nên tình hình sử dụng đ ất đạt k ết qu ả cao. Sở TNMT tỉnh Quảng Nam thường xuyên chỉ đạo Phòng TNMT huyện trong công tác quản lý chặc chẽ quỷ đất địa phương, nhờ đó đến nay việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất th ực hi ện theo đúng quy đ ịnh của pháp luật. PHẦN III ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - SVTH: Nguyễn Thiện Tài Trang - 9 -
  10. Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam 3.1. Đối tượng nghiên cứu. Các vấn đề trong công tác sử dụng và QLNN về đất đai của huy ện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2007-2011. 3.2. Nội dung nghiên cứu. - Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thăng Bình. - Đánh giá tình hình QLNN về đất đai trên địa bàn huy ện Thăng Bình giai đoạn 2007– 2011. - Những thuận lợi và khó khăn trong công tác QLNN về đất đai t ại địa bàn huyện Thăng Bình. - Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác QLNN về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình trong năm tới. 3.3. Phương pháp nghiên cứu. 3.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu. Để điều tra, thu thập tài liệu, số liệu phục vụ cho chuyên đ ề đ ược th ực hiện các phương pháp sau: - Thu thập các tài liệu, số liệu thứ cấp tại các cơ quan quản lý như: + Báo cáo đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh t ế - xã h ội c ủa huy ện Thăng Bình. + Kết quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai huy ện Thăng Bình qua các năm: 2006, 2007, 2008, 2009, 2010 và 2011. + Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện. + Bản đồ đánh giá đất đai của huyện. + Các văn bản pháp luật về quản lý và sử d ụng đất nông nghi ệp trên đ ịa bàn huyện. - Điều tra phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý địa phương và ng ười s ử dụng đất. 3.3.2. Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp và phân tích. - Thông kê các tài liệu, số liệu về tình hình quản lý đ ất đai c ủa đ ịa ph ương trong giai đoạn 2007 – 2011 và một số tài liệu có liên quan. - So sánh tài liệu, số liệu và tổng hợp các tài liệu, số liệu thu th ập qua nh ững năm và tiến hành phân tích các tài liệu, số liệu đó. 3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu. - Xử lý số liệu theo phần mềm Excel. - Minh họa bằng bản đồ. PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1. Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thăng Bình. Thăng Bình "cửa ngõ phía Bắc của Thủ ph ủ Quảng Nam", là mi ền đ ất "đ ầu cầu" của các tỉnh nam trung Trung Việt, cửa ngõ xuất quân của đoàn quân đi m ở sinh lộ vào miền Nam… - SVTH: Nguyễn Thiện Tài Trang - 10 -
  11. Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam Trong suốt nhiều thế kỷ từ khi hình thành đến nay nhân dân Thăng Bình đã chung sức, chung lòng chống chọi với thiên tai, h ọa h ạn, xây dựng quê h ương, b ảo vệ đất nước, đã hun đúc nên phẩm chất và phong cách tốt đ ẹp c ủa ng ười dân Ph ủ Thăng: cần cù, dũng cảm, trung thực, nghĩa tình, yêu nước nồng nàn, kiên c ường bất khuất. 4.1.1. Điều kiện tự nhiên. 4.1.1.1. Vị trí địa lý. Thăng Bình là một huyện thuộc duyên hải Miền trung, nằm Trung tâm c ủa Tỉnh Quảng Nam. (Được chia thành 3 vùng lãnh thổ: Vùng Đông là vùng đ ất ven biển, vùng trung là vùng đồng bằng phù sa, vùng Tây là vùng đồi núi thấp). Có toạ độ địa lý như sau: 150 30/ dến 150 59/ : Vĩ độ Bắc 107 06 đến 108 30 0 / 0 / : kinh độ Đông. Huyện Thăng Bình được đặt trung tâm Thị trấn Hà Lam. Cách T ỉnh l ỵ Quảng Nam( Thành phố Tam Kỳ) 25 km về phía Bắc. Có tổng diện tích tự nhiên là 38.560,24 ha ( Số liệu theo Công văn s ố 657 ngày 5/11/2007 của Sở TNMT tỉnh Quảng Nam về việc hướng dẫn điều chỉnh diện tích tự nhiên cấp huyện, xã). * Ranh giới hành chính được xác định: - Phía Đông giáp :biển Đông. - Phía Tây giáp : Hiệp Đức và Tiên Phước. - Phía Nam giáp : Tam Kỳ và huyện Phú Ninh. - Phía Bắc giáp : Quế Sơn và Duy Xuyên. Toàn huyện có 22 đơn vị hành chính,bao gồm xã Bình An, Bình Trung, Bình Tú, Bình Quý, Bình Quế, Bình Triều, Bình Trị, Bình Ph ục, Bình H ải, Bình Giang, Bình Minh, Bình Đào, Bình Dương, Bình Nguyên, Bình Đ ịnh B ắc, Bình Đ ịnh Nam, Bình Sa, Bình Nam, Bình Chánh, Bình Lãnh và Thị Trấn Hà Lam. Huyện Thăng Bình có vị trí địa lý khá thuận lợi, quốc l ộ 1A, 14E, đ ường s ắt Bắc – Nam, đường ĐT 603 là trục đường chính kết nối huyện với các t ỉnh phía Bắc, phía Nam, cửa ngỏ đi các huyện phía Tây của t ỉnh. Có b ải bi ển kéo dài 25 km là một tiềm năng và lợi thế để phát triển nghành du lịch của huy ện. N ằm trong vùng kinh tế phát triển trọng điểm của tỉnh nên huyện có nhiều lợi th ế đ ể phát triển kinh tế - xã hội. 4.1.1.2. Địa hình. Là huyện trung du nhìn chung rất phức tạp, cao ở hướng Tây và thấp dần v ề hướng Đông. Các sông suối chảy qua đều bắt nguồn từ phía Tây và đ ổ v ề sông Trường Giang. Phía Tây có dãy núi cao tiếp giáp với huyện Tiên Phước và vùng đồi gò nhấp nhô, vùng đồng bằng có nhiều khe, lạch và gò th ấp nhô lên t ạo tính ph ức tạp. Địa hình chia thành ba dạng chính như sau: - Dạng địa hình trung du miền núi: - SVTH: Nguyễn Thiện Tài Trang - 11 -
  12. Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam Gồm các xã: Bình Phú, Bình Lãnh, Bình Trị, Bình Đ ịnh Nam, Bình Đ ịnh B ắc, Bình Quế và Bình Chánh. - Dạng địa hình vùng đồng bằng: Gồm các xã: Bình Quý, Bình Trung, Bình Tú, Bình An, Bình Ph ục, Bình Nguyên, Thị Trấn Hà Lam. - Dạng địa hình vùng cát ven biển: Gồm các xã: Bình Dương, Bình Hải, Bình Nam, Bình Minh, Bình Đào, Bình Sa, Bình Giang, Bình Triều. 4.1.1.3. Khí hậu. Huyện Thăng Bình thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Theo s ố li ệu quan trắc các trạm thủy văn Tam Kỳ thì huyện Thăng Bình có các yếu tố khí hậu sau: * Nhiệt độ: - Trung bình trong năm : 25oC. - Nhiệt độ cao tuyệt đối : 40,9oC. - Nhiệt độ thấp tuyệt đối : 10,2oC - Biên độ ngày và đêm là : 8,7oC. * Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 2381 giờ. Tháng có giờ nắng nhiều nhất là tháng 4, 5, 6,7. Tháng có giờ nắng ít nhất là tháng 9,10, 11. * Mưa: Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12. Lượng mưa trung bình hằng năm thay đổi từ Đông sang Tây và đạt 2.064 mm. Số ngày mưa trung bình trong năm là 129 ngày, tập trung chủ yếu tháng 10 và tháng 11, chiếm 50% tổng lượng mưa cả năm. * Độ ẩm và lượng bốc hơi nước: Độ ẩm trung bình trong năm là 82%, lượng bốc hơi nước trung bình trong năm là 1.354 mm. * Gió: Có 2 hướng gió chính là Đông Bắc và Tây Nam. - Gió Đông Bắc: thường xảy ra mưa to, tốc độ gió có lúc đến 20 m/s. b ắt đầu từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau. - Gió Tây Nam: thường hoạt động từ tháng 3 đến tháng 7. * Thuỷ văn: Sông Trường Giang đoạn chảy qua huyện Thăng Bình có chiều dài 25 km. Sông LyLy nằm giữa ranh giới huyện Thăng Bình và Quế Sơn chảy qua ranh giới huyện Thăng Bình với chiều dài 16 km. Ngoài ra huyện còn có một số suối nhỏ như: Suối La Ngà, suối Phú Xuân, Suối Trường An, suối Cẩm Tú, Suối Điện An, Suối Ngọc Phô, Suối Bình Chánh, song các suối này đều ngắn và hẹp, lưu lượng nước không lớn. - SVTH: Nguyễn Thiện Tài Trang - 12 -
  13. Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam Hiện nay sông Trường Giang đang nạo vét lòng sông, xây dựng các đoạn kè xung yếu góp phần khơi thông dòng chảy, phát triển giao thông đường th ủy trong thời gian đến. 4.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên. 4.1.1.4.1. Tài nguyên đất. Do đặc điểm địa hình, địa thế của Huyện đã tạo nên thành 2 tổ hợp đất chính đó là: Tổ hợp đất đồi gò ( tập trung ở các xã vùng Tây và ph ần l ớn các xã vùng Trung) và Tổ hợp đất cồn cát ven biển (tập trung ở các xã vùng Đông). Chính từ những đặc tính của 2 tổ hợp đất đó đã t ạo nên nhi ều nhóm đ ất chính: a) Đất cồn cát và bãi cát trắng vàng (C): Được phân bố ở các xã ven bi ển và ven sông Trường Giang, thuộc các xã Bình Dương, Bình Giang, Bình Minh, Bình Đào, Bình Sa..., có diện tích là 12.574 ha chiếm 32,6% tổng diện tích tự nhiên. b) Đất mặn (M): Được phân bố ở ven sông Trường Giang, có di ện tích là 1.200 ha chiếm 3,1% diện tích tự nhiên. c) Đất phù sa (P): Có diện tích là 6.980 ha chiếm 18,1% diện tích tự nhiên. d) Đất xám trên phù sa cổ và sản phẩm hồng tích (X): Nhóm đất này có di ện tích là 7.091 ha chiếm 18,4% diện tích tự nhiên. e) Đất vàng đỏ trên Đá Macma axit(Fa): Có diện tích là 2.448 ha chiếm 6,3% diện tích tự nhiên. f) Đất nâu vàng trên phù sa cổ và sản phẩm của hồng tích (Fp): Có di ện tích là 1.254 ha chiếm 3,2% diện tích tự nhiên. g) Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs): Có diện tích là 2.208 ha chiếm 6,1% diện tích tự nhiên. h) Đất xói mòn trơ sỏi đá (E): Có diện tích là 633 ha chiếm 1,6% diện tích tự nhiên. i) Đất vàng đỏ biến đổi do trồng lúa (Fl): Diện tích là 1.576 ha chi ếm 4,1% di ện tích tự nhiên. Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có một số nhóm đất như: Đất phèn(Sm) diện tích là 360 ha. Đất bạc màu trên phù sa cổ (B) diện tích là 633 ha được phân b ố ở các xã Bình An, Bình Chánh, Bình Quý. Nhóm đất thung lũng do s ản ph ẩm d ốc t ụ (D), đất sông suối 1.603,24 ha. 4.1.1.4.2. Tài nguyên nước. a. Nguồn nước mặt: Hệ thống sông suối của huyện có 2 con sông chính chảy qua địa bàn huy ện đó là sông Trường Giang và sông Ly Ly. Vùng Đông có sông Trường Giang: có chiều dài là 30 km, lòng sông r ộng trung bình 100 m. Sông Ly Ly chạy qua địa bàn huyện Thăng Bình kho ảng 3 km (Bình Định Bắc) và cũng là ranh giới giữa 2 huyện Thăng Bình và Quế Sơn, lòng sông rộng khoảng 40 m. Ngoài ra còn có nhiều khe suối lớn như suối La Nga, suối Phúc Xuân, suối Bình Chánh, suối Ngọc Phô, suối Cách, suối C ẩm Tú ... đ ều b ắt ngu ồn t ừ phía Tây - SVTH: Nguyễn Thiện Tài Trang - 13 -
  14. Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam Nam của huyện và đã tạo nên các hồ, đập, ao ... Hồ Cao Ngạn: có di ện tích l ưu vực 4,78 km2, hồ Phước Hà có diện tích 11,48 km 2 phục vụ tưới được trên 700 ha đất nông nghiệp. b. Nguồn nước ngầm: Nhìn chung nguồn nước ngầm của huyện dao động phụ thuộc vào địa hình, càng xa sông biển lượng dao động càng mạnh và ngược lại, lượng dao động bình quân là 2.300 m3/ha. Bình quân độ sâu mực nước ngầm trong năm từ 130 cm – 160 cm. 4.1.1.4.3. Tài nguyên rừng. Hiện nay bức tranh hiện trạng rừng của huy ện Thăng Bình t ương đ ối phong phú. Rừng sản xuất là 5.728,4 ha chiếm 14,86%, rừng phòng h ộ 3.212,86 ha chi ếm 8,33%. Được thực hiện qua các dự án: 2780 – 4304 – 327 – 661 và dự án Pacsa 4.1.1.4.4. Tài nguyên khoáng sản. Mặc dù chưa có số liệu thăm dò về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện. Nhưng qua khảo sát cho ta thấy: tại các xã vùng Đông c ủa huy ện có cát Thạch Anh (SiO2) là nguyên liệu để làm thuỷ tinh có trữ lượng khá lớn. Ở vùng Tây có nhiều đất sét dùng để làm gạch, ngói… Mỏ vàng sa khoáng ở Bình Lãnh, Bình Trị, Bình Quế và đá Granit. 4.1.1.4.5. Nguồn lợi thuỷ sản. Thăng Bình có chiều dài bờ biển là 25 km, là vùng biển ngang, một ngư trường đánh bắt hải sản thuộc loại trung bình, có nhiều hải sản có giá trị kinh t ế cao như tôm, cá thu, mực... với trữ lượng lớn. Ngoài ra còn có sông Trường Giang có hệ sinh thái nửa biển nửa sông... có điều kiện nuôi trồng thuỷ s ản xu ất kh ẩu như tôm, cá... 4.1.1.4.6. Nguồn nhân lực. Tính đến năm 2011 toàn huyện có 192.836 người. Tổng số lao động của toàn huyện năm 2011 là 79.308 lao động. Trong đó, lao động nông nghiệp chiếm 38,31% lao động. Lao động ngành nghề khác 3,55% lao động. 4.1.1.4.7. Tiềm năng du lịch. Thăng Bình có bờ biển dài 25 km và có tuy ến đ ường thanh niên ch ạy d ọc t ừ cửa An Hoà ( Tam Kỳ) đến Cửa Đại (Hội An) song song với bờ bi ển. Có nhi ều cồn cát trắng sạch đẹp, đan xen bởi những cánh rừng phi lao rất phù h ợp với du lịch sinh thái nghỉ ngơi, cắm trại và có những bãi tắm đẹp như bãi t ắm Bình Minh, Bình Dương, Bình Nam... 4.1.1.4.8. Thực trạng môi trường. Trên địa bàn huyện Thăng Bình thì các vấn đề về môi trường cũng đang được quan tâm và xử lý một cách có hiệu quả. Ph ần lớn trên đ ịa bàn huy ện là s ản xuất nông nghiệp, và vài khu cụm công nghiệp nhỏ, lượng chất th ải đã được x ử lý một cách hiệu quả nên việc gây ô nhiễm đến môi trường là không đáng k ể, nh ưng không phải vì thế mà chủ quan trong công tác xử lý các ch ất th ải, gây đ ộc h ại cho môi trường như: thuốc trừ sâu, chất thải của các cụm công nghiệp… Hiện nay thì - SVTH: Nguyễn Thiện Tài Trang - 14 -
  15. Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam Công ty Môi Trường Đô Thị Quảng Nam đã thực hiện việc thu gom và xử lý rác thải tại trung tâm huyện và các trục đường chính trên địa bàn huyện. Các vấn đề về rác thải sinh hoạt cũng cần được quán triệt trong m ỗi ng ười dân để tránh sự lạm dụng chủ quan của con người làm ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường. Do vậy cần phải sử dụng, xử lý, bảo vệ môi trường một cách h ợp lý và hiệu quả để đảm bảo cho nhu cầu phát triển bền vững. 4.1.2. Thực trạng kinh tế - xã hội. 4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trong những năm qua, tình hình kinh tế - xã h ội của huy ện nhìn chung có s ự phát triển khá, cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tích cực, hạ tầng nông nghiệp nông thôn có nhiều thay đổi. Tổng giá trị sản xuất ( giá c ố đ ịnh 1994) năm 2010 là 871 tỷ đồng, năm 2011 là 1.058 tỷ đồng. Thu nh ập bình quân đ ầu ng ười h ằng năm là 7,29 triệu / người / năm( dân thành thị ) và 5,40 triệu / người/ năm ( dân nông thôn). Năm 2011 là 10,56 triệu / người / năm ( dân thành th ị) và 7,80 triệu/người/năm (dân nông thôn). Cơ cấu kinh tế có sự chuyển đổi tích cực, theo hướng chuyển dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng công nghiệp và dịch vụ. Tốc độ tăng trưởng bình quân h ằng năm ngành nông nghiệp 6,65%, Công nghiệp xây dựng tăng 32,27%, Thương mại dịch vụ tăng 29,78%. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu của nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 18 (giai đoạn 2006 – 2010 ). Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu kinh tế qua các năm. Đơn Nghị Kết quả thực hiện Chỉ tiêu vị quyế B.quân t /năm Cơ cấu theo % 2007 2008 2009 2010 2011 ngành Nông nghiệp " 41 61,70 54,42 51,30 44,99 41,57 Công nghiệp- xây " 25 15,71 18,10 19,74 22,68 25,04 dựng Thương mại - " 34 22,60 27,48 28,96 32,33 33,39 dịch vụ Giá trị sản xuất Tỷ theo ngành đồn g Nông nghiệp " 385 406 472 476 498 448 Công nghiệp - xây " 98 135 182 240 300 955 dựng Thương mại - " 141 205 267 342 400 1.355 dịch vụ - SVTH: Nguyễn Thiện Tài Trang - 15 -
  16. Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam Tốc độ tăng % trưởng bình quân Nông nghiệp " 45 0,52 5,45 16,5 0,63 4,62 6,65 Công nghiệp- Xây " 30 30,67 37,8 34,8 31,9 25 32,27 dựng Thương mại - " 17 17,5 45,39 30,24 28,09 16,96 29,78 dịch vụ ( Nguồn : Phòng Phòng - Tài Nguyên và Môi Trường huyện Thăng Bình) .4.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế. 4.1.2.2.1. Thực trạng phát triển ngành nông – lâm – ngư nghiệp. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (theo giá cố định 1994) năm 2011 là 498 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hằng năm là 4,62% tăng 0,12% so v ới ngh ị quyết. a) Nông nghiệp: Ngành nông nghiệp luôn giữ nhịp độ tăng trưởng, có nhiều chuyển biến trong cơ cấu sản xuất, chuyển đổi mùa vụ, năng suất và sản lượng qua các năm đều tăng và đạt kế hoạch đề ra. * Trồng trọt: Tổng sản lượng cây có hạt năm 2007 đạt 60.453 tấn, năm 2008 đạt 61.222 tấn, năm 2009 là 62.504 tấn, năm 2010 là 62.090 tấn và năm 2011 là 63.000 t ấn, giá trị bình quân trên 1 ha là 27,56 triệu đồng. Một số cây công nghiệp đã đ ược phát triển nhân rộng trong vùng nguyên liệu. Nhìn chung sản lượng trồng trọt tăng lên qua các năm, điều này đã nói lên được công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất đã và đang đạt hiệu quả. * Chăn nuôi: Do bị ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm, lỡ mồm long móng, dịch tai xanh ở lợn đã làm thiệt hại số lượng lớn gia súc, gia cầm. Đến nay cùng với sự nỗ lực của các ngành các cấp, dịch bệnh dần đã được khống chế và đàn gia súc gia cầm dần được khôi phục. Tổng đàn gia cầm năm 2011 là 770.936 con, gia súc là 145.810 con. Bên cạnh đó huyện còn phát triển kinh tế vườn, kinh t ế trang trại và kinh t ế hợp tác xã đã đạt được nhiều kết quả, có 8 trang trại làm ăn hiệu quả, tuy nhiên cũng có một số trang trai chưa đạt hiệu quả hay sản xuất không hết diện tích và đã dược xử lý và thu hồi. Cùng với đó thì công tác dồn đi ền đổi th ửa cũng đã th ực hiện được ở 14 xã với tổng diện tích là 5.126 ha. b) Lâm nghiệp: Công tác bảo vệ chăm sóc rừng được chú trọng, diện tích đất lâm nghi ệp đưa vào trồng rừng theo dự án ngày càng nhiều. Từ năm 2009 - 2011huy ện đã quy hoạch phát triển cây cao su tiểu điền đến nay đã trồng được 93 ha. c) Ngư nghiệp: - SVTH: Nguyễn Thiện Tài Trang - 16 -
  17. Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam Thủy sản: Tổng sản lượng đánh bắt nuôi trồng thủy sản năm 2011 là 10.800 tấn, trong đó thủy sản đánh bắt là 7.806 tấn và nuôi trồng là 2.994 tấn. 4.1.2.2.2. Thực trạng phát triển ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp trong những năm qua tăng trưởng khá, bình quân 33,79%/năm vượt 3,79% so với Nghị quyết đề ra. Trong đó tập trung ở công nghệ khai thác đá các loại, sản xuất gạch nung, nước mắm, quần áo may sẵn. Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2011 là 153,5 tỷ đồng. Về phát triển làng nghề, nhất là phát triển làng ngh ề ở nông thôn, trong th ời gian qua huyện đã tổ chức cho 14 cơ sở chế biến hàng nông sản đi học nghề và tìm hiểu về kỹ thuật của các tỉnh phía Bắc và đã áp dụng thành công ở địa phương như làng nghề hương Quán Hương ở Hà Lam và nước nắm Cửa Khe ở Bình D ương. Bên cạnh đó còn có 12 cơ sở làm tre đan, 50 cơ s ở làm s ản ph ẩm nông lâm ng ư và giải quyết cho 3.000 lao động. Bảng 4.2: Tình hình cơ sở lao động và giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2007 -2011. Chỉ Tiêu. Năm Năm Năm Năm Năm 2011 2008 2009 2010 2011 so với năm 2008 (lần) C ơ sở 1.288 1.351 1.412 1.327 1,03 Lao động ( người) 3.946 4.036 4.327 4.655 1,18 GTSX cố định 1994(triệu đồng) 91.23 133.92 155.94 153.50 1,68 6 6 9 0 GTSX giá thực tế( triệu đồng) 96.70 146.12 173.42 195.74 2,02 6 6 0 4 (Nguồn: Niêm giám thống kê huyện Thăng Bình năm 2009 – 2010 – 2011.) 4.1.2.2.3. Thực trạng phát triển ngành thương mại - dịch vụ - du lịch. Số doanh nghiệp thương mại khách sạn nhà hàng, du lịch dịch vụ năm 2009 là 41 doanh nghiệp, số hộ kinh doanh ăn uống công cộng, d ịch vụ tư nhân là 2.349 hộ, tổng số lao động tham gia 5.972 người. Giá trị sản xuất năm 2009 là 342 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân h ằng năm là 30,31%, tăng 13,31% so với Nghị quyết. Bảng4.3: Tình hình hoạt động thương mại và dịch vụ giai đoạn 2009 – 2011. Chỉ Tiêu DVT Năm Năm Năm Năm Năm 2011 so với 2008 2009 2010 2011 năm 2008 (lần) C ơ sở Doanh 37 40 57 41 1,11 nghiệ p Lao động người 4.254 4.331 6.805 5.927 1,40 Giá trị sản xuất(giá tỷ 141 205 267 342 2,43 - SVTH: Nguyễn Thiện Tài Trang - 17 -
  18. Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam cố định 1994) đồng (Nguồn: Niêm giám thống kê huyện Thăng Bình năm 2009 – 2010 – 2011.) 4.1.2.3. Thực trạng phát triển xã hội. 4.1.2.3.1. Dân số - Lao động và việc làm. a)Dân số: Toàn huyện có 192.836 người. Tỷ lệ tăng tự nhiên là 7,43% mật độ dân số 500 người/km2. Dân số tập trung không đồng đều giữa các khu vực nông thôn và thành thị. Tỷ lệ dân số ở nông thôn chiếm phần lớn tổng số dân số: 90,43%, còn lại dân số đô thị chiếm 9,57% dân số. Cơ cấu dân số theo độ tuổi lao động: (nam từ 16tuổi – 60tuổi, nữ từ 16tuổi – 55tuổi) có 96.510 người chiếm 50,05% tổng dân số của huyện, đây là nguồn nhân lực, yếu tố nội lực quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của huyện. Cơ cấu theo giới tính: Tổng dân số 192.836 người trong đó Nữ 98.736 ng ười chiếm 51,20% dân số. b) Lao động và việc làm: Lao động đang làm việc là 79.308 người, chiếm 41,13% dân số, trong đó lao động nông nghiệp và thủy sản chiếm 38,31%, công nghiệp xây dựng chiếm 3,55%, thương mại dịch vụ chiếm 3,09%. Về lao động, chất lượng nguồn nhân lực của huyện còn nhiều bất cập. Lao động đã qua đào tạo còn ít, gây nhi ều khó khăn cho việc phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Theo thống kê của bộ lao động thương binh và xã h ội thì toàn huy ện năm 2011 có 9.402 hộ nghèo chiếm tỷ lệ 19,37% số hộ . Thu nhập bình quân đầu người năm 2008 là 7,29 triệu/người/năm (dân thành thị) và 5,40 triệu/người/năm (dân nông thôn). Năm 2011 là 10,56 triệu/người/năm (dân thành thị) và 7,80 triệu/người/năm (dân nông thôn), cao hơn thu nh ập bình quân chung của tỉnh. 4.1.2.3.2. An ninh quốc phòng. Nhìn chung tình hình an ninh quốc phòng ở huyện Thăng Bình trong nh ững năm qua tương đối ổn định. Thời gian qua UBND huy ện đã ch ỉ đ ạo các l ực l ượng thực hiện tốt chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia trong tình hình m ới, ti ếp t ục củng cố phong trào an ninh quốc phòng toàn dân. Bên cạnh đó, nhờ nâng cao ý thức trong quần chúng nhân dân nên tình hình trật tự xã hội ở địa phương trong những năm qua từng bước đi vào ổn định. 4.1.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng. a) Giao thông: Hệ thống giao thông trên địa bàn huyện bao gồm đầy đủ các phương thức vận tải: đường bộ, đường sông, đường sắt, đường biển. Giao thông là tiền đề huyết mạch quan trọng cho quá trình giao lưu và phát triển kinh tế - xã h ội. Trên địa bàn huyện cơ bản hoàn chỉnh các tuyến giao thông đầu mối, từ trung tâm huyện đến các trung tâm hành chính của UBND của 22 xã, thị trấn. - SVTH: Nguyễn Thiện Tài Trang - 18 -
  19. Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam Giao thông nông thôn 22 xã, thị trấn đã tập trung bê tông hoá các tuy ến đường giao thông liên đội, liên thôn, liên xã, thực hiện phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm theo cơ chế dân 70% và nhà nước 30%. Các tuy ến đ ường chính trên địa bàn huyện là quốc lộ 1A, Quốc lộ 14E và đường ĐT 613 được nhà nước đầu tư mở rộng và nâng cấp. Đặc biệt là tuyến đường thanh niên ven biển là tuyến đường quan trọng mang tính chiến lược được tiếp nối với 2 khu công nghiệp lớn Điện Nam - Điện Ngọc và khu kinh tế mở Chu Lai, huy ện đã và đang tri ển khai xây dựng tuyến đường ĐT 613 đoạn qua thị trấn Hà Lam và đã khởi công xây dựng tuyến đường Tây Trường Giang. Giao thông đường thuỷ cũng được coi là tuyến giao thông chính bằng 2 tuyến đường biển và sông Trường Giang, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế. Tóm lại hệ thống giao thông của huyện khá hoàn chỉnh, có đầy đủ các phương thức vận tải đường bộ, đường sông, đường sắt và đường biển, tuyến đường bộ phân bố khá hợp lý gồm các trục đường dọc tuyến quốc lộ 1A, 14E và tuyến đường liên xã ĐT 613, phân bố theo hướng Bắc – Nam và hướng Đông – Tây tạo mối quan hệ giao lưu hàng hóa giữa các địa ph ương khá thu ận l ợi. Tuy v ậy c ơ sở hạ tầng còn yếu, tỷ lệ đường đất chiếm tỷ lệ cao >70% ảnh hưởng đến tiến độ phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Trong thời gian tới cần nâng cấp và xây dựng thêm các tuyến đường nội huyện để góp phần giao lưu giữa các xã ngày càng hiệu quả hơn. b) Thuỷ lợi: Trên địa bàn huyện Thăng Bình có tuyến kênh Phú Ninh đi qua từ Tam Kỳ đến Quế Sơn và được phân chia thành nhiều nhánh đến các xã vùng Trung, vùng Đông và vùng Tây của huyện. Đã phục vụ tưới cho 12.500 ha đất sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó thì trên địa bàn huyện còn có các nhánh của sông Tr ường Giang, sông LyLy chảy vào cũng tạo điều kiện thuận lợi cho phát tri ển s ản xu ất nông nghiệp. Nhìn chung hệ thống thủy lợi của huyện cũng khá thuận lợi, đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp đảm bảo cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã h ội c ủa huyện. c) Năng lượng: Hiện nay trên địa bàn huyện có 22 xã, th ị trấn đều đ ược dùng m ạng l ưới điện quốc gia, hệ thống điện được coi là một cơ sở tương đ ối hoàn ch ỉnh đ ều khắp từ các xã vùng sâu, vùng xa của huyện, trên 97% số hộ được sử dụng điện thắp sáng phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất nông nghi ệp. Đ ảm b ảo đ ược s ự c ần thiết cho việc sản xuất, sinh hoạt cho nhân dân trên địa bàn huyện, đảm bảo cho nhu cầu tìm hiểu và tiếp cận với thông tin của nhân dân. Phát triển kinh doanh hệ thống xăng dầu trong những năm qua đ ược th ực hiện khá tốt, toàn huyện có 12 điểm kinh doanh xăng dầu, cơ bản đáp ứng được nhu cầu sử dụng, đi lại của người dân. - SVTH: Nguyễn Thiện Tài Trang - 19 -
  20. Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam d) Cấp thoát nước: Thăng Bình đã xây dựng nhà máy nước, hiện có 3 xã có nước sạch ph ục v ụ cho sản xuất như Bình Quý, thị trấn Hà Lam, Bình Nguyên. Tạo đi ều ki ện thu ận lợi cho nhân dân trong sinh hoạt. e) Y tế: Mạng lưới ngành y tế trên địa bàn huyện có: Phòng y tế, Bệnh viện, Trung tâm y tế huyện và 22 trạm y tế tuyến xã. Tổng số nhân viên làm việc trong ngành y tế là 233 người. Công tác triển khai các chương trình mục tiêu y tế quốc gia được th ực hiện có hiệu quả, hạn chế tối đa dịch bệnh xảy ra như phòng ch ống dịch b ệnh, công tác dân số bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, tiêm chủng mở rộng, phòng chống sốt rét, bệnh lao… Cơ sở vật chất nhìn chung là chưa đảm bảo, nhất là y tế tuy ến xã, m ột số cơ sở y tế đã xuống cấp do vậy cần có kế hoạch mở rộng, nâng cấp đúng theo quy định. Bảng 4.4: Cơ sở y tế, giường bệnh, cán bộ y tế qua các năm. Chỉ Tiêu Đơn vị Năm Năm Năm Năm Năm tính 2007 2008 2009 2010 2011 1. Cơ sở khám chữa bệnh Cơ sở 23 23 23 24 24 Bệnh viện phòng khám khu vực, 2 2 2 2 2 viện điều dưỡng Trạm y tế xã, phường, cơ quan, xí 21 21 21 22 21 nghiệp 2. Gường bệnh giường 284 284 331 332 332 Bệnh viện, phòng khám khu vực, 122 122 170 167 171 viện điều dưỡng Trạm y tế xã phường, cơ quan, xí 162 162 161 165 160 nghiệp. 3. Cán bộ ngành y người 245 245 230 227 233 Bác sỹ và trình độ cao hơn 35 36 36 32 30 Y sỹ 131 135 89 91 70 Điều dưỡng, kỹ thuật viên, nữ hộ 79 74 105 104 133 sinh và các cán bộ khác - SVTH: Nguyễn Thiện Tài Trang - 20 -

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản