intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề tài Quản lý trung tâm ngoại ngữ

Chia sẻ: H H | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:100

494
lượt xem
66
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'đề tài quản lý trung tâm ngoại ngữ', luận văn - báo cáo, công nghệ thông tin phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài Quản lý trung tâm ngoại ngữ

  1. Đề tài Quản lý trung tâm ngoại ngữ
  2. MỤC LỤC Lời nói đầu _____________________________________________________ 1 Mục lục __________________________________________________________ 2 I.Tổng quan _____________________________________________________ 3 1.Khảo sát hệ thống _________________________________________ 3 2.Phân tích hiện trạng ________________________________________ 3 3.Nhu cầu tin học hoá ________________________________________ 3 II.Phân tích yêu cầu _______________________________________________ 6 1 Yêu cầu chức năng _________________________________________ 6 2 Yêu cầu phi chức năng ______________________________________ 7 III.Phân tích hệ thống ______________________________________________ 7 1. Mô hình thực thể ERD _____________________________________ 7 a Xác định các thực thể ________________________________ 7 b Mô hình ERD _______________________________________ 11 2. Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ _________________ 12 3. Mô tả chi tiết cho các quan hệ _______________________________ 13 4. Bảng mô tả tổng kết _______________________________________ 30 a. Tổng kết quan hệ ____________________________________ 30 b. Tổng kết thuộc tính __________________________________ 30 IV. Thiết kế giao diện ______________________________________________ 33 1. Các menu chính ___________________________________________ 33 2. Mô tả Form ______________________________________________ 36 V. Thiết kế Ô xử lý _______________________________________________ 77 VI. Đánh giá ưu khuyết ____________________________________________ 100 1
  3. I. Tổng quan 1. Khảo sát hệ thống Trung tâm ngoại ngữ đại học Sư Phạm TP HCM thường xuyên mở các lớp luyện thi, tổ chức thi và cấp các chứng chỉ ngoại ngữ cho hàng chục ngàn học viên mỗi năm. Các ngôn ngữ được đào tạo ở trung tâm rất đa dạng, bao gồm Anh, Pháp, Nhật…, mỗi ngôn ngữ đều có các trình độ riêng khác nhau. Số lượng nhân viên và giảng viên làm việc tại các chi nhánh của trung tâm cũng rất nhiều. Do vậy, cần xây dựng một hệ thống tin học để quản lý trung tâm hiệu quả hơn. Hoạt động chính của trung tâm sẽ bao gồm việc tổ chức các đợt thi, tạo điều kiện cho các học viên lấy được các chứng chỉ ngoại ngữ có giá trị. Mỗi đợt thi được tổ chức để cấp một loại chứng chỉ cho một ngôn ngữ cụ thể. Thí sinh sẽ phải trải qua nhiều nội dung thi khác nhau, mỗi nội dung thi có thể được tổ chức thi ở các cơ sở khác nhau . Các thông báo về các đợt thi sẽ được niêm yết tại các chi nhánh của trung tâm. Trước mỗi đợt thi, trung tâm sẽ mở các lớp luyện thi để giúp cho người học có thể đạt được kết quả tốt nhất trong kì thi. Các lớp có ngôn ngữ và trình độ khác nhau sẽ được giảng dạy bởi các giảng viên có học vị tương ứng thích hợp. Các thí sinh dự thi không bắt buộc phải học các lớp do trung tâm tổ chức. Và cuối cùng, sau khi đã có kết quả thi, trung tâm sẽ thực hiện việc cấp bằng cho các thí sinh có kết quả đạt. Các bộ phận quản lý trung tâm ngoại ngữ đại học Sư Phạm bao gồm: -Ban giám hiệu trường đại học Sư Phạm: quản lý các chi nhánh của trung tâm, quyết định cấp các văn bằng ngoại ngữ cho các học viên. -Ban điều hành chi nhánh: giải quyết vấn đề sắp xếp lịch thi, thời khoá biểu, phân công giảng viên. -Bộ phận kế toán: đảm nhiệm việc tính toán các số liệu, kiểm tra sổ sách. -Thủ quỹ: quản lý quỹ của chi nhánh. -Bộ phận thu ngân: thông báo các chi tiết học tập, thu tiền lệ phí và ghi biên lai cho học viên. -Giảng viên trưởng : là giảng viên chịu trách nhiệm quản lý các giảng viên khác.. -Bộ phận phụ trách hợp tác quốc tế: đảm nhiệm việc thiết lập và đảm bảo mối quan hệ với các tổ chức ngoại ngữ quốc tế. -Bộ phận phụ trách trang thiết bị: chịu trách nhiệm về các thiết bị vật dụng phục vụ cho việc giảng dạy của trung tâm. 2. Phân tích hiện trạng Các công việc: a. Tổ chức các đợt thi Mỗi năm, trung tâm tổ chức 4 kỳ thi cấp chứng chỉ cho các học viên ở tất cả các ngôn ngữ, các kỳ thi này cách nhau 3 tháng. Một kỳ thi sẽ gồm nhiều đợt thi dành riêng cho một trình độ ngôn ngữ cụ thể. Mỗi đợt thi cũng sẽ được chia ra làm nhiều nội dung thi, bao gồm sơ khởi, tự luận, vấn đáp…Các nội dung thi này sẽ được tổ chức ở thời gian và địa điểm khác nhau, kết quả của một nội dung thi sẽ do một hoặc nhiều giáo viên chấm. Lịch thi sẽ được ban điều hành sắp xếp và phổ biến ở các phòng ghi danh của trung tâm. Chi tiết lịch thi bao gồm loại trình độ ngôn ngữ của đợt thi, nội dung thi, thời gian địa điểm thi và lệ phí thi. Học viên khi đăng kí dự thi sẽ đóng tiền lệ phí thi cho nhân viên thu ngân tại các phòng ghi danh của trung tâm. Nhân viên thu ngân sẽ lập biên 2
  4. lai và sao ra thành hai bản, học viên sẽ giữ một bản, và trung tâm sẽ giữ một bản, để tiện cho việc đối chiếu về sau. Các giảng viên tham gia chấm bài thi sẽ nhận được tiền bồi dưỡng của trung tâm. Trường ĐH Sư Phạm TP. HCM Trung tâm ngoại ngữ LỊCH TỔ CHỨC THI Bắt đầu thi:…… Kỳ thi Tiếng Trình độ Nội dung Ngày Địa điểm TP. HCM, ngày…..tháng …..năm….. BAN ĐIỀU HÀNH Trường ĐH Sư Phạm TP. HCM Số:……….. Trung tâm ngoại ngữ BIÊN LAI THU LỆ PHÍ THI Ngày……tháng……năm…… Họ và tên người nộp:…………………………………………………………….. Kỳ thi:………………….Trình độ:………………..Môn thi:……………………. Ngày thi:…………………………………………………………………………. Số tiền thu:……………………………………………………………………….. Viết bằng chữ:…………………………………………………………………… Người nộp tiền Người thu tiền b. Mở các lớp luyện thi Trước các kỳ thi 3 tháng, trung tâm sẽ mở các lớp luyện thi dành riêng cho từng loại trính độ ngôn ngữ, tạo điều kiện cho các học viên đạt thành tích thi tốt nhất. Thông tin chi tiết của các lớp học sẽ được đăng trên thời khoá biểu, bao gồm loại trình độ ngôn ngữ, giáo trình, thời gian, địa điểm, và các giảng viên tham gia giảng dạy. Ban điều hành có nhiệm vụ sắp xếp thời gian và địa điểm học, phân công các giảng viên phụ trách lớp. Các giảng viên có thể có nhiều học vị cho một ngôn ngữ, và có thể dạy nhiều ngôn ngữ. Điều kiện phân công là giảng viên phải dạy được ngôn ngữ của lớp, và học vị của giảng viên phải phù hợp với trình độ của lớp. Các học viên tham gia lớp học không bắt buộc phải tham dư thi, và các thí sinh tham gia thi cũng không bắt buộc phải học các lớp luyện thi của trung tâm. Sau khi đã chọn lớp học, học viên sẽ đóng tiền học tại các phòng ghi 3
  5. danh, và nhận biên lai từ nhân viên thu ngân. Các giảng viên tham gia giảng dạy được trả lương theo lớp. Trường ĐH Sư Phạm TP. HCM Trung tâm ngoại ngữ THỜI KHOÁ BIỂU Kỳ Thi: …………… Khai giảng: ………. Ngôn ngữ Trình độ Ngày học Ca Địa điểm Sách Giáo viên TP. HCM, ngày……tháng……năm BAN ĐIỀU HÀNH Trường ĐH Sư Phạm TP. HCM Số:……….. Trung tâm ngoại ngữ BIÊN LAI THU HỌC PHÍ Ngày……tháng……năm…… Họ và tên người nộp:…………………………………………………………….. Lớp:………………….Trình độ:………………..Môn hoc:……………………. Ngày học:…………………………………………………………………………. Số tiền thu:……………………………………………………………………….. Viết bằng chữ:…………………………………………………………………… Người nộp tiền Người thu tiền c. Cấp chứng chỉ ngoại ngữ Sau khi đợt thi khoảng 1 tuần, kết quả thi của các thí sinh sẽ được niêm yết ở các chi nhánh của trung tâm. Thi sinh được xét kết quả đạt khi có điểm số ở các nội dung thi lớn hơn hoặc bằng điểm trung bình. Các thí sinh thi đậu kỳ thi sẽ được cấp chứng chỉ ngoại ngữ được xác nhận bởi ban giám hiệu trường đại học Sư Phạm. 4
  6. Trường ĐH Sư Phạm TP. HCM Số:………… Trung tâm ngoại ngữ CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ Trình độ:… …………………………………………………………………………………….. Cấp cho:…………………………………………………………………………… Sinh ngày:………...........Tại:……………………………………………………… Đã tốt nhiệp kỳ thi:………………………………………………………………… Tiếng:…………………………….. Đạt loại:……………………………………… Ngày….tháng…..năm…. HIỆU TRƯỞNG 3. Nhu cầu tin học hoá Hằng năm, số lượng học viên đăng ký học và thi ở trung tâm là rất lớn, có thể lên đến hàng chục ngàn. Các thông tin về điểm số, số báo danh phải được lưu trữ một cách chính xác, tránh gây ra những sai sót, ảnh hưởng đến kết quả học và thi của học viên. Ngoài ra, cần phải lưu trữ lại toàn bộ hồ sơ của các học viên đã được cấp chứng chỉ ngoại ngữ tại trung tâm. Tóm lại, số lượng thông tin mà trung tâm phải xử lý là rất lớn, và nhu cầu tin học hoá toàn bộ trung tâm là rất cần thiết, không những chỉ để lưu trữ dữ liệu một cách tập trung, mà còn để có thể dễ dàng thao tác, cập nhật. II. Phân tích yêu cầu 1.Yêu cầu chức năng +Quản lý nhân viên -Nhập nhân viên mới. -Lập danh sách nhân viên +Quản lý học viên đăng kí học -Nhập học viên mới theo biên lai đăng kí học. -Lập danh sách học viên trong một kỳ thi. +Quản lý học viên đăng kí thi -Nhập thí sinh mới theo biên lai lệ phí thi. -Lập danh sách thí sinh trong một kỳ thi. +Quản lý học viên đã được cấp chứng chỉ -Lưu trữ các học viên đã lấy chứng chỉ từ trung tâm. -Lập danh sách học viên đã lấy chứng chỉ. +Quản lý giảng viên -Nhập giảng viên mới dựa theo hợp đồng. -Lập danh sách giảng viên. +Quản lý lớp luyện thi -Nhập các lớp học mới trong dựa theo thời khóa biểu. 5
  7. -Lập danh sách theo kỳ thi... +Quản lý đợt thi -Nhập các đợt thi mới dựa theo lịch thi. -Lập danh sách đợt thi theo theo kỳ thi. +Quản lý chứng chỉ ngoại ngữ -Nhập thêm thông tin chứng chỉ mới được cấp -Tổng kết các chứng chỉ được cấp trong khoá học. +Quản lý các loại trình độ ngôn ngữ -Cập nhật các loại ngôn ngữ. -Cập nhật các loại trình độ của một ngôn ngữ. -Lập danh sách các loại trình độ ngôn ngữ được giảng dạy ở trung tâm. +Quản lý tài liệu giảng dạy -Cập nhật tài liệu giảng dạy. -Lập danh sách tài liệu giảng dạy theo theo tác giả, trình độ. +Quản lý thu chi -Lập biên lai thu học phí. -Lập biên lai thu lệ phí thi. -Thanh toán lương bổng và tiền bồi dưỡng cho giảng viên. -Báo cáo doanh thu chi nhánh +Quản lý hệ thống dữ liệu -Lưu trữ, phục vụ dữ liệu. -Kết thúc chương trình. 2.Yêu cầu phi chức năng -Phân quyền người sử dụng hệ thống, để dễ quản lý hệ thống. -Cho phép người dùng thay đổi password III. Phân tích hệ thống 1.Mô hình thực thể ERD a.Xác định các thực thể Thực thể 1: KYTHI Mỗi năm trung tâm tổ chức 4 kỳ thi, cấp chứng chỉ cho tất các trình độ ngôn ngữ của trung tâm. Các thuộc tính: -MAKT ( Mã kì thi): thuộc tính khoá. -TGBD (Thời gian bắt đầu): ngày bắt đầu kỳ thi -TGKG (Thời gian khai giảng): ngày khai giảng các lớp luyện thi Ràng buộc: TGKG phải xảy ra trước TGBD. Thực thể 2: DOTTHI Trong một kỳ thi có nhiều đợt thi dành riêng cho một trình độ ngôn ngữ. Các thuộc tính: -MADT (Mã đợt thi) : thuộc tính khoá, phân biệt giữa các đợt thi. Thực thể 3: TRINHDO Tất cả các trình độ có thể có của các loại ngôn ngữ. 6
  8. Các thuộc tínnh: -MATD (Mã trình độ): thuộc tính khoá. -TENTD (Tên loại trình độ). Thực thể 4: NGONNGU Thực thể đại diện cho các ngôn ngữ được giảng dạy ở trung tâm. Các thuộc tính: -MANN (Mã ngôn ngữ) : thuộc tính khoá. -TENNN (Tên loại ngôn ngữ). Thực thể 5: GIANGVIEN Giảng viên của trung tâm. Các thuộc tính: -MAGV (Mã giảng viên): Thuộc tính khoá. -TENGV (Tên giảng viên). -DCGV (Đia chỉ giảng viên). -DTGV (Điện thoại giảng viên) -NSGV (Ngày sinh) -GT (Giới tính). Thực thể 6: HOCVI Học vị của giảng viên về một ngôn ngữ. Các thuộc tính: -MAHV (Mã học vị): Thuộc tính khoá. -TENHV (Tên học vị). -THUTU (Thứ tự): Loại học vị cao hơn sẽ có số thứ tự cao hơn. Thực thể 7: LOPHOC Các lớp luyện thi dành cho một đợt thi. Các thuộc tính: -MAL (Mã lớp học): thuộc tính khoá. -SISO (Sỉ số). Thực thể 8: HOCVIEN Bao gồm tất cả các học viên đăng ký học và thi ở trung tâm. Các thuộc tính: -MAHV (Mã học viên): thuộc tính khoá. -TENHV (Tên học viên). -GT (Giới tính). -DCHV (Địa chỉ học viên). -DTHV (Điện thoại học viên). -NSHV (Ngày sinh). Thực thể 9: NHANVIEN Nhân viên của trung tâm. Các thuộc tính: 7
  9. -MANV (Mã nhân viên): thuộc tính khoá. -TENNV (Tên nhân viên). -GT (Giới tính). -DCNV (Địa chỉ nhân viên). -DTNV (Điện thoại nhân viên). -NSNV(Ngày sinh nhân viên). Thực thể 10: CHUCVU Chức vụ cụ thể của một nhân viên. Các thuộc tính: -MACV (Mã chức vụ): thuộc tính khoá. -TENCV (Tên loại chức vụ). Thực thể 11: BUOIHOC Các buổi học được trung tâm chọn để mở lớp. Các thuộc tính: -MABH (Mã buỗi học): thuộc tính khoá. -NGAYHOC (Ngày học): có 2 loại, là 2 4 6 và 3 5 7 -CAHOC (Ca học): có 3 loại là ca sáng, ca chiều, ca tối. Thực thể 12: COSO Tất cả các cơ sở của trung tâm. Các thuộc tính: -MACS (Mã cơ sở) : thuộc tính khoá. -DCCS (Địa chỉ cơ sở). Thực thể 13: PHONGHOC Các phòng học của một cơ sở được chọn để mở lớp giảng dạy, hoặc thi. Các thuộc tính: -MAPH (Mã phòng học): thuộc tính khoá. -DAY (dãy phòng). -LAU (lầu). -SOPHONG (Số phòng). Thực thể 14: BIENLAIHOCPHI Biên lai thu tiền học phí. Các thuộc tính: -MABLH (Mã biên lai hoc): thuộc tính khoá. -NLBL (Ngày lập). -SOTIEN (Số tiền). Thực thể 15: BIENLAILEPHITHI Biên lai thu lệ phí thi. Các thuộc tính: -MABLT (Mã biên lai thi): thuộc tính khoá. -NLBL (Ngày lập). 8
  10. -SOTIEN (Số tiền). Thực thể 16: NOIDUNGTHI Các nội dung thi của một đợt thi. Các thuộc tính: -MANDT (Mã nội dung thi): thuộc tính khoá. -TENNDT (Tên nội dung thi) Thực thể 17: SACH Các loại sách mà học viên cần học để thi một loại trình độ ngôn ngữ. Các thuộc tính: -MAS (Mã sách): thuộc tính khoá. -TENS (Tên Sach) -TACGIA (Tên tác giả) Thực thể 18: CHINHANH Trung tâm gồm nhiều chi nhánh. Các thuộc tính: -MACN (Mã chi nhánh): thuộc tính khoá. -NGAYTL (Ngày thành lập). Thực thể 19: CHUNGCHI Chứng chỉ đã được trung tâm cấp Các thuộc tính: -MACC (Mã chứng chỉ): thuộc tính khoá. -NCCC (Ngày cấp chứng chỉ). Thực thể 20: HOPDONG Hộp đồng thuê giảng viên cho trung tâm. Các thuộc tính: -MAHD (Mã hợp đồng): thuộc tính khoá. -NLHD (Ngày lập hợp đồng). -THOIHAN (Thời hạn hợp đồng). Thực thể 21: BANGLUONG Bảng lương của giảng viên. Các thuộc tính: -MABLUONG (Mã bảng lương): thuộc tính khoá. -NLBLUONG (Ngày lập bảng lưong). 9
  11. b.Mô hình ERD (1,1) (1,n) (1,1) (1,n) SACH thuoc can HOCVI MAS MAHV TENS TENHV TACGIA TRINHDO NGONNGU THUTU (1,n) (1,n) MATD MANN (1,n) co TENTD TENNN (1,n) (1,1) co BUOIHOC NOIDUNGTHI MABH (1,1) NGAY MANDT CA TENNDT DOITHI KY THI (1,n) (1,n) (1,n) MADT (1,1) (1,n) MAKT thuoc TGBD co TGKG (1,1) (1,1) (1,n) co co thi DIEM thuoc (1,n) (1,n) TG (1,1) PHONGHOC (1,n) (1,n) tai LOPHOC day GIAOVIEN MAPH (1,1) MAL (1,1) MAGV DAY KQ SISO (1,1) TENGV LAU (1,n) SOBUOI DCGV SOPHONG SBD NSGV (1,1) nhan GT co dkthi (1,n) (0,1) (1,n) (0,1) (1,1) PHIDAY co (1,1) co hoc (1,1) (0,n) (1,n) ki CHUNGCHI (1,n) HOCVIEN BANGLUONG MACC (1,1) COSO NCCC (0,n) MAHV MABLUONG LOAI TENHV NLBLUONG HOPDONG MACS DCHV DCCS (1,1) NSHV (1,1) MAHD co (1,1) GT NLHD (1,1) (1,1) THOIHAN BIENLAITHI BIENLAIHOC thu chi (1,1) (1,1) co co MABLT MABLH (0,n) (0,n) NLBLT NLBLH (0,n) SOTIEN SOTIEN NHANVIEN ki (1,n) (1,1) (0,n) MANV (0,n) thu TENNV CHINHANH (0,n) DCNV CHUCVU cap (1,1) (0,n) NSNV MACV MACN GT co NGAYTL (1,n) (1,1) TENCV thuoc 10
  12. Ràng buộc của mô hình ERD: -Giáo viên tham gia giảng dạy lớp nào phải có học vị về ngôn ngữ của lớp ấy. -Học vị của giáo viên phải có thứ tự lớn hơn học vị cần để dạy trình độ ngôn ngữ của lớp. 2.Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ Có tổng cộng 29 quan hệ, bao gồm: TRINHDO (MATD, TENTD) NGONNGU (MANN, TENNN) TRDO_NNGU (MATD, MANN, MAHVI) -MATD tham chiếu đến TRINHDO (MATD) -MANN tham chiếu đến NGONNGU (MANN) -MAHVI tham chiếu đến HOCVI (MAHVI) HOCVI (MAHVI, TENHVI, THUTU) SACH (MAS, TENS, TACGIA, MATD, MANN) -MATD, MANN tham chiếu đến TRINHDO_NGONNGU(MATD, MANN) KYTHI (MAKT, TGBD, TGKG) DOTTHI (MADT, MAKT, MATD, MANN) -MAKT tham chiếu đến KYTHI (MAKT) BUOIHOC (MABH, NGAY, CA) PHONGHOC (MAPH, DAY, LAU, SOPHONG, MACS) -MACS tham chiếu đến COSO (MACS) PH_BH (MABH, MAPH) -MABH tham chiếu đến BUOIHOC (MABH) -MAPH tham chiếu đến PHONGHOC (MAPH) LOP (MAL, SISO, MADT, MABH, MAPH,MAGV) -MADT tham chiếu đến DOTTHI ( MADT) -MABH, MAPH tham chiếu đến PHONG_BUOIHOC (MABH,MAPH) -MAGV tham chiếu đến GIAOVIEN(MAGV) GIAOVIEN (MAGV, TENGV, DCGV,DTGV, NSGV, GT) HVI_GV (MAGV, MANN, MAHVI) -MAGV tham chiếu đến GIAOVIEN (MAGV) -MANN tham chiếu đến NGONNGU (MANN) -MAHVI tham chiếu đến HOCVI (MAHOCVI) BANGLUONG (MABLUONG, NLBLUONG, MANV) -MANV tham chiếu đến NHANVIEN (MANV) CHITIETBANGLUONG ( MAL, MABLUONG, PHI) -MAL tham chiếu đến LOP (MAL) -MABLUONG tham chiếu đến BANGLUONG (MABLUONG) HOPDONG (MAHD, NLHD, THOIHAN, MAGV, MANV) -MAGV tham chiếu đến GIAOVIEN (MAGV) -MANV tham chiếu đến NHANVIEN (MANV) HOCVIEN (MAHV, TENHV, DCHV, DTHV, NSHV, GT) DKHOC (MAHV, MAL, MABLH) 11
  13. -MAHV tham chiếu đến HOCVIEN (MAHV) -MAL tham chiếu đến LOP (MAL) -MABLH tham chiếu đến BIENLAIHOC (MABLH) BIENLAIHOC (MABLH, NLBLH, TIENHOC, MAHV, MAL, MANV) -MAHV, MAL tham chiếu đến DANGKYHOC (MAHV, MAL) -MANV tham chiếu đến NHANVIEN (MANV) DKTHI (MAHV, MADT, MABLT, MACC, SBD, KQ) -MAHV tham chiếu đến HOCVIEN (MAHV) -MADT tham chiếu đến DOTTHI (MADT) -MABLT tham chiếu đến BIENLAITHI (MABLT) -MACC tham chiếu đến CHUNGCHI (MACC) BIENLAITHI (MABLT, NLBLT, TIENTHI, MAHV, MADT, MANV) -MAHV, MADT tham chiếu đến DANGKYTHI (MAHV, MADT) -MANV tham chiếu đến NHANVIEN (MANV) NOIDUNGTHI (MANDT, TENNDT) THI (MAHV, MADT, MANDT, DIEM, MAPH, THOIGIAN) -MAHV, MADT tham chiếu đến DANGKYTHI (MAHV, MADT) -MANDT tham chiếu đến NOIDUNGTHI (MANDT) -MAPH tham chiếu đến PHONGHOC CHUNGCHI (MACC, NCCC, LOAI, MAHV, MADT, MANV) - MAHV, MADT tham chiếu đến DANGKYTHI (MAHV, MADT) - MANV tham chiếu đến NHANVIEN (MANV) NHANVIEN (MANV, TENNV, DCNV, DTNV, NSNV, GT, MACV, MACN) -MACV tham chiếu đến CHUCVU (MACV) -MACN tham chiếu đến CHINHANH (MACN) CHUCVU (MACV, TENCV) CHUCVUGV (MAGV, MACV) CHINHANH (MACN, NGAYTL) COSO (MACS, DCCS, MACN) - MACN tham chiếu đến CHINHANH (MACN) 3.Mô tả chi tiết cho các quan hệ 3.1 Quan hệ Trình độ TRINHDO (MATD, TENTD) Tên quan hệ: TRINHDO STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Loại DL MGT Số byte Ràng buộc 1 MATD Mã Trình CT B 10 PK Độ 2 TENTD Tên Trình CD B 30 Độ Tồng số 40 Dung lượng: Số dòng tối thiểu: 100 12
  14. Số dòng tối đa: 200 Kích thước tối thiểu: 100 x 40 = 4 KB Kích thước tối đa: 200 x 40 =8 KB Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi: MATD: không unicode TENTD: unicode . 3.2 Quan hệ Ngôn ngữ NGONNGU (MANN, TENNN) Tên quan hệ: NGONNGU STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Loại DL MGT Số byte Ràng buộc 1 MANN Mã ngôn CT B 10 PK ngữ 2 TENNN Tên ngôn CD B 30 ngữ Tổng số 40 Dung lượng: Số dòng tối thiểu: 100 Số dòng tối đa: 200 Kích thước tối thiểu: 100 x 40 = 4 KB Kích thước tối đa: 200 x 40 = 8 KB Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi: MANN: không unicode TENNN: unicode 3.3 Quan hệ Học vị HOCVI (MAHVI, TENHVI, THUTU) Tên quan hệ: HOCVI STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Loại DL MGT Số byte Ràng buộc 1 MAHVI Mã Học CT B 10 PK vị 2 TENHVI Tên Học CD B 30 vị 3 THUTU Số Thứ tự SN B 5 Tổng số 45 Dung lượng: Số dòng tối thiểu: 100 Số dòng tối đa: 200 Kích thước tối thiểu: 100 x 45 = 4.5 KB Kích thước tối đa: 200 x 45 = 9 KB Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi: 13
  15. MAHVI: không unicode TENHV: unicode 3.4 Quan hệ Trình độ Ngôn ngữ TRDO_NNGU (MATD, MANN, MAHVI) Tên quan hệ: TRDO_NNGU STT Thuộc Tính Diễn Kiểu Loại MGT Số byte Ràng buộc Giải DL DL 1 MATD Mã Trình CT B 10 PK, FK độ (TRINHDO) 2 MANN Mã Ngôn CT B 10 PK, FK ngữ (NGONNGU) 3 MAHVI Mã Học CT B 10 FK (HOCVI) vị cần Tổng số 30 Dung lượng: Số dòng tối thiểu: 500 Số dòng tối đa: 1000 Kích thước tối thiểu: 500 x 30 = 15 KB Kích thước tối đa: 1000 x 30 = 30 KB Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi: MATD: không unicode MANN: không unicode MAHVI: không unicode 3.5 Quan hệ Sách SACH (MAS, TENS, TACGIA, MATD, MANN) Tên quan hệ: SACH STT Thuộc Tính Diễn Kiểu Loại MGT Số byte Ràng buộc Giải DL DL 1 MAS Mã sách CT B 10 PK 2 TENS Tên sách CD B 30 3 TACGIA Tác giả CD B 30 4 MATD Mã trình CT B 10 FK độ (TRDO_NNGU) 5 MANN Mã ngôn CT B 10 FK ngữ (TRDO_NNGU) Tổng số 90 Dung lượng: Số dòng tối thiểu: 1000 Số dòng tối đa: 2000 14
  16. Kích thước tối thiểu: 1000 x 90 = 90 KB Kích thước tối đa: 2000 x 90 = 180 KB Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi: MAS: không unicode TENS: unicode TACGIA: unicode MATD: không unicode MANN: không unicode 3.6 Quan hệ Kỳ thi KYTHI (MAKT, TGBD, TGKG) Tên quan hệ: KYTHI STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Loại DL MGT Số byte Ràng buộc 1 MAKT Mã kỳ thi CT B 10 PK 2 TGBD Thời gian N B 5 bắt đầu thi 3 TGKG Thời gian N B 5 khai giảng Tổng số 20 Dung lượng: Số dòng tối thiểu: 200 Số dòng tối đa: 400 Kích thước tối thiểu: 200 x 20 = 4 KB Kích thước tối đa: 400 x 20 = 8 KB Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi: MAKT: không unicode 3.7 Quan hệ Đợt thi DOTTHI (MADT, MAKT, MATD, MANN) Tên quan hệ: DOTTHI STT Thuộc Diễn Kiểu Loại MGT Số byte Ràng buộc Tính Giải DL DL 1 MADT Mã đợt CT B 10 PK thi 2 MAKT Mã kỳ CT B 10 FK (KYTHI) thi 3 MATD Mã trình CT B 10 FK độ (TRDO_NNGU) 4 MANN Mã ngôn CT B 10 FK ngữ (TRDO_NNGU) Tổng số 40 15
  17. Dung lượng: Số dòng tối thiểu: 5000 Số dòng tối đa: 10000 Kích thước tối thiểu: 5000 x 40 = 200 KB Kích thước tối đa: 10000 x 40 = 400 KB Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi: MADT: không unicode MAKT: không unicode MATD: không unicode MANN: không unicode 3.8 Quan hệ Buổi học BUOIHOC (MABH, NGAY, CA) Tên quan hệ: BUOIHOC STT Thuộc Diễn Kiểu Loại MGT Số Ràng Tính Giải DL DL byte buộc 1 MABH Mã buổi CT B 10 PK học 2 NGAY Ngày CT B [‘246’,’357’ ] 5 3 CA Ca học CD B [‘sang’,’chieu’,’toi’] 5 Tổng số 20 Dung lượng: Số dòng tối thiểu: 10 Số dòng tối đa: 20 Kích thước tối thiểu: 10 x 20 = 0.2 KB Kích thước tối đa: 20 x 20 = 0.4 KB Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi: MABH: không unicode NGAY: không unicode CA : khộng unicode 3.9 Quan hệ Chi nhánh CHINHANH (MACN, NGAYTL) Tên quan hệ: CHINHANH STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Loại DL MGT Số byte Ràng buộc 1 MACN Mã chi CT B 5 PK nhánh 2 NGAYTL Ngày N B 5 thành lập Tổng số 10 Dung lượng: 16
  18. Số dòng tối thiểu: 100 Số dòng tối đa: 200 Kích thước tối thiểu: 100 x 10 = 1 KB Kích thước tối đa: 200 x 10 = 2 KB Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi: MACN: không unicode 3.10 Quan hệ Cơ sở COSO (MACS, DCCS, MACN) Tên quan hệ: COSO STT Thuộc Diễn Kiểu Loại MGT Số byte Ràng buộc Tính Giải DL DL 1 MACS Mã cơ sở CT B 10 PK 2 DCCS Địa chỉ CD B 30 cs 3 MACN Mã chi CT B 5 FK nhánh (CHINHANH) Tổng số 45 Dung lượng: Số dòng tối thiểu: 200 Số dòng tối đa: 400 Kích thước tối thiểu: 200 x 45 = 9 KB Kích thước tối đa: 400 x 45 = 18 KB Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi: MACS: không unicode DCCS: unicode MACN: không unicode 3.11 Quan hệt Phòng học PHONGHOC (MAPH, DAY, LAU, SOPHONG, MACS) Tên quan hệ: PHONGHOC STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Loại DL MGT Số byte Ràng buộc 1 MAPH Mã phòng CT B 10 PK học 2 DAY Dãy CT B 1 3 LAU Lầu CT B 2 4 SOPHONG Số phòng CD B 2 5 MACS Mã cơ sở CT B 10 FK (COSO) Tổng số 25 17
  19. Dung lượng: Số dòng tối thiểu: 400 Số dòng tối đa: 800 Kích thước tối thiểu: 400 x 25 = 10 KB Kích thước tối đa: 800 x 25 = 20 KB Mổ tả dữ liệu kiểu chuỗi: MAPH: không unicode DAY: không unicode LAU: không unicode SOPHONG: không unicode MACS: không unicode 3.12 Quan hệ Phòng học buổi học PH_BH (MABH, MAPH) Tên quan hệ: PH_BH STT Thuộc Diễn Kiểu Loại MGT Số byte Ràng buộc Tính Giải DL DL 1 MABH Mã buổi CT B 10 PK, FK học (BUOIHOC) 2 MAPH Mã CT B 10 PK, FK phòng (PHONGHOC) học Tổng số 20 Dung lượng: Số dòng tối thiểu: 2000 Số dòng tối đa: 4000 Kích thước tối thiểu: 2000 x 20 = 40 KB Kích thước tối đa: 4000 x 20 = 80 KB Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi: MABH: không unicode MAPH: không unicode 3.13 Quan hệ Lớp LOP (MAL, SISO, MADT, MABH, MAPH,MAGV) Tên quan hệ: LOP STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu Loại DL MGT Số byte Ràng buộc DL 1 MAL Mã lớp CT B 10 PK 2 SISO Sỉ số SN B 5 3 MAGV Mã giáo CT B 10 FK viên (GIAOVIEN 4 MADT Mã đợt CT B 10 FK 18
  20. thị (DOTTHI) MABH Mã buổi CT B 10 FK học (BH_PH) 5 MAPH Mã CT B 10 FK phòng (BH_PH) học Tồng số 55 Dung lượng: Số dòng tối thiểu: 10000 Số dòng tối đa: 20000 Kích thước tối thiểu: 10000 x 55 = 550 KB Kích thước tối đa: 20000 x 55 = 1100 KB Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi: MAL: không unicode MADT: không unicode MABH: không unicode MAPH: không unicode MAGV: khônng unicode 3.14 Quan hệ Giao viên GIAOVIEN (MAGV, TENGV, DCGV, NSGV, GT) Tên quan hệ: GIAOVIEN STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu Loại DL MGT Số byte Ràng DL buộc 1 MAGV Mã giáo CT B 10 PK viên 2 TENGV Tên giáo CD B 30 viên 3 DCGV Địa chỉ CD B 30 giáo viên 4 DTGV Điện CD B 10 thoại 5 NSGV Ngày N B 5 sinh giáo viên 6 GT Giới tính CT B [‘nam’,’nu’] 5 Tồng số 90 Dung lượng: Số dòng tối thiểu: 200 Số dòng tối đa: 400 Kích thước tối thiểu: 200 x 90 = 18 KB Kích thước tối đa: 400 x 90 = 36 KB Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi: MAGV: không unicode 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2