intTypePromotion=1

Đề tài: "Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Công Ty Cổ Phần may Thăng Long "

Chia sẻ: Le Dinh Thao | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:200

1
271
lượt xem
121
download

Đề tài: "Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Công Ty Cổ Phần may Thăng Long "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hiện nay, nước ta đang trong quá trình hoà nhập nền kinh tế vào khu vực và trên toàn thế giới. Kết quả của sự hội nhập này phụ thuộc rất lớn vào sự vận động của mọi tổ chức và toàn thể các thành viên trong xã hội. Để thực hiện được việc lớn này thì mọi thành viên trong xã hội àphải có trí thức, trí tuệ và sự nhanh nhạy nắm bắt mọi vấn đề trong xã hội đặc biệt là kiến thức về kinh tế. Với chính sách mở cửa của nhà nước trong thời gian qua đã tạo điều kiện...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: "Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Công Ty Cổ Phần may Thăng Long "

  1. Báo cáo tổng hợp Luận văn Đề tài :"Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Công Ty Cổ Phần may Thăng Long " 1
  2. Báo cáo tổng hợp Mục lục LỜI NÓI ĐẦU ..................................... 3 PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG ...................................... 5 I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY. ............................................. 5 I.1. Sự ra đời và phát triển của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long .................................. 5 I.2: Chức năng và nhiệm vụ của Công Ty .......... 6 I.3: Đặc điểm bộ máy quản lý của doanh nghiệp ... 7 I.4: Tổ chức bộ máy kế toán .................... 10 PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG ............. 12 PHẦN III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP MAY THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG .............. 152 I. MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP MAY THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG .......................................... 152 III.1. Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ....... 152 III.2.Về công tác tổ chức kế toán ............. 152 III.3. Về công tác bảo quản và lưu trữ chứng từ .............................................. 152 III.4. Về hệ thống tài khoản .................. 153 III.5. Những tồn tại .......................... 153 III.6.Một số ý kiến nhằm hoàn thiện nâng cao công tác kế toán .............................. 154 2
  3. Báo cáo tổng hợp LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay, nước ta đang trong quá trình hoà nhập nền kinh tế vào khu vực và trên toàn thế giới. Kết quả của sự hộ i nhập này phụ thuộc rất lớn vào sự vận động của mọ i tổ chức và toàn thể các thành viên trong xã hộ i. Để thực hiện được việc lớn này thì mọ i thành viên trong xã hộ i phải có trí thức, trí tuệ và sự nhanh nhạy nắm bắt mọ i vấn đề trong xã hộ i đặc biệt là kiến thức về kinh tế. Với chính sách mở cửa của nhà nước trong thời gian qua đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát huy hết khẳ năng, tiềm lực của mình. Nhưng chính nó lại là thử thách lớn đố i với doanh nghiệp đó là sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Để cạnh tranh được với những doanh nghiệp khác trên thị trường và kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp phải có một hệ thống quản lý tài chính cung cấp thông tin chính xác, kịp thời để giúp cho doanh nghiệp ra quyết định đúng đắn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hạch toán kế toán là một công cụ quan trọng để kiểm tra và sử lý thông tin. Mục đích của doanh nghiệp là sản xuất kinh doanh để kiếm lợ i nhuận. Kế toán đã phản ánh, tính toán hợp lý để doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, giá thành hạ, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Là một Công Ty Cổ Phần, Công Ty Cổ Phần May Thăng Long sản xuất ra một khối lượng sản phẩm rất lớn, phong phú lại vô cùng đa dạng về quy cách, chủng loại, mẫu mã. Vì vậy cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác việc tổ chức công tác kế toán ở Công Ty có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mố i liên hệ, gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu quả. Mặt khác, tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý là một trong những cơ sở quan trọng trong việc điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh. Qua quá trình học tập môn kế toán doanh nghiệp sản xuất và t ìm hiểu thực tế tại Công Ty cổ phần may Thăng Long, đồng thời được sự giúp đỡ tận t ình của thầy cô giáo cũng như các cô chú kế toán của Công ty cổ phần may Thăng Long. Em đã chọn đề tài : "Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Công Ty Cổ Phầ n may Thăng Long " Báo cáo gồm 3 phần : Phần I : Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần May Thăng Long. Phần II : Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công Ty Cổ Phần May Thăng Long. 3
  4. Báo cáo tổng hợp Phần III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long Mặc dù đã có nhiều cố gắng và luôn nhận được sự giúp đỡ tận t ình của cô giáo và các cô chú, anh chị tại phòng kế toán của Công Ty do khẳ năng và thời gian có hạn nên báo cáo không tránh khỏ i những thiếu sót nhất định. Vì vậy rất mong sự góp ý của thầ y cô và các cán bộ phòng kế toán của Công Ty nhằm bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo, các cô chú các anh chị ở phòng kế toán của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long. 4
  5. Báo cáo tổng hợp GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN I PHẦN MAY THĂNG LONG I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY. I.1. Sự ra đời và phát triển của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long Tên đơn vị: Công Ty Cổ Phần May Thăng Long Tên giao dịch: Thăng Long Garment company Tên viết tắt: ThaLoGa Công Ty Cổ Phần May Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam được chính thức thành lập vào ngày 08/05/1958 do Bộ Ngoại thương ra quyết định với tên gọ i ban đầu là “Công Ty may mặc xuất khẩu” thuộc Tổng Công Ty xuất nhập khẩu tạp phẩm đây là công ty xuất khẩu đầu tiên của Việt Nam với nhiệm vụ chính là sản xuất hàng may mặc xuất khẩu. Được chi bộ trực tiếp lãnh đạo cùng với sự ra đời của tổ chức công đoàn và chi đoàn thanh niên đến ngày 15/12/1958 Công Ty đã hoàn thành xuất sắc năm kế hoạch đầu tiên của mình với tổng sản lượng là 391.129 sản phẩm đạt 112,8% so với kế hoạch, giá trị tổng sản lượng tăng 840.880 đây là cơ sở cho một nền móng vững chắc thúc đẩy sự phát triển là cột mốc đánh dấu thắng lợi đầu tiên có ý nghĩa lớn đối với xí nghiệp. Bước vào thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961_1965) Công Ty đã có một số chuyển biến lớn đó là chuyển tất cả các tập hợp phân tán về một địa điểm trang bị thêm một số máy móc đạp chân và một số thiết bị khác. Năm 1961 chính thức chuyển về 250 Minh Khai. Thị trường xuất khẩu của Công Ty những năm 1960 đã được mở rộng đến các nước Liên Xô, Mông Cổ, Tiệp Khắc. Trong những năm chiến tranh chống M ỹ Công Ty đã gặp rất nhiều khó khăn nhưng ban lãnh đạo đã từng bước khắc phục và tháo gỡ khó khăn cố gắng hoàn thành kế hoạch đặt ra. Công Ty đã phải 4 lần đổ i tên, 4 lần thay đổi địa điểm, 5 lần thay đổ i các bộ chủ trì tuy nhiên Công Ty vẫn t iếp những bước mạnh mẽ để bước vào kế hoạch 5 năm lần hai. Năm 1980 cơ quan chủ quan đổ i tên Công Ty thành” Liên hợp các xí nghiệp may Thăng Long”. Năm 1980-1988 là thời kỳ xí nghiệp dành được rất nhiều thắng lợi, mỗ i năm xuất khẩu 5.000.000 áo sơ mi và được nhà nước tặng thưởng hai huân chương lao động hạng 3, một huân chương lao động hạng 2, một huân chương lao động hạng 1 cùng rất nhiều bằng khen và giấy khen khác. 5
  6. Báo cáo tổng hợp Năm 1990 thị trường rộng lớn của Công Ty bị tan rã( Đông Đức) kế t iếp là Liê n Xô rồi lần lượt các thị trường Đông Âu khác. Trước tình hình đó xí nghiệp đã quyết định đầu tư thêm cơ sở vật chất như trang thiếp bị thêm một số máy móc hiện đại nâng cao trình độ công nghệ để đủ khả năng sản xuất những mặt hàng mới cao cấp, đồng thời phả i tổ chức sắp xếp lại tổ chức sản xuất và cải tiến mặt quản lý cho phù hợp với yêu cầu mọ i mặt khác xí nghiệp không ngừng đẩy mạnh tiếp thị chủ động tìm kiếm khách hàng tháo gỡ những khó khăn về tiêu thụ cũng như chủng loại mặt hàng. Ngày 8/2/1991 Bộ Công nghiệp là đơn vị đầu tiên trong ngành may mặc được cấp giấy phép xuất khẩu trực tiếp để tạo thế chủ động, giảm phiền hà,tiết kiệm chi phí. Ngày 4/3/1992 Bộ Công nghiệp nhẹ đã ký quyết định chuyển “xí nghiệp may Thăng Long” thành “ Công Ty may Thăng Long” Là Công Ty đầu tiên trong ngành may mặc với nhiệm vụ sản xuất kinh doang chính là gia công hàng may mặc xuất khẩu, hàng nộ i địa, hàng thêu mài, cho các nhu cầu tập thể, cá nhân tổ chức kinh doanh vật tư hàng may mặc. Hàng năm Công Ty sản xuất từ 8-9 triệu sản phẩm trong đó hàng xuất khẩu chiếm 95% và sản phẩm gia công chiếm 80_90%. Năm 1995 Công Ty đã sản xuất được trên 9 triệu sản phẩm với các mặt hàng sản xuất chủ yếu như áo bò, áo véc, sư mi cao cấp, quần jean, áo sơ mi bò mài... Qua nhiều năm liên tục năng động sáng tạo và phát triển. Công Ty may Thăng Long đã vinh dự được nhà nước tặng thưởng huân chương độc lập hạng 3 vào tháng 8/1997. Công Ty là một doanh nghiệp nhà nước với số vốn kinh doanh trên 16 tỷ đồng trong đó vốn do nhà nước cấp. Vốn cố định: 12 tỷ đồng Vốn lưu động: 4 tỷ I.2: Chức năng và nhiệm vụ của Công Ty  Chức năng của Công Ty: Khai thác và sử dụng có hiệu quả tài sản và nguồn vốn, lao động để phát triển sản xuất, tìm nhiều mặt hàng, đồng thời nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật để phát triển sản xất, mở rộng thị trường.  Nhiệm vụ của Công Ty: Xây dựng và thực hiện đầy đủ các kế hoạch sản xuất kinh doanh. đáp ứng nhu cầu may mặc của mọ i tầng lớp trong xã hộ i đồng thời hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước, tổ chức tốt đời sống cho cán bộ công nhân viên trong Công Ty. 6
  7. Báo cáo tổng hợp I.3: Đặc điểm bộ máy quản lý của doanh nghiệp  Bộ máy quản lý doanh nghiệp gồ m có:  Cấp Công Ty:  Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long được bầu để chỉ đạo quản lý mọ i hoạt động của Công ty.  Tổng Giám đốc: là người điều hành mọ i hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công Ty. Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước hộ i đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.  Phó Tổng Giám đốc điều hành kỹ thuật: Có nhiệm vụ giúp cho Tổng Giá m đốc về mặt kỹ thuật sản xuất và thiết kế của Công Ty.  Phó Tổng Giám đốc điều hành sản xuất: Có nhiệm vụ giúp đỡ cho Tổng Giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động sản xuất.  Phó Tổng Giám đốc điều hành nộ i chính: Có nhiệm vụ giúp đỡ cho Tổng Giám đốc biết về các mặt đời sống công nhân viên và điều hành xí nghiệp dịch vụ đời sống.  Các phòng ban:  Văn phòng Công Ty: có nhiệm vụ quản lý nhân sự, các mặt tổ chức của Công Ty, quan hệ đối ngoại, giải quyết các chế độ chính sách với ngườ i lao động.  Phòng kỹ thuật chất lượng: có nhiệm vụ quản lý,phác thảo, tạo mẫu các mặt hàng theo đơn đạt hàng của khách hàng và nhu cầu của Công ty, đồng thời có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm khi đưa vào nhập kho thành phẩm.  Phòng kế hoạch thị trường: có nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát thị trường và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm. Tổ chức quản lý công việc xuất nhập khẩu hàng hoá, đàm phán soạn thảo hợp đồng với khác hàng trong và ngoài nước.  Phòng kế toán tài vụ: Tổ chức quản ký thực hiện công tác tài chính kế toán theo từng chính sách của nhà nước, đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và yêu cầu phát triển của Công Ty, phân tích và tâph hợp số liệu để 7
  8. Báo cáo tổng hợp đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh. Đề xuất các biện pháp đảm bảo hoạt động của Công Ty có hiệu quả.  Phòng kế hoạch đầu tư: đặt ra các kế hoạch các chỉ t iêu hàng tháng, hàng năm điều động sản xuất, ra lệnh sản xuất tới các phân xưởng nắm kế hoạch của từng phân xưởng, xây dựng phương án kinh doanh đồng thờ i tìm nguồn khác hàng để ký hợp đồng gia công mua bán làm thủ tục xuất nhập khẩu mở L/C, giao dịch đàm phán với bạn hàng.  Phòng kho: Tổ chức hệ thống kho hàng đảm bảo yêu cầu giao nhận cấp phát vật tư nguyên liệu đáp ứng kịp thời cho sản xuất, đảm bảo về chủng loại, quy cáh, màu sắc, số liệu nguyên phụ liệu khi cấp phát. Tổ chức bảo quản vật tư hàng hoá, nguyên phụ liệu trong hệ thống kho hàng đảm bảo an toàn, chống mố i xông, ẩm ướt lãng phí, đảm bảo an toàn công tác phòng cháy chữa cháy tuyệt đối không cho người không có nhiệm vụ vào kho, thực hiện nghiêm túc nguyên tắc quản lý của Công Ty.  Cửa hàng thời trang: Trưng bày các sản phẩm mang t ính chất giới thiệu sản phẩm là chính. Bên cạnh đó còn có nhiệm vụ cung cấp các thông tin về nhu cầu của thị trường, thị hiếu của khác hàng để xây dựng các chiế n lược tìm kiếm của thị trường.  Trung tâm thương mại và giới thiệu sản phẩm: trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm của Công Ty, đồng thời cũng là nơi tiếp nhận các ý kiến đóng góp phản hồ i từ người tiêu dùng.  Phòng kinh doanh nộ i địa: Tổ chức tiêu thụ hàng nộ i địa, quản lý hệ thống các đại lý bán hàng cho Công Ty và tập hợp số liệu theo dõi báo cáo tình hình, kết quả sản xuất kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá của các hệ thống của hàng đại lý.  Cấp xí nghiệp:Trong các xí nghiệp thành viên co ban giám đốc xí nghiệp gồ m các giám đốc xí nghiệp. Ngoài ra còn có các tổ trưởng tổ sản xuất, nhân viên tiền lương, cấp phát, thống kê. Dưới các trung tâm và của hàng thời trang còn có của hàng trưởng và các nhân viên bán hàng. 8
  9. Báo cáo tổng hợp HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Tổng Giám Đốc Phó TGĐ điều Phó TGĐ điều hành Phó TGĐ điều hành kỹ thuật sản xuất hành nội chính Cử a Phòng Phòng Phòng Phòng Trung Xí Văn Phòng kế chuẩn kế nghiệ kinh tâm hàng kỹ thuật phòn hoạch bị sản thời p dịch doanh toán TM chất g nội thị vụ đời và xuất tài vụ trang lượng đị a trường sống GTSP Cửa hàng Giám đốc các xí trưởng nghiệp thành viên Nhân viên thống Nhân viên thống kê các xí kê P X nghiệp Xưởng Kho XN XN XN Xn XN XN XN II III ngoại phụ thiết SX may Hà may I kế Nam nhựa trợ quan Nam Hải TTK PX PX thêu mài Mô hình tổ chức quản lý ở Công Ty Cổ Phần May Thăng Long 9
  10. Báo cáo tổng hợp I.4: Tổ chức bộ máy kế toán Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của Công Ty quyết định chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán như sau: - Phòng kế toán tài vụ tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực quản lý tài chính chịu trách nhiệm lập kế hoạch thu chi tài chính, kế hoạch vay vốn ngân hàng đảm bảo cân đố i tài chính phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh. - Kiểm tra việc sử dụng bảo quản tài sản vật tư, tiền vốn đồng thời phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành động tham ô lãng phí phạm vi chính sách kinh tế tài chính của Nhà nước. - Cung cấp số liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế nhằm phục vụ cho việc lập kế hoạch và công tác thống kê. I.4.1: Sơ đồ bộ máy kế toán KẾ TOÁN TRƯỞNG Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán công nợ TSCĐ Thủ TGNH kho hàng người và quỹ mua và tiền người bán vay I.4.2: Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán. _ Kế toán trưởng : Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc, tổ chức lãnh đạo chung cho từng phòng, bố trí công việc cho từng kế toán viên. Là người chịu trách nhiệm thực thi hướng dẫn thi hành chính sách, chế độ tài chính cũng như chịu trách nhiệm thi hành các quan hệ tài chính với các đơn vị ngân hàng và thực hiện các nghĩa vụ đố i với nhà nước. 10
  11. Báo cáo tổng hợp _ Kế toán tiền gửi ngân hàng và t iền vay : Căn cứ vào sổ phụ của ngân hàng, hàng ngày ghi báo nợ , báo có cho các tài khoản có liên quan. Theo dõi số dư, uỷ nhiệm thu chi, trả khế đúng han. Cuối tháng lên nhật ký chứng từ số 2, 3. 4. _ Kế toán công nợ người mua và người bán : Theo dõi tiền hàng của khách, tình hình thanh toán với các đơn vị đó. Cuối tháng vào sổ chi tiết cho từng đơn vị và lên nhật ký chứng từ số 5. _ Kế toán kho hàng : Theo dõi lượng hàng nhập, xuất, tồn trong tháng. Vào sổ chi tiết nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá, lên bảng kê số 8. _ Kế toán tài sản cố định : Theo dõ i t ình hình tăng, giảm tài sản cố định. Vào sổ chi tiết tài sản cố định và lên nhật ký chứng từ số 9, bảng phân bổ số 3. _ Thủ quỹ : Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi. Đồng thời chịu trách nhiệm về quỹ của xí nghiệp. I.4.3: Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở Công ty cổ phần may Thăng Long Hình thức sổ kế toán : Hình thức sổ kế toán mà xí nghiệp áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ. Trình tự ghi sổ theo sơ đồ : Chứng từ gốc Sổ quỹ Bảng phân bổ Bảng kê nhật ký –chứng từ Sổ kế toán chi tiết Sổ Cá i Sổ tổng hợp chi tiết Báo cáo kế toán 11
  12. Báo cáo tổng hợp Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối ngày Quan hệ đối chiếu Việc ghi chép hàng ngày được tiến hành theo thủ tục quy định. Căn cứ vào chứng từ gốc (đã kiểm tra ), kế toán ghi vào bảng kê, bảng phân bổ nhật ký chứng từ liên quan. Riêng các chứng từ liên quan đến tiền mặt phải ghi vào sổ quỹ liên quan đến sổ (thẻ) chi tiết thì trực tiếp ghi vào sổ (thẻ ) chi tiết đó. Cuối tháng căn cứ vào bảng phân bổ, lấy số liệu ghi vào bảng kê và nhật ký có liên quan. Đồng thời cộng các bảng kê, sổ chi tiết, lấy số liệu ghi vào nhật ký chứng từ sau đó vào sổ Cái. Cuố i kỳ lấy số liệu sổ Cái, nhật ký chứng từ bảng tổng hợp chi tiết để lập bảng cân đối và báo cáo kế toán khác. Hình thức nhật ký mà Công ty áp dụng phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty và phù hợp với trình độ, và khả năng của cán bộ kế toán. Đây là hình thức kế toán được xây dựng trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết đảm bảo được các mặt hàng kế toán được tiến hành song song. Việc kiểm tra số liệu của Công ty được tiến hành thường xuyên, đồng đều ở tất cả các khâu và trong tất các phần hành kế toán, đảm bảo số liệu chính xác, kịp thời nhạy bén yêu cầu quản lý của Công ty. PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG Tháng 1 /2005 Công Ty Cổ Phần may Thăng Long có tài liệu sau : Công Ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên t ính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ và t ính giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyề n .Tính NVL xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước : Hoạt động của Công Ty trong tháng II.1: Dư đầu kỳ các tài khoản SHTK TÊN TÀI KHOẢN DƯ NỢ DƯ CÓ Tiền mặt 111 50.850.000 Tiền gửi ngân hàng 112 458.963.000 Phải thu của khách hàng 131 78.179.000 12
  13. Báo cáo tổng hợp Tạm ứng 141 92.700.000 Chi phí trả trước 142 141.052.394 Nguyên vật liệu tồn kho 152 429.022.875 Chi phí SXKD dở dang 154 3.074.236 Thành phẩm tồn kho 155 211.623.950 TSCĐ hữu hình 211 2.543.096.010 Hao mòn TSCĐ 214 415.318.785 Vay ngắn hạn 311 1.651.123.401 Phải trả người bán 331 184.150.962 Phải trả CNV 334 140.510.169 Nguồn vốn kinh doanh 411 600.679.925 Lợi nhuận chưa phân phố i 421 1.043.560.223 Quỹ khen thưởng phúc lợi 415 153.218.000 Tổng 4.188.561.465 4.188.561.465 Số dư chi tiết các tài khoản :  TK131: Phải thu của khách hàng Dư đầu kỳ STT Tên khách hàng 1 Công ty Thành Long 7.350.000 Công ty thương mại Hoàng Tấn 2 14.320.000 XN dệt may Phú Hưng 3 20.240.000 Cửa hàng Phương Anh 4 27.500.000 Cửa hàng thời trang trẻ 5 8.769.000 Tổng 78.963.000  TK 311: Vay ngắn hạn Số tiền STT Tên khách hàng Ngân hàng công thương Việt Nam 1 512.469.723 13
  14. Báo cáo tổng hợp 2 Ngân hàng NN&PTNT 341.333.121 3 Công ty CP TM Tân Phú 197.320.557 Công ty xây dựng Hoàng Hà 4 284.877.915 Tổng công ty dệt may Việt Nam 5 315.122.085 Tổng 1.651.123.401  TK 331 : Phải trả cho khách hàng Dư đầu kỳ STT Tên khách hàng Công ty TNHH Lũng Lô 1 19.036.000 Phân xưởng II 2 84.999.198 3 Công ty TNHH Nam Hà 16.000.000 4 Công ty bao bì Thành Long 15.612.764 5 Công ty Tân Phú 48.503.000 Tổng 184.150.960  TK 141 : Tạm ứng Số tiền STT Tên nhân viên Đặng Thị ánh 1 22.750.000 Nguyễn Thanh Loan 2 34.754.000 Nguyễn Thu Giang 3 35.196.000 Tổng 92.700.000  TK 155 : Thành Phẩm Tên sản phẩm ĐVT Số lượng Giávốn Thành tiền STT chiếc 1 áo jacket 1.300 42.650 55.445.000 chiếc 2 áo Mangto 850 31.069 26.408.650 Quần bò chiếc 3 750 46.850 35.137.500 14
  15. Báo cáo tổng hợp áo phông nữ chiếc 4 500 35.090 17.545.000 áo sơ mi nữ dài tay chiếc 5 1.600 32.143 51.428.800 áo sơ mi nữ ngắn chiếc 6 900 28.510 25.659.000 tay Tổng 211.623.950 15
  16. Báo cáo tổng hợp  TK 152: Nguyên vật liệu STT Tên NVL ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Vải ngoài 1 m 13.772 10.560 145.432.320 Vải phin 2 m 17.058 8.980 153.180.840 Vải lót 3 m 9.278 11.040 102.447.676 hộp 4 Khuy 46 31.012 1.426.552 5 Móc kg 60 29.510 1.770.600 6 Chun m 5.586 563 3.144.918 chỉ thêu cuộn 7 12.359 491 6.068.269 Chỉ mút cuộn 8 377 13.112 4.943.224 Chỉ trắng cuộn 9 482 12.918 6.226.476 Phấn hộp 10 92 8.005 736.460 Dầu hộp 11 270 13.502 3.645.540 Tổng 429.002.875 II.2: Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 1, Ngày 1/1 Công Ty TM Hoàng Tấn thanh toán tiền nợ kỳ trước cho Công Ty phiếu thu số 01. 2, Ngày 2/1 Công Ty mua vải của Công Ty Nam Hải theo HĐ số 000512, phiếu nhập kho số 01, Công Ty chưa thanh toán. Tên hàng Số lượng Đơn giá Vải ngoài 17.600 10.580 Vải lót 12.300 11.040 3, Ngày 3/1 Công Ty mua khoá của xí nghiệp Anh Thư theo HĐ số 000621, phiếu nhập kho số 02 Công Ty chưa thanh toán tiền hàng. Tên hàng Số lượng ( chiếc ) Đơn giá Khoá to 1.020 1.560 16
  17. Báo cáo tổng hợp Khoá nhỏ 3.410 1.021 4, Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ t iền mặt 200.000.000 phiếu thu số 02. 5, Ngày 3/1 Công Ty mua chỉ theo HĐ số 000613, phiếu nhập kho số 03 Công Ty đã thanh toán bằng tiền mặt, phiếu chi số 01 Tên hàng Số lượng ( cuộn ) Đơn giá chỉ thường 912 13.154 6,Ngày 6/1 Công Ty xuất bán trực tiếp 1 số sản phẩm cho cửa hàng Thời Trang Trẻ PXK số 01, phiếu thu số 03 Công Ty tính và trả triết khấu 1% cho cửa hàng bằng tiền mặt phiếu chi số 02. Trong đó STT Tên sản phẩm số lượng ( chiếc) giá bán áo phông nữ 1 150 71.500 áo sơ mi nam 2 280 55.000 3 áo bò 195 78.000 7, Ngày 4/1 Công Ty xuất vải để sản xuất sản phẩm, PXK số 02 STT Tên sản phẩm Số lượng ( met) G i á b án 1 áo jacket 4125 10.560 2 áo mangto 5367 10.560 Quần bò 3 1854 10.560 8, Ngày 4/1 Công Ty xuất vải phin để sản xuất sản phẩm, PXK số 02 STT Tên sản phẩm Số lượng ( met) G i á b án 1 áo jacket 3883 8.980 2 áo mangto 6138 8.980 Quần bò 3 3229,5 8.980 17
  18. Báo cáo tổng hợp 9, Ngày 4/1 Công Ty xuất chỉ thêu để sản xuất sản phẩm, PXK số 04 STT Tên sản phẩm Số lượng ( cuộn) G i á b án 1 áo jacket 115 12.918 2 áo mangto 231 12.918 Quần bò 3 95 12.918 10, Ngày 5/1 Công Ty xuất chỉ thường để sản xuất sản phẩm, phiếu xuất kho số 05 STT Tên sản phẩm Số lượng ( cuộn) G i á b án 1 áo jacket 170 13.112 2 áo mangto 207 13.112 Quần bò 3 239 13.154 11, Ngày 5/1 Công Ty xuất gửi bán một số mặt hàng cho của hàng giới thiệu sản phẩm của Công Ty, PXK số 06 STT Tên sản phẩm Số lượng ( chiếc) G i á b án sơ mi nữ nam 1 230 55.000 áo sư mi nữ n.tay 2 310 50.000 Bộ đồ nữ 3 250 59.000 12, Công Ty thanh toán tiền cho Công Ty TNHH Lũng Lô, phiếu chi số 03 13, Ngày 6/1 Công Ty vay ngắn hạn Ngân Hàng Công Thương Việt Nam về nhập quỹ tiền mặt số tiền là 250.000.000 phiếu chi số 04 14, Ngày 6/1 Công Ty thanh toán tiền cho Công Ty TM Hoàng Tấn, phiếu chi số 04. 15, Ngày 6/1 Công Ty xuất phấn để sản xuất sản phẩm, PXK số 07 STT Tên sản phẩm Số lượng ( hộp) G i á b án 1 áo jacket 25 8.005 2 áo mangto 43 8.005 Quần bò 3 17 8005 18
  19. Báo cáo tổng hợp 16, Ngày 6/1 Công Ty mua kim máy của Công Ty TNHH Thái Hà theo HĐ số 000431, PXK số 08 Công Ty đã thanh toán bằng tiền mặt, phiếu chi số 05 Tên hàng Số lượng ( chiếc ) Đơn giá Kim máy 1750 423 17, Ngày 6/1 Công Ty nhập mua bao bì của Công Ty bao bì Thành Long theo HĐ số 015420, PNK số 04, phiếu chi số 06 Tên hàng Số lượng ( chiếc ) Đơn giá Bao bì 15841 350 18, Ngày 7/1 Công Ty xuất bán cho Công Ty Nam Hà, phiếu xuất kho số 09, Công Ty Nam Hà đã thanh toán cho Công Ty bằng tiền gửi ngân hàng Công Ty t ính và trả triết khấu 2% cho Công Ty Nam Hà bằng tiền mặt phiếu chi số 07 STT Tên sản phẩm Số lượng ( chiếc ) G i á b án áo phông nữ 1 750 71.500 áo sơ mi nữ d.tay 2 500 59.000 áo sơ mi nam 3 430 55.000 áo sơ mi nữ ngắn tay 4 345 50.000 19, Ngày 7/1 Công Ty xuất kim may để sản xuất sản phẩm, PXk số 10 STT Tên sản phẩm Số lượng ( chiếc ) Đơn giá 1 áo jacket 510 423 2 áo mangto 325 423 Quần bò 3 219 423 19
  20. Báo cáo tổng hợp 20, Ngày 7/1 xuất móc để sản xuất sản phẩm,PXK số 11 STT Tên sản phẩm Số lượng ( kg ) Đơn giá 1 áo jacket 20 29.510 2 áo mangto 13 29.510 quần bò 3 15 29.510 21, Ngày 7/1 xuất khuy sắt để sản xuất sản phẩm, PXK số 12 STT Tên sản phẩm Số lượng ( kg ) Đơn giá 1 áo jacket 17 31012 2 áo mangto 5 31012 22, Ngày 8/1 xuất dây chun để sản xuất sản phẩm, PXK số 13 STT Tên sản phẩm Số lượng ( mét ) Đơn giá 1 áo jacket 3120 491 2 áo mangto 5149 491 Quần bò 3 2567 491 23, Xuất bao bì để đóng gói, PXK số 14 STT Tên sản phẩm Số lượng ( chiếc ) Đơn giá 1 áo jacket 3640 350 2 áo mangto 6392 350 quần bò 3 3389 350 24, Của hàng giới thiệu của Công Ty thanh toán tiền hàng, phiếu thu số 05 25, Ngày 9/1 tạm ứng cho bà Nguyễn Thanh Loan đi công tác : 8.750.000 phiếu chi số 08 26, Công Ty thanh toán tiền cho phân xưởng II, phiếu chi số 09 27, Ngày 9/1 Công Ty thanh toán cho Công Ty TNHH Nam Hà, phiếu chi số 10 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản