intTypePromotion=3

Đề tài: Tình hình biến động tỷ giá hối đoái VND_USD giai đoạn 2008 - 2011 và ảnh hưởng của biến động này đến các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Nam

Chia sẻ: Nguyen Hong Thang | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:15

0
136
lượt xem
34
download

Đề tài: Tình hình biến động tỷ giá hối đoái VND_USD giai đoạn 2008 - 2011 và ảnh hưởng của biến động này đến các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài: Tình hình biến động tỷ giá hối đoái VND_USD giai đoạn 2008 - 2011 và ảnh hưởng của biến động này đến các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Nam giúp người đọc thấy được những biến động tỷ giá trong thời gian qua và chính sách của nhà nước và những thuận lợi, khó khăn của các doanh nghiệp khi tỷ giá tăng, giảm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Tình hình biến động tỷ giá hối đoái VND_USD giai đoạn 2008 - 2011 và ảnh hưởng của biến động này đến các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Nam

  1. LỜI NÓI ĐẦU Tỷ giá hối đoái có vai trò quan trọng gắn liền với nền kinh tế c ủa các n ước trên thế gi ới và các quan hệ kinh tế quốc tế. Cũng giống như vai trò của giá cả trong nền kinh t ế thị trường, t ỷ giá h ối đoái có tác động quan trọng tới những biến đối của nền kinh tế thế gi ới nói chung và n ền kinh t ế c ủa m ỗi qu ốc gia nói riêng. Nó có thế thay đối vị thế và lợi ích của các nước trong quan hệ kinh tế qu ốc t ế. Tỷ giá h ối đoái tác động đến sự thăng bằng trong cán cân thanh toán của m ột qu ốc gia, s ự bi ến đ ộng c ủa t ỷ giá h ối đoái có thề kích thích hoặc hạn chế xuất nhập khẩu. Và các doanh nghiệp kinh doanh xu ất nh ập kh ẩu s ẽ là người chịu ảnh hưởng trực tiếp từ những thay đối này. Đe rõ hơn về ảnh hưởng của sự biến đ ộng t ỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu thì chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu “Tình hình bi ến đ ộng t ỷ giá h ối đoái VND/USD giai đoạn 2008-2011 và ảnh hưởng của biến động này đến các doanh nghi ệp kinh doanh xu ất nhập khẩu Việt Nam”. Qua đó ta có thể thấy được những biến động t ỷ giá trong th ời gian qua và chính sách của nhà nước và những thuận lợi, khó khăn của các doanh nghiệp khi tỷ giá tăng, gi ảm. I.TỒNG QUAN VỀ TỶ GIÁ VÀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU 1. Tổng quan về tỷ giá: 1.1. Khái niệm: Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đồng tiền này được biểu thị thông qua một đồng tiền khác. Nói cách khác, tỷ giá là số đơn vị đồng tiền định giá trên một đồng tiền yết giá. T ại Vi ệt Nam s ử d ụng ph ương pháp yết giá trục tiếp, nghĩa là dồng ngoại tệ đóng vai trò là d ồng tiền yết giá(s ố đ ơn v ị =1), còn đ ồng nội tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá. 1.2. Các loại tỷ giá: có rất nhiều loại tỷ giá khác nhau tùy thuộc vào tùng tiêu thức phân lo ại khác nhau; a. Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái bao gồm: - Tỷ giá chính thức: là tỷ giá do NHTW của mỗi nước công bố. Tỷ giá hối đoái này được công bố hàng ngày vào đầu giờ làm việc của NHTW. Dựa vào tỷ giá này các NHTM và các TCTD sẽ ấn định tỳ giá mua bán ngoại tệ giao ngay, có kỳ hạn, hoán đổi. -Tỷ giá kinh doanh (bao gồm tỷ giá mua, tỷ giá bán): là tỷ giá dung để kinh doanh mua bán do các NHTM haycác TCTD đưa ra. Cơ sở xác định tỷ giá này là tỷ giá chính th ức do NHTW công bố xem xét đến các yếu tố liên quan trực tiếp đến kinh doanh như: quan hệ cung cầu ngo ại tệ, t ỷ su ất l ợi nhu ận, tâm lý c ủa người giao dịch đối với ngoại tệ cần mua hoặc bán. Biên độ giao động hiện nay của tỷ giá kinh doanh so với tỷ giá chính thức là 1%. - Tỷ giá chợ đen: tỷ giá được hình thành bên ngoài thị trường ngoại tệ chính thức. b. Căn cứ vào tiêu thức thời điềm thanh toán - Tỷ giá giao ngay: là tỷ giá mua bán ngoại tệ mà việc giao nhận ngo ại t ệ đ ược th ực hi ện ngay trong ngày hôm đó hoặc một vài ngày sau. Loại tỷ giá này do t ố ch ức tín d ụng yết giá t ại th ời đi ểm giao d ịch hoặc do hai bên thỏa thuận nhưng phải đảm bảo trong biên độ do NHNN quy định. V iệc thanh toán gi ữa các bên phải được thực hiện trong vòng 2 ngày làm việc tiếp theo sau ngày cam k ết mua bán. -Tỷ giá giao nhận có kỳ hạn: là tỷ giá giao dịch do TCTD yết giá ho ặc do hai bên tham gia giao d ịch t ự tính toán và thỏa thuận với nhau nhưng phải đảm bảo trong biên độ quy định về t ỷ giá kỳ h ạn hi ện hành
  2. của NHNN tại thời điểm ký hợp đồng. - Tỷ giá mở cửa: tỷ giá mua bán ngoại tệ của chuyến giao dịch đầu tiên trong ngày. - Tỷ giá đóng cửa: tỷ giá mua bán ngoại tệ của họp đồng ký kết cuối cùng trong ngày. c. Căn cứ vào tiêu thức giá trị của tỷ giá: - Tỷ giá danh nghĩa: là tỷ giá được yết và có thế trao đối giữa hai đồng tiền mà không đ ề cập đ ến t ương quan sức mua giữa chúng. - Tỷ giá thực: là tỷ giá đã được điều chỉnh theo sự thay đôi tương quan giá cả của n ước có đồng tiền yết giá và giá cả hàng hóa của nước có đồng tiền định giá. d. Căn cứ vào phương tiện chuyển ngoại hối, tỷ giá được phân thành hai loại: - Tỷ giá điện hối: là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện. Đây là tỷ giá cơ sở đê xác định các tỷ giá khác. - Tỷ giá thư hối: là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư. e. Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái được chia làm 5 loại: -Tỷ giá séc là tỷ giá mua bán các loại séc ngoại tệ. -Tỷ giá hối phiếu trả tiền ngay: là tỷ giá mua bán các loại hốiphiếu tra tiền ngay bằng ngoại tệ. - Tỷ giá hối phiếu có kỳ hạn : là tỷ giá mua bán các loại hối phiếu có kỳ hạn bằng ngoại tệ. - Tỷ giá chuyển khoản: là tỷ giá mua bán ngoại hối bằng cách chuyển khoản qua ngân hàng. - Tỳ giá tiền mặt: là tỷ giá mua bán ngoại hối được thanh toán bằng tiền mặt. 1. 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá : a. Tình hình cán cân thanh toán quốc tế: cán cân thanh toán qu ốc t ế c ủa m ột qu ốc gia có th ể r ơi vào m ột trong ba trạng thái sau: cân bằng, thâm hụt hay thặng dư, ảnh hưởng trực tiếp đến t ỷ giá, Vì v ậy, n ếu cán cân thanh toán quốc tế dương thì tỷ giá hối đoái có chiều hướng giảm hoặc giữ vững. Ngược lại nếu cán cân thanh toán quốc tế âm thì tỷ giá hối đoái có xu hướng tăng. b. Mức độ tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế: Mức độ tăng, giảm của GDP thực tế của một nước so với nước khác, trong đi ều ki ện các nhân t ố khác không đối, sẽ làm tăng hoặc giảm nhu cầu về hàng hóa, d ịch v ụ nhập kh ấu, do đó s ẽ làm cho nhu cầu ngoại hối để thanh toán hàng nhập khấu sẽ tăng lên hay gi ảm xu ống t ừ đó tác đ ộng đ ến cung c ầu ngoại tệ và làm cho tý gia hối đoái giảm đi hoặc tăng lên. c. Sự chênh lệch lạm phát của đồng tiền quốc gia: Khi tỳ lệ lạm phát của một quốc gia tăng lên hay giảm xuống sẽ làm giá trị c ủa đ ồng tiền n ước đó thay đối dẫn đến tỷ giá hối đoái của đồng tiền nước đó so v ới n ước ngoài b ị bi ến đ ộng. Neu mức lạm phát của nước này cao hơn mức lạm phát của nước khác thì sức mua của n ội tệ s ẽ gi ảm so v ới ngo ại t ệ. Lạm phát cao càng kéo dài, đồng tiền càng m ất giá, s ức mua càng gi ảm nhanh, s ức mua c ủa đ ồng ti ền trong nước giảm thì sức mua đối ngoại của nó cũng giảm làm cho tỷ giá hối đoái tăng. d. Mức chênh lệch giữa lãi suất các nước: Ớ thị trường nao có mức lãi suất ngắn hạn cao hơn thì những lu ồng v ốn ng ắn h ạn có xu h ướng đ ố
  3. về thị trường đó làm cho cung cầu ngoại tệ tăng lên, c ầu về ngo ại t ệ gi ảm do đó t ỷ giá h ối đoái có xu hướng giảm. e. Các nhân tố có khả năng tác động cung cầu ngoại tệ: Một số nhân tố khác cũng tác động gián tiếp đến t ỷ giá thông qua cung c ầu ngo ại t ệ nh ư: y ếu t ố chính trị, kinh tế xã hội, thiên tai chiến tranh, hoạt động đầu 2. Tống quan về hoạt động xuất nhập khẩu: 2.1. Khái niệm: Hoạt động xuất nhập khẩu là sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các nước thông qua hành vi mua bán. Đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh s ự ph ụ thu ộc l ẫn nhau v ề n ền kinh t ế gi ữa những người sản xuất hàng hóa riêng biệt của các quốc gia khác nhau trên thế gi ới. Là hoạt động có một vị trí và vai trò to lớn trong quá trình phát tri ền kinh t ế c ủa m ỗi qu ốc gia. Nh ập khẩu là hoạt động cho phép bổ sung những sản phẩm trong n ước ch ưa s ản xu ất đ ược ho ặc s ản xu ất không hiệu quả và đem lại lợi ích cho các bên tham gia. Xu ất kh ấu là ho ạt đ ộng kinh doanh đem l ại l ợi nhuận lớn và là phương tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển. 2.2. Đặc điểm: - Hoạt động xuất nhập khẩu nhằm khai thác lợi thế so sánh cho từng n ước, khai thác các ngu ồn l ực cho phát triền, góp phần cải thiện đời sống cho nhân dân, góp phần đấy nhanh quá trình h ội nh ập kinh t ế th ế giới và quốc tế hóa. Lợi thế so sánh đó chính là các lợi thế về vị trí đ ịa lý, v ề lao đ ộng, v ề tài nguyên và sở hữu phát minh sáng chế. - Nhập khẩu là một hoạt động diễn ra giữa hai hay nhiều quốc gia khác nhau ở trong các đi ều ki ện môi trường và bối cảnh khác nhau. Nhập khẩu tác đ ộng tr ực ti ếp và quy ết đ ịnh đ ến s ản xu ất kinh t ế, đ ời sống của mỗi người trong mỗi quốc gia. Nhập khẩu là để tăng cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến hiện đ ại cho s ản xu ất và các hàng hóa tiêu dùng Mỗi nước đều có một thế mạnh khác nhau, có thế tụ sản xuất ra nhiều lo ại hàng hóa khác nhau nhưng không thế không có sự trao đối hàng hóa với các qu ốc gia khác. M ột qu ốc gia mu ốn phát tri ến được thì phải có một nền kinh tế mở, thực hiện giao lưu trao đổi hàng hóa v ới các n ước khác thông qua các hoạt động xuuats nhập khẩu. 3. Ảnh hưởng của tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu: 3.1. Tác động của biến động tỷ giá lên hoạt động nhập khẩu: a. Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên kim ngạch nhập khấu: Khi giá đồng nội tệ tăng hay tỷ giá hối đoái giảm, nhập khẩu sẽ được khuyến khích do giá nhập khấu trở nên rẻ tương đối, chi phí nhập khẩu giảm, lượng nhập khẩu tăng lên d ẫn đ ến s ự tăng lên trong kim ngạch nhập khẩu. Ngược lại, khi tỷ giá hối đoái tăng (đồng n ội t ệ gi ảm giá) s ẽ gây b ất l ợi cho nh ập khẩu, giá nhập khẩu trở nên đắt đỏ hơn, nhà nhập khẩu phải bỏ nhiều tiền h ơn đ ể mua m ột l ương hàng hóa như cũ sẽ dẫn đến việc giảm lợi nhuận các nhà nhập khẩu. Khi lợi nhuận không đ ủ bù đ ắp chi phí,
  4. cầu nhập khẩu giảm xuống, do đó kim ngạch nhập khẩu giảm . b. Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên cơ cấu nhập khẩu: Trên phương diện cơ cấu nhập khẩu, sự tăng tỷ giá hối đoái sẽ khiến các nhà qu ản lý cân nh ắc xem phải nhập khâu những mặt hàng gì. Những m ặt hàng nh ư nông s ản có th ể s ẽ b ị h ạn ch ế do s ản xu ất trong nước có thế đáp ứng nhu cầu, các mặt hàng như xăng, dầu, máy móc, thiết bị có thể chi ếm t ỷ tr ọng lớn trong danh mục nhập khẩu. c. Ánh hưởng của biến động tỳ giá lên tính cạnh tranh của hàng nhập khấu: Khi xét về tính cạnh tranh nhập khẩu, không một quốc gia nào muốn s ản ph ẩm nh ập kh ấu l ại có tính cạnh tranh cao hơn sản phấm trong nước. Khi tỷ giá tăng lên, s ản ph ẩm nh ập kh ẩu có l ợi th ế trong khi sản phấm trong nước lại bất lợi về giá. Khi tỷ giá giảm, c ạnh tranh v ề giá c ủa s ản ph ẩm nh ập kh ẩu không còn, việc tỷ giá giảm tương đương với việc đánh thuế lên hàng nhập khẩu do đó hàng nh ập kh ẩu trở nên đắt hơn. Neu tình trạng này kéo dài thì hàng nhập khẩu từ thị trường này có th ể đ ược thay th ế bằng hàng hóa thị trường khác hoặc sản phẩm trong nước. 3.2. Tác động của biến động tỳ giá lên hoạt động xuất khấu: a. Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên kim ngạch xuất khấu: - Khi tỷ giá hối đoái giảm, giá đồng nội tệ tăng lên, lượng ngoại tệ thu về từ hoạt động xu ất kh ẩu giảm xuống, doanh thu từ hoạt động xuất khẩu tính ra đồng nội tệ bị thu hẹp, xu ất kh ẩu không được khuyến khích dẫn đến sự sụt giảm trong hoạt động xuất khau - Khi tỷ giá hối đoái tăng, giá đồng nội tệ giảm xuống , thuân lợi cho nhà xu ất kh ẩu. Lượng ngo ại tệ thu về đổi ra dược nhiều nội tệ hơn, kim ngạch xuất khẩu tăng lên, kích thích các ho ạt đ ộng xuất khẩu tăng trưởng và phát triển với điều kiện các chi phí đ ầu vào c ủa s ản xu ất hàng xu ất khấu khônh tăng lên tương ứng. b. Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên cơ cấu hàng xuất khấu: Đối với cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, các mặt hàng nông s ản s ơ ch ế dường nh ư nh ạy c ảm h ơn đ ối với mọi biến động tăng giảm của tỷ giá hối đoái so với các mặt hàng như máy móc, thiết bị toàn b ộ, xăng dầu...Vì độ co giãn của các mặt hàng nông sản sơ chế đối v ơis giá xu ất kh ấu ho ặc t ỷ giá áp d ụng là r ất cao do đây là các mặt hàng có thể thay th ế được. Trong khi đó đ ộ co giãn c ủa các m ặt hàng máy móc, thiết bị, các mặt hàng không thể thay thế được như xăng, dầu...là r ất th ấp. T ỷ giá h ối đoái gi ảm khi ến giá hàng xuất khẩu bị đắt tương đối, các mặt hàng dễ bị thay th ế là danh m ục đ ầu tiên b ị lo ại ra kh ỏi danh sách sử dụng của người tiêu dùng ngoại quốc và m ất d ần trong c ơ c ấu các m ặt hàng xu ất khâu. Ngược lại, khi tỳ giá hối đoái tăng, cơ cấu mặt hàng xuất khâu có the trở nên phong phú h ơn do tính c ạnh tranh về giá, sự tăng doanh thu xuất khẩu khiến các nhà xu ất kh ẩu đa d ạng hóa m ặt hàng. Đ ối v ới các mặt hàng không thể thay thế như xăng, dầu htif việc tỷ giá tăng hay giảm h ầu nh ư không ảnh h ưởng nhiều đến cơ cấu cũng như tỷ trọng các mặt hàng này. c. Ánh hưởng của biến động tỷ giá lên tính cạnh tranh của xuất khẩu: Khi có một sự tăng lên của tỷ giá hối đoái sẽ khiến hàng hóa xuất kh ấu n ước này tr ở nên c ạnh tranh do giá cả rẻ hơn. Ngược lại nếu tỷ giá đồng nội tệ tăng tức tỷ giá hối đoái giảm s ẽ khiến giá hàng xu ất khẩu trở nên đắt tương đối, tính cạnh tranh về giá giảm đi. Trong cùng m ột thị tr ường tiêu th ụ n ếu ch ất
  5. lượng hàng hóa như nhau thì xu hướng chung người tiêu dúngex s ử dụng s ản ph ẩm nào r ẻ h ơn. G ỉa s ử chi phí sản xuất tại các quốc gia quy về cùng một đồng tiền là ngang nhau thì n ước nào có m ức gi ảm t ỷ giá đồng tiền nước mình so với giá nội tệ của thị trường tiêu thụ lướn hơn thì tính cạnh tranh v ề giá của nước đó cao hơn và có cơ hội phát triền xuất khẩu nhiều hơn. II. BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ VND/USD VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐÉN CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUÁT NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008-2011. 1. Tình hình biến động của tỷ giá hối đoái VND/USD: Việc quản lý tỷ giá hối đoái là yếu tố rất quan trọng vì nó sẽ giúp kiếm soát đ ược lạm phát, ổn đ ịnh được kinh tế vĩ mô và cán cân thương mại. Và ở Việt Nam cũng đang r ất chú tr ọng v ấn đ ề này, Vi ệt Nam đã có nhiều thay đối trong cơ chế áp dụng chế độ t ỷ giá và ch ế đ ộ t ỷ giá hi ện nay (2008-2011) là chế độ neo tỷ giá với biên độ được điều chỉnh. Ở Việt Nam đồng USD g ần như là đ ược m ặc định là đồng neo tỷ giá và tỷ giá được ngân hàng nhà nước(NHNN) công b ố là VND/USD. Căn c ứ vào t ỷ giá giữa USD và các đồng tiền khác mà các ngân hàng thương m ại sẽ xác l ập tỷ giá giữa các ngo ại t ệ đó v ới VND. Trong thời gian qua tỷ giá VND/ƯSD đã có nhiều biến đ ộng và nó ảnh h ưởng r ất nhi ều đ ến các hoạt động kinh tế cũng như các hoạt động thương mại mà cụ the ảnh hưởng rất lớn đến ho ạt đ ộng xu ất nhập khẩu của Việt Nam. T-irsi H ưì IN o 00 ưí ^ H fN rH fHrH o rH —■Tỷ giá chinh thức —Trẩn biên độ —Sàn biên độ —TỷgiáNHTM Nguồn: NHNN và Vietcombank(2011). Giai đoạn từ năm 2008-2011 tỷ giá đã có nhiều sự biến động. Đầu năm 2008, n ền kinh t ế v ừa k ết thúc giai đoạn suy thoái và khủng hoảng bắt đi vào sự ốn định. Giai đoạn2008-2009 đánh dấu sự phản ứng trong chính sách tỷgiá ở Việt Nam.
  6. Dựa vào đồ thị và số liệu thống kê ta có the thấy tỷ giá đầu 2008 của ngân hàng
  7. thương mại giảm xuống sàn biên độ và đồng Việt Nam lên giá trong giai đo ạn này. Nguyên nhân là do t ừ cuối năm 2007 sự gia tăng 0 ạt của các nguồn đầu tư gián tiếp vào Việt Nam làm cho nguồn cung USD tăng mạnh do đó tỷ giá trong giai đoạn giảm xuống hay nói cách khác là đ ồng Vi ệt Nam tăng giá. D ựa vào hình 1 tacó thể thấy tỷ giá NHTM có nhiều biến động m ạnh do l ạm phát tăng cao vào giai đo ạn n ửa đầu năm( tỳ lệ lạm phát năm 2008 rất cao có lúc kên đến gần 20%) đ ồng th ời cu ộc kh ủng ho ảng kinh t ế thế giới đã bắt đầu ảnh hưởng và tác động đến n ền kinh tế Việt Nam vào n ửa cu ối năm 2008. Và cũng bắt đầu từ nửa cuối nàm 2008 cùng với sự suy thoái của nền kinh tế thì lu ồng đ ầu t ư gián ti ếp vào Vi ệt Nam đã bắt đầu giảm. Năm 2008 tỷ giá niêm yết t ại các NHTM bi ến đ ộng liên t ục, có lúc t ỷ giá này thấp hơn cả tỳ giá chính thức trong khi năm 2009 tỷ giá NHTM luôn luôn ở mức trần biên đ ộ mà NHNN công bố. Trước áp lực về quan hệ cung cầu ngoại hối trên thị trường mà t ỷ giá trên thị trường tự do tăng rất nhanh. Mặc dù NHNN đã mở rộng biên độ dao động t ử +/-3% lên +1-5% (biên độ dao động lớn nhất trong vòng 10 năm qua) nhưng các NHTM vẫn giao dịch ở m ức trần. Đen 26/11/2009 NHNN chính th ức giảm biên độ dao động xuông lại còn +/- 3% tuy nhiên các NHTM vẫn dao dịch ở mức t ỷ giá trần. Hình 2: Tỷ giá giao dịch VND/USD 2008 của các ngân hàng thương mại. Tỷ giá VND/USD có xu hướng giảm từ đầu năm 2008. Theo công bố của t ổng cục thông kê, giá tiêu dùng tháng 1/2008 tăng 2,38% so với cuối năm 2007. Để kiềm chế lạm phát thì NHNN đã đi ều ch ỉnh lãi suất cơ bản từ 8,25%/năm lên 8,75%/năm, tăng 0,5%/năm, lãi su ất tái c ấp v ốn tăng lên 7,5%/năm tăng l,0%/năm,...Ngày 13/2, NHNN thông báo phát hàng tín phi ếu NHNN b ằng VND vào ngày 17/3 d ưới hình thức bắt buộc đối với 41 NHTM với tổng giá trị tín phiếu phát hành 20300 t ỷ đ ồng v ới kì h ạn 364 nngày, lãi suất 7,8%/năm. Đồng thời tỷ giá USD trên thị trường thế giới tăng m ạnh. Hệ qu ả t ức th ời của các tác động trên là dòng tiền VND bị chặn lại, gây ra hiện tượng khan hi ếm ti ền m ặt, th ừa USD gi ữa các NHTM. Vào thời điểm đó, ƯSD/VND xuống rất thấp, tỷ giá của các NHTM luôn ở m ức d ưới t ỷ giá liên ngân hàng. Người dân không còn giữ USD như trước mà chuyên sang mua vàng ho ặc gi ữ ti ền đ ồng đê gửi tiết kiệm hưởng lãi suất cao. Những nhà đầu tư nước ngoài bán USD l ấy VND r ồi đem g ửi ti ết kiệm sẽ thu lại được lợi nhuận hơn. Nhà đầu tư càng được lợi cao h ơn khi lãi su ất ở VN đang tăng chóng mặt còn tỉ giá VND/USD thì giảm mạnh. Kiều bào nước ngoài cũng g ửi ti ền về cho ng ười thân ở Việt Nam đầu tư mà chủ yếu là gửi tiết kiệm để hưởng lãi suất. Các NHTM m ột m ặt ph ải ch ạy đua lãi
  8. suất với nhau, diễn ra một cuộc cạnh tranh gây gắt nhằm thu hút l ượng VND đ ể đ ủ ti ền mua tín phi ếu bắt buộc của NHNN, mặt khác phải cầu cứu NHNN mua b ớt ngo ại t ệ đ ể khai thông dòng ch ảy cho đồng USD, giải ngân đế lấy tiền đồng hỗ trợ thanh khoản khi cung v ốn c ạn d ần. T ỷ giá VND/USD t ừ tháng 7/2008 có xu hướng tăng nhưng ồn định hơn. Trong tháng 7/2008 chênh l ệch gi ữa ngo ại t ệ liên ngân hàng và ngoại tệ trên thị trường tự do không quá cách biệt. Nguyên nhân là do ngân hàng nhà n ước công bố nguồn dự trữ ngoại tệ nên tâm lý của người dân được c ải thiện h ơn nên người dân gi ảm gim giữ ngoại tệ và đầu cơ ngoại tệ nên tỷ giá lúc này khá ổn định. Mặc khác lạm phát lúc này đã đ ược kiểm soát mức tăng lạm phát được kiềm hãm ở mức 1.13% so với tháng trước. Sang các tháng cu ối năm bi ến động nhưng không nhiều, tỷ giá VND/USD trong 8/2008 biến động nhích lên theo t ừng tu ần. C ụ the t ỷ giá bình quân liên ngân hàng từ 16.489 đồng lên 16.493 đồng và tăng đ ến 16.496 đ ồng trong 2 tu ần cu ối tháng 8. Tỷ giá trên thị trường tự do ốn định hơn. Tháng 9/2008 biến động mạnh nhất vào giũa tháng 9 tỳ giá tăng mạnh từ 16.620 lên 16.740 sau đó giảm xuống còn 16.630 VND/USD vào cu ối tháng. Nguyên nhân là do cuộc khủng hoảng tài chính ở Mĩ, các tập đoàn tài chính của Mĩ bị phá s ản làm cho t ỷ giá bi ến động bất ngờ. Đen tháng 10/2008 tỷ giá tiếp tục được ốn định và đến cu ối tháng t ỷ giá l ại b ất ng ờ tăng vọt lên mốc 16.800 VND/ƯSD trong khi tỷ giá liên ngân hàng vẫn ốn định. Tuy nhiên sau đó thì tỷ giá này cũng giảm nhẹ. Nguyên nhân là do cuối tháng 9 các nhà đ ầu t ư n ước ngoài đã bán ròng kh ối l ượng c ố phiếu và trái phiếu trên 2 sàn giao dịh của Việt Nam mà ch ủ yếu là đ ể mua USD nên gây s ức ép lên t ỷ giá. Nguyên nhân nữa là do các ngoại tệ mạnh trên thế gi ới đ ều m ất giá so v ới USD nh ất là chính ph ủ Mĩ can thiệp vào thị trường tài chính ngăn chặn cu ộc kh ủng ho ảng làm cho USD tăng giá tr ở l ại. Cu ộc khủng hoảng toàn cầu ảnh hưởng kinh tế Việt Nam. Rõ ràng nh ất là trong cu ối năm 2008 nhu c ầu hàng xuất khẩu giảm, kim ngạch xuất khẩu giảm liên tục từ tháng 8 chủ yếu là dầu thô. Các nhà đầu tư n ước ngoài cũng giảm đầu tư, lượng khách du lịch vào Việt Nam cũng gi ảm, lượng ki ều h ối cũng gi ảm m ạnh đã làm cho nguồn cung USD giảm mạnh ảnh hưởng rất lớn đến tỷ giá. Tuy nhiên chính phủ ta đã có biện pháp hợp lý và đã kiểm soát được tỳ giá không biến động quá mạnh. Năm 2009: Giá USD tháng 01/2009 so với tháng 12/2008 tăng 1,48%, so v ới tháng 01/2008 tăng 8,16%. Qua tháng 2 dưới sự tác động của khủng hoảng kinh t ế th ế giới, n ền kinh t ế n ước ta ch ịu ảnh h ưởng nhiều tuy nhiên nhà nước ta có nhiều biện pháp đế kiềm chế sự ảnh hưởng và c ải thi ện kinh t ế. Nhìn chung từ đẩu tháng 1/2009 đến giữa tháng 2/2009, tỷ giá USD/VND không có bi ến đ ộng m ạnh - tăng giảm trong khoảng 17.480 đến 17.490 VND/ƯSD - nguyên nhân phần lớn là do có s ự can thi ệp c ủa nhà nước. Vào những ngày đầu tháng 1/2009 nhu cầu vay vốn bằng ngo ại tệ của doanh nghi ệp đã gi ảm h ẳn sau khi các NH áp dụng chương trình vay vốn đ ược bù 4% lãi su ất. C ơ ch ế bù lãi su ất ch ỉ áp d ụng cho các trường hợp vay vốn bằng VND, không áp dụng cho trường h ợp vay v ốn b ằng USD. Các doanh nghiệp đã tính toán, vay USD vừa phải lo lắng về biến động tỉ giá l ại không đ ược bù lãi su ất. T ừ đó, doanh nghiệp đã dừng vay vốn bằng USD để chuyển sang vay VND, s ố đã vay đ ến h ạn tr ả n ợ, không vay thêm làm số dư vốn vay USD giảm. Đầu ra của USD ở nước ngoài bị thu hẹp dần. Như vậy, gói kích cầu đã làm cho cầu đồng nội tệ tăng vì các NHTM cần VND để cho vay theo nên lãi su ất huy đ ộng VND tăng, làm cho giá VND tăng. Đồng thời, gói kích cầu cũng làm cho nhu c ầu USD gi ảm, lãi su ất huy đ ộng USD giảm, làm cho giá USD giảm. Tuy nhiên tỷ giá USD/VNĐ l ại tiếp tục tăng trong các tháng ti ếp theo, tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng vẫn không đối, nhưng trên th ị trường t ự do t ỷ giá USD/VND có n ơi đã
  9. lên đến 18.000đ. Trong hệ thống ngân hàng đã xảy ra tình tr ạng thi ếu USD, khi ến cho nhi ều ng ười có nhu cầu không thể đối được ngoại tệ. Mặt khác do việc chênh lệch tỷ giá giao dịch giữa ngân hàng và th ị trường tự do đã khiến cho những người dân hay doanh nghiệp có USD không bán cho các ngân hàng mà bán trên thị trường tự do điều đó buộc NHNN thực hiện nới rộng biên đ ộ t ỷ giá lên +/-5% khi ến cho t ỷ giá ngoại tệ liên NH đã có đợt tăng đột biến và giao dịch trên th ị trường t ự do ti ến sát m ức 18000đồng/USD. Trong điều kiện 4 tháng đầu năm 2009 lượng ngo ại t ệ ròng vào Vi ệt Nam d ương tuy nhiên tỷ giá lại tăng và nguyên nhân chủ yếu vẫn là do các chủ thế găm giữ ngo ại t ệ. Trong năm 2009 t ỷ giá VND/USD biến động mạnh trên cả thị trường liên ngân hàng l ẫn thị tr ường t ự do. C ụ th ể t ừ tháng 1/2009 đến tháng 3/2009 tỳ giá liên ngân hàng dao động trong kho ảngl7.450 - 17.700đ ồng/USD. T ừ tháng 10 đến cuối tháng 11/2009 tỷ giá biến động rất dữ dội, trên th ị trường t ự do có lúc đ ạt đ ỉnh 20000 đồng/ƯSD và 19750 đồng/ƯSD trên thị trường liên ngân hàng. Nguyên nhân ch ủ y ếu v ẫn là do hi ện tượng găm giữ ngoai tệ của người dân, các doanh nghiệp thì vì s ợ t ỷ giá s ẽ tiếp t ục tăng nên m ặc d ầu chưa đến kỳ hạn trả nợ nhưng đã mua sẵn ngoại tệ để chu ẩn bị cho việc trả n ợ. Điều đó đã làm cho c ầu ngoại tệ tăng cao gây ảnh hưởng tỷ giá. Ngoài ra, do tâm lý b ất ổn c ủa ng ười dân và các doanh nghi ệp nên họ lựa chon găm giữ ngoại tệ và đồng thời do chính sách h ỗ trợ lãi su ất vay ti ền đ ồng th ấp cho các doanh nghiệp, phạm vi và thời gian vay được mở rộng theo ch ủ trương của chính ph ủ nên các doanh nghiệp muốn vay tiền đồng hơn mà không cần bán ngoại tệ để đổi ra VND n ữa. Đây là gói kích c ầu mà nhà nước ta thực hiện tuy nhiên đã mang lại ảnh hưởng l ớn đến t ỷ giá. T ừ cu ối 11/2009 đ ến h ết năm 2009 tỳ giá bắt đầu giảm dần trở lại nguyên nhân là do NHNN thực hiện chính sách bình ốn t ỷ giá cùng với sự góp sức của NHTM đã làm tỷ giá giảm sau giai đoạn biến động mạnh. Giai đoạn 2010-2011: Trong năm 2010 các NHTM vẫn tiếp tục áp dụng tỷ giá t ại mức tr ần biên đ ộ c ủa t ỷ giá chính th ức trong hầu hết các tháng. Do áp lực của tỳ giá trên th ị trường NHNN đã ph ải tăng t ỷ giá chính th ức t ừ 17940 lên 18544 VND/ƯSD kể từ 11/02/2010 tương đương với việc phá giá 3,3%- Tỷ giá VND/USD của các NHTM trong giai đoạn 2008-2011 luôn đạt mức tỷ giá trần theo biên đ ộ mà NHNN quy đ ịnh, ch ỉ vào một số thời điểm thì tỷ giá này mới thấp hơn trần biên độ. Cùng với việc nâng tỳ giá thì NHNN còn th ực hiện nhiều biện pháp hành chính đế giảm áp lực lên thị trường ngoại hối như giảm tỷ lệ dự trữ bất buộc bằng ngoại tệ, mở rộng đối tượng cho vay bằng ngoại t ệ,..đ ồng th ời NHNN tăng lãi su ất c ơ b ản lên 8%/năm. Ket quả là 6 tháng đầu năm 2010 tín dụng ngo ại tệ tăng cao và các kho ản đ ầu t ư và gi ải ngân ODA, FDI làm cho nguồn cung ngoại tệ tăng lên làm giảm tỷ giá trên thị trường tự do gi ảm kho ảng cách giữa tỷ giá trên thị trường tự do với tỷ giá chính thức. Tuy nhiên các NHTM v ẫn ti ếp t ục đ ặt giá tr ần hoặc gần với trần biên độ của tỷ giá chính thức. Đâu năm 2010 tỷ gía giảm nhẹ và dao động quanh mức 18479 đ ồng/USD cho đến 2/2010. Nguyên nhân là do nguồn cung USD từu nước ngoài vào Vi ệt Nam tăng k ể c ả ngu ồn v ốn đ ầu t ư tr ực ti ếp, v ốn hỗ trợ phát trien chính thức do năm trước cam kết, đầu tư gián tiếp thông qua th ị tr ường ch ứng khoán cũng tăng, nguồn kiều hối và lượng khách quốc tế vào Việt Nam cũng tăng lên đáng k ề. Đi ều đó làm cung ngoại tệ tăng lên. Bên cạnh đó các t ập đoàn và các công ty nhà n ước bán ngo ại t ệ cho ngân hàng, sức ép gim giữ ngoại tệ giảm và tỷ giá trên thị trường t ự do và thị trường chính th ức gi ảm chênh l ệch
  10. đáng kề. Từ giữa tháng 2/2010 đến nay tỷ giá tăng và dao đ ộng quanh m ức 19.000đ ồng/USD (18.900- 19.100 đồng /USD) và đang có xu hướng giảm do những chính sách tích c ực t ừ phía NHNN. Ngày 11/02 Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tăng tỷ giá bình quân liên ngân hàng t ừ m ức 17.941 VNĐ/ ƯSD lên m ức 18.544 VND/ƯSD. Nguyên nhân do Ngân hàng Nhà n ước có Quyếtđịnh s ố 74/QĐ-NHNN gi ảm m ạnh tỳ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ đối với cáctố chức tín dụng. Việc giảm t ỷ lệ d ự trữ b ắt bu ộc b ằng ngoại tệ từ 7% xuống 4%đối với kỳ hạn dưới 12 tháng, từ 3% xuống 2% đối với kỳ hạn trên 12 tháng đã làm tăng nguồn vốn khoảng 500 triệu USD (9.000 tỳ đồng) cho các ngân hàng th ương m ại đ ể cho vay trên thị trường, ngay sau đó NHNN tiếp tục ban hành thông t ư s ố 03/2010/TT-NHNN quy đ ịnh m ức lãi suất tiền gửi tối đa bằng USD của tổ chứckinh tế tại tổ chức tín dụng là 1%/năm. Đây đ ược xem là m ột “cú hích” mạnh khi ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của các t ố ch ức kinh t ế có ti ền g ửi b ằng USD, khi lãi suất trước đó được hưởng có từ 4% - 4,5%/năm. Quy định này được xem 1 à đ ặt các t ổ chức vào thế tự xử,phải tính toán lợi ích và xem xét bán lại ngoại tệ, chuyển sang VND để có lãi suất tiền gửi cao hơn. Khớp với chính sáchnày, các ngân hàng thương mại đồng loạt tăng giá USD mua vào đ ể thu hút nguồnngoại tệ tiềm năng này. Chênh lệch lãi suất vay v ốn b ằng VND và USD l ớn khi ến các doanh nghiệp cân nhắc và dịch chuyển sang vay USD. Đen các tháng cuối năm 2010 thì t ỷ giá v ẫn tiếp th ục tăng mạnh đặc biệt từ tháng 8/2010, tỷ giá trên thị trường tự do lại tăng cao so v ới tỳ giá chính th ức t ại các ngân hàng khiến NHNN phải tăng tỷ giá trên thị trường liên ngân hàng t ừ 18544 VND lên 18932 VND (tăng 2.1%). Và các NHTM vẫn tiếp tục áp dụng mức lãi suất k ịch trần. Đen kho ảng cu ối tháng 9/2010 t ỷ vào khoảng 19500đồng/ƯSD. Theo số liệu từ bài viết của TS. Võ Đại Lược và TS. Lê Xuân Nghĩa trình bày tại hội thảo “ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tăng trưởng: Kinh t ế Việt Nam năm 2010, tri ển v ọng năm 2011” ta thấy đồng nhân dân tệ của Trung Quốc định giá thấp h ơn 30% so v ới USD tuy nhiên VND l ại định giá cao hơn 15% so với USD. Điều đó cho thấy t ỷ giá VND/ ƯSD đ ược đ ịnh giá quá cao so v ới cung cầu thực tế về ngoại tệ. Cuối năm 2010 thì tỷ giá tiếp tục biến động tăng, các ch ủ th ế v ẫn th ực hi ện việc mua ngoại tệ đế kì vọng giá tăng. Cuối tháng 11 tỷ giá lên mức 21380-21450 đ ồng/ ƯSD và t ỷ giá trên thị trường tự do vưọt qua mức 21500 đồng/USD. Trong năm 2010 ta có thể thấy tỷ giá biến động bất thường, đầu ra ngoại tệ tăng mạnh do chính sách của NHNN về mở rộng đối tượng được vay v ốn ngo ại tệ nhưng đầu vào ngoại tệ rất khiêm tốn. NHTM buộc phải tăng lãi su ất huy đ ộng lên. S ự b ất th ường của tỷ giá cho thấy sức mạnh của yếu tố tâm lý của người dân, doanh nghi ệp. Vi ệc găm gi ữ USD ti ếp tục do tình trạng đô la hóa của Việt Nam ngày càng trầm trọng. Bước sang đầu năm 2011 thì tỷ giá cũng có biến động nhưng không nhi ều, tuy nhiên sau th ời gian kiềm giữ tỳ giá USD chính thức ở mức 18932đồng/ƯSD thì đã đấy chênh lệch tỷ giá chính th ức và t ỷ giá thị trường tự do lên tới 2000-3000 VND/ƯSD và NHNN đã điều chỉnh tăng tỷ giá liên ngân hàng thêm 9,3% đồng thời thu hẹp biên độ tỷ giá xuống còn +/-1% t ừ ngày 11/2/2011. Có nhi ều lý gi ải đ ặt ra quanh con số 9,3% đó. Thứ nhất, đó là sự giải phóng áp lực dồn nén quá lớn sau m ột th ời gian t ương đ ối dài. Thứ hai, nhà điều hành muốn một bước đế nhanh chóng thu hẹp khoảng cách giữa hai tỷ giá. Thứ ba, nhà điều hành đã sòng phang hơn và theo yêu cầu của thị trường... Và m ột điềm quan trọng của nó là xóa b ớt kỳ vọng sẽ tiếp tục phá giá trong năm 2011 ở giới đầu cơ, hay trong tâm lý thị trường. Tuy nhiên đến đầu tháng 4/2011 tỷ giá mới có dấu hiệu bình ổn, đó cũng là nh ờ NHNN đã tri ển khai đ ể có th ể tăng cung ngoại tệ. Đó là cơ chế áp và siết trần lãi suất huy động USD, thực hi ện k ết h ối và m ở r ộng đ ối t ượng
  11. kết hối, xử lý loạt giao dịch bất hợp pháp trên thị trường tự do... Thêm vào đó, tín dụng ngoại tệ vẫn tăng cao tạo một nguồn cung thương mại từ vốn chuyển đổi cho thị trường; sự chuyển đối vốn ngo ại t ệ sang VND cũng có ở các ngân hàng thương mại khi chênh lệch lãi suất cho vay quá h ấp d ẫn v ới kho ảng 300% càng tạo cung cho thị trường...Việc cung USD tăng đã làm cho t ỷ giá VND/ ƯSD lao d ốc chóng m ặt t ừ 20940VND xuống còn 20590 VND kể từ 19/4-28/4/2011. Và 29/4 đã trở thành mốc sự ki ện quan tr ọng khi Sở giao dịch NHNN bất ngờ tăng mạnh giá mua vào USD và d ự trữ ngo ại t ệ có s ự c ải thi ện nhanh chóng. Ngày 7/9/2011, 1 tháng sau khi tân Th ống đ ốc tiếp nh ận nhi ệm v ụ đi ều hành, Ngân hàng Nhà nước tố chức hội nghị ngành, và tại đây thông điệp được đưa ra: nếu điều chỉnh t ỷ giá USD/VND thì t ừ nay (tại ngày 7/9) đến cuối năm không quá 1%. Với cam k ết này NHNN s ẽ khó thuyết ph ục ni ềm tin c ủa thị trường về tỷ giá tuy nhiên đến cuối 2011 NHNN vẫn giữ được cam kết. Các chính sách đ ưa ra đã t ừng bước phát huy được hiệu quả, góp phần ốn định tỷ giá bình quân liên ngân hàng th ời gian dài ở m ức 20.803 trong cả tháng 11, đến ngày 14/12 mới điều chỉnh tăng lên 20.813 r ồi 20.828. Đ ối v ới t ỷ giá ở th ị trường chính thức và phi chính thức tính đến giữa tháng 12, t ỷ giá ở thị trường phi chính th ức gi ảm đáng kể so với cuối tháng 11, giao động phổ biến trong khoảng t ừ 21.150 đ ến 21.300; ở th ị tr ường chính th ức tỷ giá giao động phổ biến từ 21.005 đến 21.036. 2. Sự ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến các doanh nghiệp kinh doanh xuất nh ập kh ẩu Việt Nam giai đoạn 2008-2011: 2.1. Ảnh hưởng đến xuất, nhập khẩu giai đoạn 2008-2011: Hình 2: Biểu đồ thể hiện kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, nhập siêu các năm 2008-2011. Năm 2008, hoạt động xuất nhập khấu của các doanh nghiệp Việt Nam vượt qua nhiều biến động về thị trường, giá cả, khó khăn của những rào cản thương mại, tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu... Đi cùng với đó là nhiều thay đối trong cơ chế điều hành, hoạch định chính sách. Theo số liệu ước tính của Bộ Công thương, kim ngạch xuất khẩu cả năm 2008 của Việt Nam ước đạt gần 63 tỷ USD, tăng trên 29,5% so với năm 2007. Đây là mức tăng trưởng cao nhất trong nhiều năm trở l ại đây. Những m ặt hàng đã đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD những năm trước tiếp tục duy trì ở m ức cao như d ầu thô (10,5 tỷ USD), dệt may (9,1 tỷ, giày dép (4,7 tỷ USD), thủy sản (4,56 tỷ USD), g ạo (2,9 t ỷ USD), s ản phẩm gồ (2,78 tỷ USD), cà phê (2 tỷ USD), cao su (1,6 tỷ USD), than đá (1,44 t ỷ USD). Đ ặc bi ệt trong năm nay có thêm mặt hàng dây điện và cáp điện đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỳ USD (ước đ ạt 1,04 tỷ). Kim ngạch nhập khẩu năm 2008 đạt 80,71 tỷ USD tăng tương đối 28,8% so với 2007 tương ứng với mức nhập siêu ở khoảng 18 tỷ USD đạt con s ố k ỉ lục t ừ trước đến nay tăng 27,7% so với con số 14.12 tỷ USD năm 2007. Trong 5 tháng đầu năm 2008 nhập siêu tăng mạnh lên đến 14,4 tỷ USD tuy nhiên trong 7 tháng cu ối năm nh ập siêu được kiềm chế ở mức thấp. Một trong những nguyên nhân là do giá hàng nh ập kh ẩu trên th ị trường thế giới giảm mạnh mà đặc biệt là xăng dầu trong khi nước ta nhập khẩu lượng lớn xăng dầu. Kim ngạch nhập khẩu 12/2008 ước tính đạt 5,4 tỷ USD do m ột s ố m ặt hàng nh ập kh ấu tháng này tăng mạnh là: Máy móc thiết bị tăng 272 triệu USD; xăng d ầu tăng 78 tri ệu USD; th ức ăn gia súc tăng 53 triệu USD; sắt, thép tăng 182 triệu USD. Đối với Việt Nam là quốc gia nhập siêu do đó tỷ lệ nhập kh ấu luôn cao h ơn so v ới xu ất kh ẩu tuy nhiên trong năm 2008 tốc độ tăng trưởng xuất khẩu vượt tốc độ tăng trưởng nhập khấu. Đây là d ấu hi ệu
  12. đáng mừng vì nó góp phần kiềm chế nhập siêu và ổn định cán cân thương m ại. • Năm 2009: Đen năm 2009, tổng kim ngạch xuất nhập khấu của cả nước đạt 127,05 tỷ USD. Trong đó, kim ng ạch xuất khẩu đạt 57,1 tỷ USD giảm 8,9% so với năm 2008. Năm 2009 là năm đầu tiên xuất khẩu giảm so với trước đó. Đóng góp vào việc giảm kim ngạch xuất khẩu năm 2009 do tỷ trọng xuất khẩu giảm: dầu thô chiếm 69,7%, ti ếp đến giày dép chi ếm khoảng 12,6%, cao su chiếm xấp xỉ 6,8%, cà phê 6,7%, g ồ và s ản ph ẩm g ồ 4,7%, th ủy s ản 4,4%,... Kim ngạch nhập khấu đạt 69,95 tỷ USD gi ảm 13,3% so v ới 2008. Cán cân th ương m ại hàng hóa thâm hụt 12,85 tỷ USD. Kim ngạch nhập khẩu giảm mạnh hơn so với xuất khẩu. • Năm 2010: Năm 2010, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam đạt g ần 157 t ỷ USD, tăng 23,6% so với năm 2009. Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 72,19 tỷ USD, tăng 26,4% và nh ập kh ẩu là 84,8 t ỷ USD, tăng 21,2%. Nhập siêu là 12,61 tỷ USD, bằng 17,5% kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Het năm 2010, tống trị giá xuất nh ập kh ấu của khu vực FDI là 70,92 tỷ USD, tăng 41,5% so với năm trước. Trong đó, trị giá xu ất kh ẩu là 34,1 t ỷ USD, tăng 41,2% và chiếm 47% tống kim ngạch xuất khâu của cả nước. Trị giá nhập khấu của khu vực này là 36,97 tỷ USD, tăng 41,8%, chiếm 43,6% tống kim ngạch nhập khẩu của c ả n ước. Xu h ướng c ủa các doanh nghiệp có vốn FDI năm 2010 có mức tăng trưởng cao, xấp xỉ 40%. Đây là m ột yếu tố đáng lưu ý của b ức tranh xuất nhập khẩu Việt Nam năm 2010. Nhiều mặt hàng trong năm 2010 tăng m ạnh v ề s ố l ượng xu ất khẩu, giúp duy tăng trưởng xuất khẩu và thể hiện được quy mô m ở rộng s ản xu ất. L ượng hàng công nghiệp tăng lên đã góp phần bù đắp cho lượng hàng khoán s ản, d ầu thô gi ảm m ạnh (d ầu thô và than đá giảm 3,8 tỷ USD). Giá xuất khẩu năm 2010 của nhiều m ặt hàng cũng tăng m ạnh, trong đó nhi ều m ặt hàng được hưởng lợi từ tăng giá thế giới như gạo, cà phê, cao su, d ầu thô, than....m ột s ố hàng hóa tăng giá khá do hàm lượng chế biến tăng lên như dệt may, thủy sản, gồ, dây và cáp điện,... Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu có xu hướng tăng ở ngành công nghiệp ch ế t ạo và hàng hóa có hàm l ượng chất xám cao. Tỷ trọng hàng hóa ngành công nghiệp chế biến so với 2009 tăng m ạnh t ừ 63,4% lên 67,9%, nhóm khoáng sản giảm từ 15,2% xuống 11,1%,... về nhập khẩu năm 2010, doanh nghiệp trong nước nhập khẩu 47,5 t ỷ USD chi ếm 56,6% t ống kim ngạch tăng 8,3% so với năm 2009, các doanh nghiệp có v ốn đ ầu t ư n ước ngoài nh ập kh ẩu 36,5 tỳ USD chiếm 43,4% tổng kim ngạch và tăng 39,9% so với năm 2009. Một số hàng hóa cần nhập khẩu giảm khá mạnh năm qua là xăng d ầu giảm 28,6%, khí đ ốt hóa l ỏng giảm 14%, phân bón giảm 22%, thép các loại giảm 10%, ô tô nguyên chi ếc gi ảm 45%,...ch ủ y ếu do s ản xuất trong nước phần nào đáp ứng được nhu cầu. • Năm 2011: Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan công bố ngày 1-2-2012, năm 2011, t ổng kim ng ạch hàng hóa xuất nhập khẩu đạt 203,66 tỷ USD, tăng 29,7% so với cùng kỳ năm trước.Trong đó, trị giá hàng hoá
  13. xuất khấu đạt 96,91 tỷ USD, tăng 34,2% trong khi đó, trị giá hàng hóa nhập kh ẩu là 106,75 t ỷ USD, tăng 25,8% .Với kết quả trên thì cán cân thương mại hàng hoá của Vi ệt Nam trong năm 2011 thâm h ụt 9,84 t ỷ USD, bằng 10,2% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Tổng kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp có v ốn đ ầu t ư tr ực ti ếp n ước ngoài (FDI) trong năm 2011 đạt 96,71 tỷ USD, tăng 36% so với kết qu ả th ực hiện của năm trước. Trong đó, tr ị giá xuất khẩu là 47,87 tỷ USD, tăng 40,3% và chiếm 49,4% tổng kim ngạch xuất khấu của c ả nước. Trị giá nhập khấu của khu vực các doanh nghiệp này là 48,84 tỳ USD, tăng 32,1%, chi ếm 45,7% tông kim ngạch nhập khâu của cả nước. Trong khi đó, khối doanh nghiệp trong nước xuất kh ấu đ ạt 49,03 t ỷ USD trong năm 2011, tăng 28,7% và nhập khẩu là 57,91 tỷ USD, tăng 21%. 2.2. Ảnh hưởng đến các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu: Biến động tỷ giá luôn là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tình hình s ản xu ất kinh doanh c ủa các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu. Bởi vì khi tỷ giá thay đổi sẽ ảnh hưởng rất lớn đến giá trị xuất nhập khẩu vì thế cần phải kiểm soát t ỷ giá đ ể đ ảm b ảo ho ạt đ ộng xu ất nhập khẩu. Khi tỷ giá giảm, các doanh nghiệp nhập khẩu không thế bán USD đang n ắm giữ để chi trả cho hàng hóa nhập khẩu vì lỗ nặng. Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động xuất nh ập kh ấu của các doanh nghiệp. Tỷ giá biến động khó lường gây xáo trộn trong k ế hoạch s ản xu ất c ủa kinh doanh c ủa nhi ều doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Mặc dù tỷ giá vào đầu năm 2008 có giảm nh ưng so v ới năm 2007 thì t ỷ giá VND/USD đã tăng khoảng 9% và đồng USD vẫn chiếm tỷ trọng cao trong vi ệc thanh toán qu ốc t ế. Việc tăng vượt trội đã làm cho chi phí nhập khẩu và chi phí s ản xu ất kinh doanh tăng cao đ ặc bi ệt là áp lực lớn đối với doanh nghiệp chủ yếu nhập khẩu các yếu tố đầu vào. Đồng th ời chi phí vay n ợ c ủa các doanh nghiệp cũng tăng cao. Điều đó làm cho chi phí t ỷ giá trong báo cáo tài chính c ủa các doanh nghi ệp xuất nhập khẩu tăng đột biến. Trong 5 tháng đầu năm 2008, nhập siêu tăng m ạnh, cao h ơn g ần 3,4 l ần so với cùng kỳ năm 2007, lên tới 14,4 tỷ USD. Nguyên nhân là do Vi ệt Nam là n ước nh ập siêu nên nhu c ầu hàng nhập khẩu đối với Việt Nam lớn. Tuy nhiên bên cạnh đó còn có nguyên nhân quan tr ọng đó là t ỷ giá trong đầu năm 2008 giảm mạnh điều đó kích thích hoạt động nhập khấu của Việt Nam b ởi vì cùng s ản l ượng nh ập khẩu nhưng các doanh nghiệp Việt Nam tốn ít chi phí hơn để đổi ra USD (ngo ại t ệ) đ ể chi tr ả cho hàng hóa nhập khẩu. Đồng thời đồng VND trong giai đoạn này tăng so v ới USD do t ỷ giá gi ảm nên hàng hóa của Việt Nam không có sức cạnh tranh nhiều so với hàng hóa các n ước trong khi th ị tr ường xu ất kh ấu chủ yếu của Việt Nam lại là thị trường Mĩ. Trong khi đó thì hàng hóa c ủa Mĩ l ại r ẻ t ương đ ối so v ới hàng hóa của Việt Nam nên lượng nhập khấu hàng hóa tăng. Nh ưng liên ti ếp trong 7 tháng cu ối năm 2008, nhập siêu được kiềm chế ở mức thấp. Một trong những nguyên nhân chính là do hàng hóa nh ập khẩu trên thị trường thế giới giảm mạnh, đặc biệt là xăng dầu. Tỷ giá VND/ ƯSD t ừ cu ối thăng 3/2008 đã tăng mạnh trở lại, tỷ giá mới giảm vào cuối 3/2008 xuống 15800 đồng thì đến kho ảng 7/2008 t ỷ giá đã ở mức 16800 đồng. Trong giai đoạn này tỷ giá đã biến động trái chiều so v ới đ ầu năm, VND m ất giá so với USD. Tỷ giá liên ngân hàng lúc này được công b ố từ 15946-15960 đ ồng, đ ặc bi ệt trong tháng
  14. 6/2008 tỷ giá liên ngân hàng có thể tăng đến 19400 đồng cao h ơn r ất nhi ều so v ới t ỷ giá tr ần quy đ ịnh của ngân hàng nhà nước. Nguyên nhân chính của sự mất giá VND là do d ấu hiệu cho th ấy l ạm phát đang có dấu hiệu tăng, khủng hoảng kinh tế thế giới đã có ảnh h ưởng m ạnh đ ến Vi ệt Nam, đ ến h ết tháng 6/2008 cán cân thương mại đã xấp xỉ 15 tỷ USD. Đồng thời, trong giai đo ạn này giá vàng trong n ước và giá vàng thế giới chênh lệch mạnh nên các nhà đầu tư có nhu cầu c ần nhi ều USD đ ể nh ập kh ẩu vàng làm cho cầu USD tăng mạnh. Bên cạnh đó các nhà đầu tư n ước ngoài cũng lo ng ại v ề n ền kinh t ế Vi ệt Nam do những tin đồn về lạm phát, khủng hoảng làm giảm lượng lớn USD. Điều đó đã làm cho VND trưọt giá so với USD và ngân hàng nhà nước đã quyết định tăng biên đ ộ t ỷ giá lên +/- 2% vào cuối 6/2008. Việc mất giá của VND có nhiều thu ận lợi cho các doanh nghi ệp xu ất khấu hơn vì tỷ giá tăng giúp tỷ giá chính thức gần với tỷ giá trên thị trường tự do và các doanh nghi ệp s ẽ dễ dàng mua USD để nhập khẩu nguyên vật liệu hơn, giảm bót các giao dịch đường vòng, h ạn ch ế đ ược việc gim giữ USD. Khi tỷ giá VND/USD tăng, doanh nghiệp xuất khẩu cũng có nhiều thuận lợi hơn do t ỷ giá tăng đ ồng nghĩa với lợi nhuận thu được quy ra VND sẽ được tăng lên. Tuy nhiên bên c ạnh nh ững thu ận l ợi đó thì các doanh nghiệp xuất khẩu phải đối mặt với việc tăng chi phí cho vi ệc mua nguyên li ệu vì các doanh nghiệp cung cấp nguyên liệu trong nước sẽ tăng giá nguyên liệu theo tỷ giá và có thể tăng cao hơn t ốc đ ộ tăng tỷ giá. Điều này làm cho chi phí đầu vào của s ản ph ẩm tăng lên làm giá tăng gây gi ảm s ức c ạnh tranh của hàng hóa khi xuất khấu. Tuy nhiên n ếu giá cả của m ột s ố nguyên li ệu tăng thì không ảnh hưởng gì nhiều nhưng nếu giá cả các nguyên liệu đầu vào đồng lo ạt tăng s ẽ ảnh h ưởng r ất l ớn các doanh nghiệp xuất khẩu. Đối với các doanh nghiệp nhập khấu thì việc biến động tỷ giá tăng sẽ gây ra nhi ều khó khăn v ới h ọ vì giá cả hàng hóa nhập khấu khi đó sẽ tăng một cách tương đối do đó người tiêu dùng lựa ch ọn s ử d ụng hàng háo trong nước hơn. Tuy nhiên Việt Nam vẫn là nước có nhu cầu hàng hóa nh ập kh ẩu nên kim ngạch nhập khẩu trong thời kì này vẫn còn cao. M ột v ấn đ ề khó khăn cho các doanh nghi ệp nh ập khâu hàng hóa khi tỷ giá tăng nữa là các doanh nghiệp nhập hàng hóa kí h ợp đ ồng nhập kh ấu tr ước khi t ỷ giá tăng và thời điểm thanh toán và nhận hàng thì tỳ giá lại tăng làm cho các doanh nghi ệp th ật s ự lo l ắng vì họ phải trả số tiền nhiều hơn rất nhiều, và họ phải bán hàng hóa ra v ới giá cao h ơn nh ưng li ệu khách hàng có nhấp nhận mức giá mới. Cụ thể trong 5 tháng đầu năm 2008, kim ngạch xuất khau đạt 23,4 tỷ USD, tăng 27,2% so với cùng kì 2007. Theo thống kê cho thấy đa số các mặt hàng chủ lực đều tăng giá như: đồ nhựa tăng 31,7%, vi tính và linh kiện tăng 25,2%, đồ gỗ, thủy sản,...cũng tăng giá. Riêng kim ngạch xuất khấu tăng lên do giá tăng đạt 2,7 tỷ USD nếu loại trừ yếu tố giá tăng thì tăng trưởng xuất khẩu chỉ đạt 12,7%. Nhập khẩu đến hết tháng 5/2008 đạt 37,8 tỷ USD, tăng 67% so với cùng kì. Nhập siêu trong 5 tháng lên đ ến 14,4 tỷ USD. DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU. BẢNG 1 :TỶ GIÁ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
  15. Từ đâu 2008 16.100 VND/USD Từ tháng 06/2008 đên 12/2008 16.500 VND/USD Từ tháng 01/2009 đên 11/2009 17.000 VND/USD Từ tháng 12/2009 đên 01/2010 17.940 VND/ƯSD Từ tháng 02/2010 đên 08/2010 18.544 VND/USD Từ tháng 08/2010 đên 02/2011 18.932 VND/ƯSD Từ tháng 02/2011 20.693 VND/USD Nguồn: Số liệu thống kê của NHNN BÀNG 2: BIÊN ĐỘ TỶ GIÁ TẠI CÁC NHTM Được ĐIỀU CHỈNH Từ 23/12/2007 đên 09/03/2008 +/- 0.75 % Từ 10/03/2008 đên 25/06/2008 +/- 1 % Từ 26/06/2008 đên 05/11/2008 +/- 2 % Từ 06/11/2008 đên 23/03/2009 +/- 3% Từ 24/03/2009 đên 25/11/2009 +/- 5 % Từ 26/11/2009 đên 11/02/2011 +/- 3 % Từ 11/02/2011 +/- 1 % Nguồn: Số liệu thống kê của NHNN BẢNG 3: SỐ LIỆU VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI C ỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008-2011 XƯÁT KHẨU NHẬP KHẨU CAN CAN THƯƠNG 2008 62.9 80.71 17.81 MẠI 2009 57.1 69.95 12.85 2010 72.19 84.8 12.61 2011 96.91 106.75 9.84 Nguồn: thống kê Hải quan.
ANTS
ANTS

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản