intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Kinh Bắc

Chia sẻ: Zhu Zhengting | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

5
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dưới đây là “Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Kinh Bắc” dành cho các em học sinh lớp 6 và ôn thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn, việc tham khảo đề thi này giúp các bạn củng cố kiến thức luyện thi một cách hiệu quả. Chúc các em ôn tập kiểm tra đạt kết quả cao!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Kinh Bắc

  1. TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II KINH BẮC NĂM HỌC: 2020 - 2021 Môn: Ngữ văn - Lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1. (2,0 điểm) Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: “...Tôi giật sững người. Chẳng hiểu sao tôi phải bám chặt lấy tay mẹ. Thoạt tiên là sự ngỡ ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ. Dưới mắt em tôi, tôi hoàn hảo đến thế kia ư? Tôi nhìn như thôi miên vào dòng chữ đề trên bức tranh: “Anh trai tôi”. Vậy mà dưới mắt tôi thì... - Con đã nhận ra con chưa? - Mẹ vẫn hồi hộp. Tôi không trả lời mẹ vì tôi muốn khóc quá. Bởi vì nếu nói được với mẹ, tôi sẽ nói rằng: “Không phải con đâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy.” (Ngữ văn 6, tập 2, trang 33, Nxb Giáo dục 2017) a. Đoạn văn bản trên trích từ tác phẩm nào? A. Dế mèn phiêu lưu kí. B. Vượt thác. B. Bức tranh của em gái tôi. D. Sông nước Cà Mau. b. Tác giả của đoạn trích trên là ai? A. Võ Quảng. B. Tạ Duy Anh. C. Đoàn Giỏi. D. Tô Hoài. c. Nội dung chính của đoạn văn bản trên là? A. Kể lại việc Kiều Phương vẽ tranh. B. Tâm sự của người anh khi nhìn thấy em gái chế màu vẽ. C. Tâm trạng của người anh khi mọi người phát hiện ra tài năng của em gái mình. D. Tâm trạng của người anh khi nhìn vào bức tranh được giải nhất của cô em gái. d. Vì sao nhân vật Tôi (người anh) trong đoạn văn bản trên lại thấy xấu hổ khi xem tranh của em gái mình? A. Em gái vẽ xấu quá. B. Em gái vẽ đẹp hơn bình thường. C. Em gái vẽ bằng tâm hồn trong sáng và lòng nhân hậu. D. Em gái vẽ bằng đôi mắt to. Câu 2. (1,0 điểm) Chỉ ra phép tu từ nhân hóa trong những câu thơ sau: “ Cây dừa Sải tay Bơi Ngọn mùng tơi Nhảy múa.” (Trần Đăng Khoa) Câu 3. (2,0 điểm) Tìm và nêu tác dụng của phép tu từ so sánh trong đoạn văn sau? “Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ”... (Ngữ Văn 6 - Tập hai) Câu 4. (5,0 điểm) Hãy tả cảnh sân trường trong giờ ra chơi. ==== Hết ====
  2. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM BẮC NINH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC: 2020 - 2021 Môn: Ngữ văn - Lớp 6 Câu Nội dung Điểm 1 (mỗi ý trả lời đúng cho 0,5 điểm) 2,0 a, B; (Bức tranh của em gái tôi). Lưu ý: do đề có 2 đáp án B trùng nhau, nếu học sinh sửa đáp án B (Bức tranh của em gái tôi) là C thì giáo viên chấm và cho điểm. b, B; c, D; d, C. 2 Phép nhân hóa: Sải tay, bơi, nhảy múa. (Tìm thiếu 1 từ trừ 0,25 điểm) 1,0 3 Phép tu từ so sánh: + Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc 0,5 + Các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai 0,5 linh hùng vĩ. - Tác dụng: Với việc sử dụng phép tu từ so sánh trong việc miêu tả hình ảnh Dượng Hương Thư trong cuộc vượt thác nhằm khắc họa và làm nổi bật vẻ 1,0 đẹp chắc khỏe, gân guốc, hùng dũng và sức mạnh của người lao động trên nền cảnh thiên nhiên, hùng vĩ có đủ sức mạnh để chinh phục thiên nhiên. 4 Mở bài: 0,5 - Giới thiệu giờ ra chơi: Thời gian, địa điểm ... Thân bài: * Tả bao quát: 1,0 - Cảnh sân trường lúc bắt đầu ra chơi (ồn ào, náo nhiệt hẳn lên). - Hoạt động vui chơi của mọi người trong cảnh (các trò chơi được diễn ra thật nhanh ...) * Tả chi tiết: 2,0 - Hoạt động vui chơi của từng nhóm (trai: đá cầu, rượt bắt, .... nữ: nhảy dây, chuyền banh ....) - Đâu đó vài nhóm không thích chơi đùa ngồi ôn bài, hỏi nhau bài tính khó vừa học. - Âm thanh (hỗn độn, đầy tiếng cười đùa, la hét, cãi vả ....) - Không khí (nhộn nhịp, sôi nổi ...) * Cảnh sân trường sau giờ chơi: 1,0 - Vắng lặng, lác đác vài chú chim hót, cảnh vật…. - Không gian văng vẳng tiếng thầy cô giảng bài… Kết bài: Nêu cảm nghĩ về lợi ích của giờ ra chơi giúp giải tỏa nỗi mệt nhọc, 0,5 thoải mái, tiếp thu bài học tốt hơn. Lưu ý: Yêu cầu về kĩ năng làm bài Tập làm văn: - Biết viết bài văn tả cảnh; - Bố cục đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài; - Biết tách đoạn phần thân bài; - Học sinh có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau, giám khảo phải linh hoạt đánh giá đúng bài làm của học sinh. Cần miêu tả sinh động, giàu cảm xúc, lời văn trôi chảy, mạch
  3. lạc; toát lên nét đặc trưng của giờ ra chơi: cho điểm tối đa mỗi ý. - Học sinh miêu tả còn chung chung, khô khan; mắc lỗi về diễn đạt, trình bày ý: giám khảo căn cứ vào yêu cầu và thực tế bài làm của học sinh để cho điểm phù hợp. Bài viết lạc sang kiểu văn bản khác (tự sự,…) cho 1,0 điểm.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2