intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2020-2021 có đáp án - Trường TH&THCS Đông Quý

Chia sẻ: Cuchoami2510 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

28
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Xin giới thiệu tới các bạn học sinh lớp 4 tài liệu Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2020-2021 có đáp án - Trường TH&THCS Đông Quý, giúp các bạn ôn tập dễ dàng hơn và nắm các phương pháp giải bài tập, củng cố kiến thức cơ bản. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2020-2021 có đáp án - Trường TH&THCS Đông Quý

  1. MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020- 2021 LỚP 4 Mức độ nhận thức Tổng Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mạch kiến thức T T T T TN TN TL TL TN TL L L N N Số câu 2 2 1 1 4 2 Đọc hiểu văn bản: - Hiểu nội dung của bài đã đọc, hiểu ý Câu số 1,2 3,4 5 6 nghĩa của bài. Số điểm 1.0 1.0 1.0 1.0 2.0 2.0 Kiến thức tiếng Việt: Số câu 1 1 1 1 2 2 + Cấu tạo của câu + Các kiểu câu Câu số 7 8 9 10 + Từ láy, từ ghép Số điểm 0.5 0.5 1.0 1.0 1.0 2.0 Số câu 3 3 2 2 6 4 Tổng Số điểm 1.5 1.5 2.0 2.0 3.0 4.0
  2. PHÒNG GD&ĐT TIỀN HẢI ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021 TRƯỜNG TH &THCS ĐÔNG QUÝ MÔN: Tiếng việt (40 phút làm bài) Họ và tên:……………………………………………………………… Lớp:…………………. Điểm bài làm Nhận xét của giám khảo: - Kiến thức:………………………………………………………… - Kĩ năng:…………………………………………………………… …………….. A- KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1- Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) Học sinh bốc thăm để đọc một trong các bài Tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 27 (Sách Tiếng Việt 4, tập 2). Sau đó, trả lời câu hỏi có liên quan đến nội dung bài đọc do giáo viên yêu cầu. 2- Đọc hiểu: (7 điểm) Đọc thầm bài văn sau: SẦU RIÊNG Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam. Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí. Còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi. Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chin quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn. Hương vị quyến rũ đến kì lạ. Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm. Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn. Hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa. Mỗi cuống hoa ra một trái. Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến. Mùa trái rộ vào dạo tháng tư, tháng năm ta. Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này. Thân nó khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, thiếu cái dáng cong, dáng nghiêng, chiều quằn, chiều lượn của cây xoài, cây nhãn. Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại, tưởng như lá héo. Vậy mà khi trái chín, hương tỏa ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê. Mai Văn Tạo * Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: (1 điểm) Sầu riêng là đặc sản của vùng nào? (M1) A. Miền Bắc. B. Miền Nam. C. Miền Trung. Câu 2: (1 điểm) Hoa sầu riêng có những nét đặc sắc nào? (M1) A. Hoa đậu từng chùm màu trắng ngà. B. Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa. C. Cả hai ý trên đều đúng Câu 3: (1 điểm) Trong câu: “Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn.” Bộ phận nào là vị ngữ? (M1)
  3. A. đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn. B. hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn. C. ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn. Câu 4: (1 điểm) Quả sầu riêng có những nét đặc sắc nào? (M4) A. Trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến. B. Mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí. C. Cả hai ý trên đều đúng. Câu 5: (1,0 điểm) Câu Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lại này là kiểu câu: (M2) A. Ai làm gì? B. Ai thế nào? C. Ai là gì? Câu 6: (1,0 điểm) Trong đoạn văn: “Ba chỉ nhỏ nhẹ khuyên tôi: - Chú Tư sống dở, mình phải sống hay như thế mới tốt, con ạ!” Dấu gạch ngang dùng để làm gì? A. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. B. Đánh dấu phần chú thích trong câu. C. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật. Câu 7. Đặt một câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu: “Cao Bá Quát là một người Văn hay chữ tốt”.(M3) ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… B. KIỂM TRA VIẾT Câu 1: Chính tả: Nghe – viết bài: “Đoàn thuyền đánh cá”- (Từ đầu đến ...đón nắng hồng) (SGK TV 4 tập 2, trang 59,60) (3 điểm). Câu 2: Hãy viết 1 bài văn tả về cây cối mà em yêu thích nhất.
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN TIẾNG VIỆT – Lớp 4 NĂM HỌC 2020- 2021 A. Kiểm tra đọc: 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) 2. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm) Đáp án: Câu 1: (1 điểm) B Câu 2: (1 điểm) C Câu 3: (1 điểm) A Câu 4: (1 điểm)C Câu 5: (1 điểm) A Câu 6: (1 điểm) C Câu 7: (1 điểm): Cao Bá Quát là gì? B. Kiểm tra viết: 1. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút) - GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút. - Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ và đúng theo đoạn văn (thơ) 2 điểm. - Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm. Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 0,5 điểm toàn bài. 2. Đảm bảo các yêu cầu sau, được 8 điểm: - Viết được một bức thư cho một người thân đủ các phần: phần đầu, phần chính, phần cuối theo yêu cầu đã học; độ dài viết khoảng 8 - 10 câu. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt chữ viết có thể cho các mức điểm: 0,5 - 1 - 1,5 - 2 - 2,5 - 3 - 3,5 - 4 - 4,5 - 5 - 5,5 - 6 - 6,5 - 7 - 7,5 - 8 điểm
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2