intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề thi giữa học kì 2 môn Vật lí lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Thượng Thanh

Chia sẻ: Zhu Zhengting | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:5

3
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với mong muốn giúp các em có thêm tài liệu ôn tập thật tốt trong kì thi giữa học kì 2 sắp tới. TaiLieu.VN xin gửi đến các em “Đề thi giữa học kì 2 môn Vật lí lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Thượng Thanh”. Vận dụng kiến thức và kỹ năng của bản thân để thử sức mình với đề thi nhé! Chúc các em đạt kết quả cao trong kì thi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi giữa học kì 2 môn Vật lí lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Thượng Thanh

  1. TRƯỜNG THCS THƯỢNG THANH KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 Năm học: 2020 – 2021 MÔN: VẬT LÝ ­ KHỐI 9 MàĐỀ VL901 Thời gian: 45 phút I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) Tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm của em chữ cái trước câu trả lời đúng nhất  Câu 1 :  Quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể  nước, ánh sáng truyền từ  con cá đến mắt  tuân theo hiện tượng nào? A. Phản xạ ánh sáng. B. Luôn truyền thẳng. C. Khúc xạ ánh sáng.     D. Không tuân theo hiện tượng nào.  Câu  2  :  Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc tới (i) là góc tạo bởi A. tia tới và tia khúc xạ. B. tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.      C. tia tới và mặt phân cách.                  D. tia tới và điểm tới. Câu 3: Một tia sáng đèn pin được rọi từ không khí vào một xô nước trong. Tại đâu sẽ xảy ra  hiện tượng khúc xạ ánh sáng? A. Tại đáy xô nước. B. Trên đường truyền trong không khí. C. Tại đường truyền trong nước. D. Tại mặt phân cách giữa không khí và nước. Câu 4: Phát biểu nào sau đây về tia khúc xạ ánh sáng là đúng? A. Tia khúc xạ luôn đi là là mặt phân cách giữa hai môi trường. B. Tia khúc xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới. C. Tia khúc xạ luôn vuông góc với mặt phẳng phân cách giữa hai môi trường. D. Tia khúc xạ luôn nằm theo phương của tia tới. Câu 5: Trên mặt một dụng cụ đo có ghi kí hiệu (A  ). Dụng cụ này đo đại lượng nào sau đây? A. Hiệu điện thế xoay chiều. B. Cường độ dòng điện một chiều. C. Cường độ dòng điện xoay chiều. D. Hiệu điện thế một chiều. Câu 6: Khi truyền tải điện năng đi xa, một phần điện năng bị hao phí do A. dây dẫn phát sáng. B. sự tỏa nhiệt của dây dẫn. C. dây dẫn có tác dụng từ. D. sự thay đổi nhiệt độ môi trường. Câu 7: Để  giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện, trong thực tế  người ta thường dùng   cách nào trong các cách sau: A. Giảm điện trở của dây dẫn truyền tải. B. Giảm công suất điện của nguồn  điện. C. Tăng hiệu điện thế ở đầu đường dây tải điện. D.   Tăng   tiết   diện   của   dây   dẫn  truyền tải. Câu 8: Hai cuộn dây của máy biến thế gọi là A. cuộn sơ cấp và cuộn cao cấp. B. rôto và stato. C. cuộn thu và cuộn phát. D. cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp. Câu 9: Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành A. chùm tia ló hội tụ. B. chùm tia phản xạ. C. chùm tia ló phân kỳ. D. chùm tia ló song song khác. Câu 10: Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính phân kỳ cho tia ló A. song song với trục chính. B. truyền thẳng theo phương của tia tới. C. đi qua tiêu điểm. D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm. Câu 11: Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính phân kỳ theo phương vuông góc  với mặt của thấu kính thì chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ 1/VL901
  2. A. loe rộng dần ra. B. thu nhỏ dần lại. C. bị thắt lại. D. trở thành chùm song song. Câu 12: Máy biến thế có tác dụng gì? A. Giữ cho hiệu điện thế ổn định. B. Giữ cho cường độ dòng điện ổn định. C. Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế. D. Làm thay đổi vị trí của máy. Câu 13: Chiếu một tia sáng vào một thấu kình hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ song song với  trục chính, nếu: A. Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính. B. Tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính. C. Tia tới song song với trục chính. D. Tia tới bất kì.  Câu 14 :  Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ cho tia ló  A. đi qua tiêu điểm của thấu kính. B. song song với trục chính của thấu kính. C. cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kỳ. D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm của thấu kính. Câu 15: Ảnh của một ngọn nến qua một thấu kính phân kỳ A. chỉ có thể là ảnh ảo, nhỏ hơn ngọn nến. B. có thể là ảnh thật, có thể là ảnh ảo. C. chỉ có thể là ảnh ảo, lớn hơn ngọn nến. D. chỉ có thể là ảnh ảo, có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn ngọn nến.  Câu 16 :  Vật liệu nào không được dùng làm thấu kính:  A. Nhôm. B. Nhựa trong. C. Thuỷ tinh trong. D. Nước. Câu 17:  Tác dụng nào phụ thuộc vào chiều của dòng điện? A. Tác dụng nhiệt. B. Tác dụng từ . C. Tác dụng quang.         D. Tác dụng sinh lý.  Câu 18 :  Trên cùng một dây dẫn tải đi cùng một công suất điện, nếu tăng hiệu điện thế truyền   tải lên gấp đôi thì công suất hao phí trên đường dây tải điện sẽ A. giảm đi 2 lần. B. giảm đi 4 lần. C. không đổi. D. tăng lên 2 lần. Câu 19: Cho một thấu kính hội tụ  có khoảng cách giữa hai tiêu điểm là 60 cm. Tiêu cự  của  thấu kính là: A. 30 cm. B. 120 cm. C. 60 cm. D. 90 cm.  Câu 20 :  Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng? A. Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới. B. Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới.         C. Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới. D. Tuỳ từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.      Câu 21: Điều nào sau đây là không đúng với thấu kính phân kỳ? A. Thấu kính có phần giữa mỏng hơn phần rìa. B. Tia sáng đi qua quang tâm truyền thẳng. C. Vật sáng qua thấu kính phân kỳ luôn luôn cho một ảnh ảo. D. Chùm tia tới song song cho chùm tia ló ra hội tụ tại một điểm. 2/VL901
  3. Câu 22: Khi số vòng dây của cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng dây của cuộn thứ cấp thì máy biến  thế thuộc loại A. máy hạ thế. B. máy tăng thế.  C. máy phát điện. D. máy biến dòng điện xoay chiều thành một chiều. Câu 23: Điều nào sau đây là không đúng với thấu kính hội tụ? A. Chùm tia sáng tới song song cho một chùm tia ló ra hội tụ tại một điểm. B. Vật sáng nằm trong khoảng tiêu cự OF  cho ảnh ảo. C. Đối với thấu kính hội tụ khi vật sáng nằm ngoài khoảng OF thì luôn luôn cho ảnh ảo. D. Thấu kính có phần giữa dày hơn phần rìa. Câu 24: Cho một vật sáng AB di chuyển ra xa và luôn vuông góc với trục chính của thấu kính  phân kỳ thì A. ảnh lớn dần di chuyển ra xa thấu kính hơn và ở ngoài khoảng tiêu cự. B. ảnh nhỏ dần di chuyển ra xa thấu kính hơn và ở trong khoảng tiêu cự. C. ảnh nhỏ dần di chuyển xa thấu kính hơn và ở ngoài khoảng tiêu cự D. ảnh có độ lớn và vị trí không thay đổi. Câu 25: Đặt vật sáng nhỏ vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ và cách thấu kính  20cm. Biết tiêu cự của thấu kính bằng 15cm. Ảnh của vật sáng cho bới thấu kính là A. ảnh thật, nhỏ hơn vật. B. ảnh ảo, nhỏ hơn vật. C. ảnh ảo, lớn hơn vật. D. ảnh thật, lớn hơn vật. Câu 26: Một máy biến thế có số vòng dây ở cuộn sơ cấp là 300 vòng, cuộn thứ cấp là 3300  vòng. Để tạo ra dòng điện xoay chiều giữa hai đầu cuộn thứ cấp sẽ có hiện điện thế 220V thì  cần đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp nguồn điện A. xoay chiều có hiệu thế thế 20V. B. xoay chiều có hiệu điện thế 2420V.  C. một chiều có hiệu điện thế 20V. D. một chiều có hiệu điện thế 220V. Câu 27: Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, ban đầu đặt  cách thấu kính một khoảng bằng hai lần tiêu cự (2f). Thấu kính sẽ cho ảnh ảo trong trường hợp  nào dưới đây: Từ vị trí ban đầu A. dịch vật một khoảng f/2 lại gần thấu kính. B.   dịch   vật   một   khoảng   f/2   ra   xa   thấu   kính. C. dịch thấu kính một khoảng 3f/2 lại gần vật. D. dịch thấu kính một khoảng 3f/2 ra xa  vật.  Câu 28 :  Đặt một ngón tay trước một thấu kính, rồi đặt mắt sau thấu kính, ta nhận thấy một   ảnh lớn hơn chính ngón tay. Ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo? Thấu kính là hội tụ hay phân kì? A. Ảnh đó là ảnh thật; thấu kính đó là thấu kính phân kỳ. B. Ảnh đó là ảnh ảo, thấu kính đó là thấu kính hội tụ. C. Ảnh đó là ảnh thật; thấu kính đó là thấu kính hội tụ. D. Ảnh đó là ảnh ảo, thấu kính đó là thấu kính phân kỳ. II. TỰ LUẬN (3 điểm) Bài 1: (2 điểm) Đặt vật sáng AB có dạng mũi tên vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f  = 12cm. Vật AB cao 15cm và cách thấu kính một khoảng d = 30cm.  a) Dựng ảnh A’B’ của AB. Ảnh A’B’ là ảnh thật hay ảnh ảo? b) Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính, chiều cao của ảnh? Bài 2: (1 điểm) Hãy vẽ sơ đồ bố trí thí nghiệm để nhận biết xem dòng điện chạy qua một dây dẫn là dòng điện  một chiều hay dòng điện xoay chiều? 3/VL901
  4. ­­­­­­­HẾT­­­­­­­­ 4/VL901
  5. TRƯỜNG THCS THƯỢNG THANH HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM  Năm học: 2020 – 2021 KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 MàĐỀ VL901 MÔN: VẬT LÝ ­ KHỐI 9 Thời gian 45 phút I.  Trắc nghiệm (7 điểm)    Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.  Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án C B D B C B C D A B Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án A C A D A A B B A D Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 Đáp án D A C B D A C B II.  Tự luận (3 điểm)  Bài  Đáp án Biểu điểm Bài 1 a. Dựng được ảnh của vật qua thấu kính hội tụ  0,5 điểm (2 điểm) Chú ý: HS vẽ thiếu đường truyền tia sáng trừ 0,25 điểm             HS vẽ sai nét trừ 0,25 điểm Ảnh A’B’ là ảnh thật 0,25 điểm B. Vận dụng kiến thức hình học để  rút ra  Xét trường hợp 2 tam giác đồng dạng   0,25 điểm Xét trường hợp 2 tam giác đồng dạng             0,25 điểm Thay số ta có: d’ = 20cm;                         h’ = 10cm  0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm Bài 2 (1 điểm) 0,5 điểm ­ Bố trí thí nghiệm như hình vẽ trên. ­ Đóng khóa K:  + Nếu nam châm thẳng bị hút hoặc đẩy thì dòng điện trong  mạch là dòng điện một chiều. 0,25 điểm +Nếu nam châm thẳng bị hút, đẩy liên tục thì dòng điện trong  mạch là dòng điện xoay chiều. 0,25 điểm 5/VL901
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2