intTypePromotion=1

Đề thi HK 2 môn Địa lí lớp 12 năm 2018 - THPT Phạm Văn Đồng - Mã đề 209

Chia sẻ: Nhã Nguyễn | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

0
19
lượt xem
0
download

Đề thi HK 2 môn Địa lí lớp 12 năm 2018 - THPT Phạm Văn Đồng - Mã đề 209

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề thi HK 2 môn Địa lí lớp 12 năm 2018 - THPT Phạm Văn Đồng - Mã đề 209 nhằm giúp học sinh ôn tập và củng cố lại kiến thức, đồng thời nó cũng giúp học sinh làm quen với cách ra đề và làm bài thi dạng trắc nghiệm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi HK 2 môn Địa lí lớp 12 năm 2018 - THPT Phạm Văn Đồng - Mã đề 209

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK NÔNG ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017­2018  TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG MÔN ĐỊA LÍ 12 Thời gian làm bài: 45 phút;  Mă đề thi 209 Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Số báo danh:............................................................................... Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, tỉnh nào sau đây không thuộc vùng  Đông Nam Bộ? A. Tây Ninh. B. Long An. C. Bình Phước. D. Đồng Nai. Câu 2:  Ngành công nghiệp có mặt  ở  hầu hêt các trung tâm công nghiệp của đồng  bằng sông Hồng là A. dệt may. B. cơ khí. C. vật liệu xây dựng. D. chế biến nông sản. Câu 3: Loại tài nguyên quan trọng hàng đầu ở Đồng bằng sông Cửu Long là A. Biển. B. Đất. C. Nước và sinh vật. D. Khoáng sản. Câu 4: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, tuyến đường bộ  hướng Đông ­ Tây   nào không ở vùng Bắc Trung Bộ? A. Đường số 8. B. Đường số 7. C. Đường số 9. D. Đường số 19. Câu 5: Nước ngọt là vấn đề  quan trọng hàng đầu vào mùa khô  ở  Đồng bằng sông   Cửu Long trong việc cải tạo tự nhiên, vì rất cần thiết cho A. thau chua và rửa mặn đất đai. B. ngăn chặn sự xâm nhập mặn. C. hạn chế nước ngầm hạ thấp. D. tăng cường phù sa cho đất. Câu 6:  Nhân tố  nào không phải là điều kiện thuận lợi của vùng Đồng bằng sông  Hồng để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế? A. Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn. B. Cơ sở hạ tầng phục vụ cho công nghiệp và dịch vụ tốt. C. Giàu tài nguyên khoáng sản và năng lượng. D. Nguồn lao động có trình độ cao. Câu 7: Năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng cao nhất cả nước là do A. Đẩy mạnh sản xuất theo hình thức thâm canh. B. Diện tích ngày càng được mở rộng. C. Người lao động có nhiều kinh nghiệm. D. Tăng vụ. Câu 8: Điểm đặc sắc trong việc hình thành cơ  cấu nông ­ lâm ­ ngư  nghiệp  ở  vùng   Bắc Trung Bộ là A. Góp phần hình thành vừa cơ cấu theo ngành, vừa cơ cấu theo lãnh thổ. B. Cơ sở quan trọng để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa. C. Tạo điều kiện để khai thác hết tiềm năng to lớn của vùng đồi núi phía tây. D. Tạo thế liên kết để vừa phát triển kinh tế xã hội vừa bảo vệ môi trường.                                                Trang 1/5 ­ Mã đề thi 209
  2. Câu 9: Yếu tố có ý nghĩa quyết định để Trung du và miền núi Bắc Bộ trở thành vùng   chuyên canh chè số 1 của nước ta là A. Truyền thống canh tác lâu đời. B. Đất feralit màu mỡ. C. Khí hậu có mùa đông lạnh. D. Địa hình đồi núi là chủ yếu. Câu 10: Nguồn than khai thác của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu A. Phục vụ cho ngành luyện kim. B. Làm phụ gia cho công nghiệp hóa chất. C. Làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu. D. Phục vụ cho nhu cầu đời sống của nhân dân trong vùng. Câu 11:  Căn cứ  vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26, các trung tâm công nghiệp của   vùng Đồng bằng sông Hồng có quy mô từ trên 40 nghìn tỉ đồng trở lên là A. Thái Bình, Nam Định. B. Hải Dương, Hưng Yên. C. Phú Yên, Bắc Ninh. D. Hà Nội, Hải Phòng. Câu 12: Ngoài mục đích cung cấp điện, các nhà máy thủy điện của Tây Nguyên còn  có vai trò trong việc. A. dự trữ nước trong mùa khô, ngăn chặn tình trạng lũ lụt vào mùa mưa. B. cung cấp nước tưới trong mùa khô, khai thác cho mục đích du lịch và nuôi trồng  thủy sản. C. điều tiết nguồn nước giảm lũ lụt cho vùng Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ. D. tạo nên một mạng lưới vận tải đường sông thuận lợi trong điều kiện cơ sở hạ  tầng còn yếu. Câu 13:  Vấn đề  cần giải quyết khi khai thác lãnh thổ  theo chiều sâu trong công   nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là A. Bổ sung lực lượng lao động. B. Hỗ trợ vốn. C. Đầu tư cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải. D. Tăng cường cơ sở năng lượng. Câu 14: Căn cứ  vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 7, cho biết  vịnh Vân Phong và Cam  Ranh thuộc tỉnh nào? A. Phú Yên. B. Bình Thuận. C. Bình Định. D. Khánh Hòa. Câu 15:  Ở  Tây Nguyên có thể  trồng được cả  cây có nguồn gốc cận nhiệt đới (chè)  thuận lợi nhờ vào A. Đất đỏ badan thích hợp. B. Có một mùa đông nhiệt độ giảm thấp. C. Độ cao của các cao nguyên thích hợp. D. Khí hậu các cao nguyên trên 1000m mát mẻ. Câu 16: Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của các đảo và quần đảo ở nước ta A. là cơ sở để khẳng định chủ quyền quốc gia trên đất liền. B. là hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới. C. là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền. D. là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục  địa quanh các đảo.                                                Trang 2/5 ­ Mã đề thi 209
  3. Câu 17: Vấn đề  có ý nghĩa quan trọng nhất trong ngành thủy sản  ở Duyên hải Nam   Trung Bộ là A. đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt. B. khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi thủy sản. C. đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu. D. phát triển nuôi trồng và đẩy mạnh chế biến. Câu 18: Trung du và miền núi Bắc Bộ  có thế  mạnh về  trồng và chế  biến cây công   nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới là do A. Lượng mưa hàng năm lớn. B. Khí hậu nhiệt đới, độ ẩm cao. C. Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh và ảnh hưởng của địa hình núi. D. Khí hậu có sự phân mùa. Câu 19: Phải khai thác tổng hợp kinh tế biển vì? A. vùng biển của nước ta rộng lớn đa dạng lại đang có sự tranh chấp với các  nước. B. tài nguyên biển của nước ta đang bị suy thoái nghiêm trọng. C. tài nguyên biển rất đa dạng phong phú có điều kiện phát triển tổng hợp. D. kinh tế biển rất dạng trong khi môi trường biển là không thể chia cắt được. Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng? A. Có nhiều thiên tai như: bão, lũ lụt, hạn hán… B. Tài nguyên đất, nước trên mặt xuống cấp. C. Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước. D. Có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp. Câu 21: Căn cứ vào Atlat đia lí Việt Nam trang 30, tỉnh duy nhất thuộc vùng Trung du   và miền núi Bắc Bộ nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là A. Vĩnh Phúc. B. Phú Thọ. C. Bắc Ninh. D. Quảng Ninh. Câu 22: Cây công nghiệp dài ngày quan trọng nhất ở Đông Nam Bộ là A. Chè. B. Dừa. C. Cao su. D. Cà phê. Câu 23: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA  Ở  VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU  LONG  GIAI ĐOẠN NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2012 Năm 2000 2005 2008 2012 Diện tích (nghìn ha) 3945 3826 3858 4089 Sản lượng (nghìn tấn) 16702 19298 20669 23186 Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, năng suất,  sản lượng lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là A. Đường. B. Kết hợp. C. Cột ghép. D. Tròn. Câu 24: Căn cứ  vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế  cửa khẩu   Lao Bảo thuộc tỉnh nào sau đây? A. Quảng Bình. B. Nghệ An. C. Quảng Trị. D. Hà Tĩnh.                                                Trang 3/5 ­ Mã đề thi 209
  4. Câu 25:  Căn cứ  vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trữ  năng thủy điện   tương đối lớn của Tây Nguyên trên các sông A. Đà Rằng, Thu Bồn, Trà Khúc. B. Xê Xan, Xrê Pôk, Đồng Nai. C. Xrê Pôk, Đồng Nai, Trà Khúc. D. Đồng Nai, Xê Xan, Đà Rằng. Câu 26:  Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển cơ  sở  hạ  tầng giao thông vận tải  ở  duyên hải Nam Trung Bộ là A. khắc phục tình trạng yếu kém về cơ sở hạ tầng để thu hút thêm nguồn đầu tư. B. tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng và cho sự phân công lao động mới. C. tăng cường khả năng cạnh tranh cho vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. D. tăng cường mối quan hệ với hai vùng kinh tế năng động ở hai đầu. Câu 27: Tài nguyên thiên nhiên nổi trội hàng đầu của vùng kinh tế  trọng điểm phía  Nam là A. Thuỷ ­ hải sản. B. Các mỏ dầu khí ở thềm lục địa. C. Tài nguyên nước. D. Tài nguyên khí hậu Câu 28: Dựa vào bảng số liệu dưới đây: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG VÀ VÙNG  ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2012                                                       Đơn vị: nghìn tấn Năm 2000 2005 2007 2010 2012 Vùng Duyên hải miền  467114 650086 944908 1086137 1247540 Trung Vùng Đồng bằng  1169060 1840004 2386169 2999114 3269344 sông Cửu Long Biểu đồ thích hợp nhất để so sánh sản lượng thủy sản của vùng Duyên hải miền   Trung và vùng Đồng bằng sông Cửu Long là A. Miền. B. Cột ghép. C. Cột chồng. D. Đường. Câu 29: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng giàu tài nguyên khoáng sản nhất nước   và việc khai thác các mỏ ở đây A. không thật thuận lợi vì đòi hỏi  phải có phương tiện hiện đại và chi phí cao. B. rất khó khăn vì đây là vùng có địa hình hiểm trở nhất nước, cơ sở hạ tầng lại  yếu kém. C. rất thuận lợi vì có rất nhiều các mỏ lộ thiên, không đòi hỏi lớn về công nghệ,  chi phí thấp. D. thường dùng chủ yếu vào việc xuất khẩu vì gần thị trường lớn là Trung Quốc. Câu 30: Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên   có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây? A. Giải quyết việc làm cho nhiều người lao động. B. Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh. C. Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước.                                                Trang 4/5 ­ Mã đề thi 209
  5. D. Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu. ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ ­­­­­­­­­­­ HẾT ­­­­­­­­­­                                                Trang 5/5 ­ Mã đề thi 209
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2