intTypePromotion=3

Đề thi học sinh giỏi lớp 12 môn Hóa cấp tỉnh

Chia sẻ: Nguyễn Tuyết | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:29

1
1.101
lượt xem
375
download

Đề thi học sinh giỏi lớp 12 môn Hóa cấp tỉnh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề thi học sinh giỏi lớp 12 môn Hóa học cấp tỉnh dành cho các bạn học sinh lớp 12 giúp các em ôn tập lại các kiến thức đã học và đồng thời giáo viên cũng có thêm tư liệu tham khảo trong việc ra đề thi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi học sinh giỏi lớp 12 môn Hóa cấp tỉnh

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI ĐÀO TẠO CẤP TỈNH QUẢNG NGÃI MÔN HÓA HỌC LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2008-2009 (Đề gồm có 02 trang; thí sinh được sử dụng Bảng tuần hoàn và máy tính cầm tay) Câu 1. (4,0 điểm) 1. Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau (các chất được viết dưới dạng công thức cấu tạo). C6H5MgCl H2O HNO3 Cl2 (1 : 1) D E F H2O K2Cr2O7 H+ X A B C (askt) OH- H+ HCN H2O H2SO4 O3 G H 0 K O=HC CH2 C COOH H+ t Zn/CH3COOH 4 O 2. Khi clo hoá C5H12 ở 100oC có chiếu sáng thu được các sản phẩm với tỉ lệ % như sau: 2-clo-2-metylbutan: 28,4%; 1-clo-2-metylbutan: 24,4%; 1
  2. 3-clo-2-metylbutan: 35,0% ; 4-clo-2-metylbutan: 12,2%. a. Viết phương trình phản ứng (dùng công thức cấu tạo) và trình bày cơ chế phản ứng tạo ra một trong số các sản phẩm trên. b. Nếu thay clo bằng brom thì các tỉ lệ % trên biến đổi như thế nào? Giải thích. c. Tính khả năng phản ứng tương đối của H ở các nguyên tử cacbon có bậc khác nhau. 3. So sánh lực bazơ của các chất trong dãy sau. Giải thích. H O N N (X) CH3CH2CH2NH2. (Y) CH C-C (Z) (T) NH2 Câu 2. (3,0 điểm) 1. Chất X có công thức phân tử là C9H18O. X có phản ứng iodofom; không có phản ứng cộng H2. Khi đun nóng X với H2SO4 đặc ở 170oC thu được 2 chất hữu cơ Y, Z là đồng phân của nhau và có công thức phân tử là C9H16. Y không có đồng phân hình học. Oxi hoá Y bằng dung dịch KMnO4 đặc, đun nóng rồi thực hiện phản ứng đề cacboxyl hoá thu được 2
  3. etylxiclopentan. Z có thể tham gia phản ứng cộng với Br2 trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1:1. Oxi hoá Z bằng dung dịch KMnO4 đặc thấy có tạo thành CH3CH2CO[CH2]4COCH3. Lập luận (không cần viết phương trình) để xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và trình bày cơ chế tạo Y, Z từ X. 2. Một hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C5H12O2 khi oxi hóa cho một sản phẩm B là C5H8O2. Chất B có phản ứng với hidroxylamin cho dioxim; tác dụng với I2 trong môi trường kiềm cho iodofom và phản ứng được với thuốc thử Sip. Lập luận (không cần viết phương trình) để suy ra công thức cấu tạo của A. Câu 3. (3,0 điểm) 1. Viết phương trình phản ứng khi cho axit aminoaxetic lần lượt tác dụng với: Dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4, CH3I, metanol/HCl bão hòa, CH3COCl, NaNO2/dung dịch HCl, Cu(OH)2. 2. Viết phương trình phản ứng xảy ra khi nhiệt phân các amino axit mạch không phân nhánh có công thức phân tử là C4H9O2N. 3
  4. 3. Trộn một hidrocacbon là chất khí ở điều kiện thường (A) với O2 theo tỉ lệ thể tích VA : VO = 1 : 9 (cùng điều kiện) rồi 2 cho vào bình kín thấy áp suất trong bình là 1 atm ở 0oC. Bật tia lửa điện để A cháy hết, hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng có áp suất là 1,575 atm ở 136,5oC. Xem thể tích bình không đổi. a. Tìm công thức phân tử của A. b. Chọn cấu dạng A ở trên cho phù hợp để từ A và các chất vô cơ cần thiết điều chế chất C có công thức cấu tạo: Câu 4. (3,0 điểm) 1. Trộn các dung dịch sau đây với thể tích bằng nhau: CuSO4 1,5M; FeSO4 0,075M; Fe2(SO4)3 0,375M; thu được dung dịch A (xem thể tích dung dịch không đổi). Thêm vào dung dịch A một ít mảnh kim loại Cu. a. Cho biết chiều của phản ứng. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.  Fe3  b. Tính tỉ lệ    Fe 2   để phản ứng đổi chiều.   4
  5. Cho 0 ECu 2 / Cu  0,34(V ) ; 0 EFe3 / Fe2  0, 77(V ) . 2. Nêu hiện tượng xảy ra và viết các phương trình phản ứng (nếu có) khi: a) Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch HI dư. b) Cho kim loại Al vào dung dịch hỗn hợp gồm KNO3 và KOH. c) Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Fe(NO3)2. d) Cho muối natri axetat vào dung dịch K2Cr2O7. Câu 5. (3,0 điểm) Hợp chất A có dạng M3X2. Khi cho A vào nước, thu được kết tủa trắng B và khí C là một chất độc. Kết tủa B tan được trong dung dịch NaOH và dung dịch NH3. Đốt cháy hoàn toàn khí C rồi cho sản phẩm vào nước dư, thu được dung dịch axit D. Cho D từ từ vào dung dịch KOH, phản ứng xong thu được dung dịch E chứa 2 muối. Dung dịch E phản ứng với dung dịch AgNO3 cho kết tủa màu vàng F tan trong axit mạnh. 5
  6. a. Lập luận để chọn công thức hóa học đúng cho chất A. Viết các phương trình phản ứng xảy ra theo thứ tự từ A đến F. Biết M và X đều là những đơn chất phổ biến. b. Cho X tác dụng với khí clo dư đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được sản phẩm Y. Hãy dự đoán cấu trúc phân tử của Y. Giải thích. c. Nếu cho Y vào nước dư thì dung dịch tương ứng thu được có chứa những tiểu phân nào? Giải thích (bỏ qua sự điện li của nước). Câu 6. (4,0 điểm) 1. Nếu dựa vào năng lượng tự do Gip tạo thành chuẩn ( G ) 0 298 của SO2 bằng –299,7 kJ/mol và của SO3 bằng –369,9 kJ/mol thì khi đốt cháy S trong O2, sự tạo thành SO3 sẽ được ưu tiên hơn so với SO2. Vậy giải thích như thế nào với thực tế khi đốt cháy S trong O2 thì sản phẩm thu được là SO2 mà không phải là SO3? 2. Có dung dịch [Zn(NH3)4]SO4 0,5M; ion phức [Zn(NH3)4]2+ bị phân hủy trong môi trường axit theo phản ứng : [Zn(NH3)4]2+ + 4H+ ƒ Zn2+ + 4NH4+. 6
  7. Tính pH cần thiết lập để 80% số ion phức bị phân hủy. Cho: Hằng số bền của ion phức Kb[Zn ( NH 3 )4 ] 2  109 ; hằng số axit K a ( NH  )  109,2 4 . 3. Một pin gồm một điện cực hidro chuẩn và một điện cực hidro ( P H2  1 atm , ở 250C) nhúng vào dung dịch axit axetic 0,01M có Epin = 0,1998(V). a. Viết kí hiệu của pin. Xác định anot, catot. b. Tính hằng số điện li của axit axetic. ---------------- Hết ---------------- 7
  8. SỞ GIO DỤC V TẠO HẬU GIANG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI ĐBSCL MƠN: HÓA HỌC --------o0o-------- Thời gian: 180 pht Năm học: 2010 − 2011 Đề đề nghị --------o0o-------- Câu 1. (2,5 điểm) Lập phương trình hĩa học của cc phửn ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron a. NH3 + NaClO  NaNO3 + O2 + NaCl + H2O  b. KClO + N2H4  KNO2 + Cl2 + KCl + H2O  c. FexOy ‡ ˆˆ † Fe nOm ˆ ˆ Câu 2. (3,0 điểm) a. Cho hằng số cn bằng K, Hy đánh giá sự hịa tan của Zn trong dung dịch AgNO3. Cho biết Eo(Zn2+/Zn) = -0,76V. v Eo(Ag+/Ag) = 0,799V. Giả thiết rằng qu trình diễn ra ở điều kiện tiêu chuẩn và không xét các quá trình phụ. b. Cho biết Eo(Cr3+/Cr2+) = -0,41V; Eo( Cr2O7  / 2Cr 3 ) = 1,33V; Eo(H2O2/H2O) = 1,78V. Hy đánh 2 giá khả năng oxi hóa Cr2+ bằng H2O2 Câu 3. (2,0 điểm) Cĩ cn bằng sau : N2O4 (k) ƒ 2NO2 (k) a. Cho 18,4 gam N2O4 vao2 bình kín dung tích 5,904 lít ở 27oC. Lc cn bằng, p suất hỗn hợp khí trong bình l 1atm. Tính p suất ring phần của NO2 v N2O4 lc cn bằng. b. Nếu p suất của hệ lc cn bằng giảm xuống cịn 0,5 atm thì p suất ring phần của NO2 v N2O4 l bao nhiu? Kết quả cĩ ph hợp với nguyn lí Le chatelier hay khơng? Câu 4. (2,0 điểm) Tại 25 oC, G o tạo thành các chất như sau: (theo kJ.mol-1) H2O(k) CO2(k) CO(k) H2O(l) -228,374 -394,007 -137,133 -236,964 a. Tính Kp của phản ứng CO K   H 2O  l   CO2 k   CO2K  tại 25oC  b. Tính áp suất hơi nước tại 25oC c. Hỗn hợp gồm cc khí CO, CO2, H2 mà mỗi khí đều có áp suất riêng phần là 1 atm được trộn với nước (lỏng, dư). Tính p suất ring phần mỗi khí cĩ trong hỗn hợp cn bằng tại 25oC, biết qu trình xảy ra khi V = const.
  9. Câu 5. (2,0 điểm) Hịa tan hồn tồn 19,68 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng H2SO4 đặc, nóng, dư thu được dung dịch Y và 3,808 lit SO2 (đo ở đktc). a. Viết các phương trình hĩa học của cc phản ứng xảy ra. b. Tính khối lượng muối sunfat tạo ra được trong dung dịch Y. Câu 6. (2,0 điểm) Cho 4 axit: (A) CH3CH2COOH (B) CH3COCOOH  (C) CH3COCH2COOH (D) CH3CH  N H3  COOH     a. Sắp xếp A, B, C, D theo trình tự tính axit tăng dần. Giải thích.  RCOO  b. Tính tỉ lệ   đối với C ở các pH = 3,58; 1,58; 5,58 biết pK của C l 3,58. a  RCOOH  Câu 7 (2,5 điểm) a. Trong andotetrozơ có bao nhiêu tâm bất đối? b. Viết công thức Fischer cho các đồng phân đối quang của một andotetrozơ và xác định cấu hình D/L của chng. c. Cho biết sự khc nhau giữa D-erythro v D-Threo khi chng bị oxi hố nhẹ nhng v khi chng bị khử ? Nu ví dụ về tc nhn oxi hố v tc nhn khử. Câu 8 (2,0 điểm) a. Viết các phương trình phản ứng( dạng cấu tạo) tạo thnh A, B theo sơ đồ sau: 0 CH OH,HCl khan dd NaOH, t BrCH2CH2CH2CH=O  A   B 3  b. Từ Toluen viết sơ đồ phản ứng tổng hợp m – Toluidin. Câu 9 (2,0 điểm) a. Cho biết sản phẩm của phản ứng giữa alanin MeCH(+NH3)COO- với : (1) (CH3CO)2O, (2) EtOH/HCl, (3) PhCOCl/NaOH, v (4) Ba(OH)2. b. Chọn pH để tách một hỗn hợp gồm axit aspatic (pI = 2,77), threonin (pI=5,60) và histidin (pI = 7,59) bằng phương pháp điện di. Giải thích sự lựa chọn đó. −−−−−−−−−−Hết−−−−−−−−−−
  10. SỞ GD&ĐT CAO BẰNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 --------------------- MÔN: HOÁ HỌC Năm học 2010 - 2011 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 180 phút Không kể thời gian giao đề - Đề gồm 2 trang Bài 1: (3,75 điểm) 1-Thực hiện các chuyển hoá sau bằng phương trình phản ứng: 0 PBr3 CuO , t B H O O H Etilen  (A)  (B)  (C)  (D)  (E)  (F)  (G)   OH    2   2 2  IBr Br2 (I)    (H) as  Biết (F) là CH3-CH2-CH2-COOH 2- Thực hiện dãy chuyển hoá sau bằng phương trình phản ứng, các phản ứng diễn ra theo tỉ lệ mol 1:1, các chất sau phản ứng đều là sản phẩm chính. KOH  B  C  Br Fe  2 t 0cao ; Pcao  n-C3 H7-C6H5 Br KOH / C2 H 5OH Br / H O KOH / H O (A)  D  E  F  G 2 as  t0  2 2  t0 2  Bài 2: (4,5 điểm) 1- Chỉ từ KMnO4, FeS, Zn và dung dịch axit clohidric với các thiết bị thí nghiệm và điều kiện phản ứng coi như có đủ hãy viết các phương trình phản ứng để có thể điều chế được 6 chất khí khác nhau. 2-Từ đá vôi, than đá, nước và các chất vô cơ khác, hãy viết phương trình phản ứng điều chế các chất sau ( ghi rõ các điều kiện phản ứng): a) phenol b) axit oxalic ( HOOC-COOH). c) 2,4,6-tribromphenol. d) 2,4,6- tribrom anilin. 3- Cho sơ đồ phản ứng: H / Pd  Cl  KOH  KMnO Ben zen  A  B  C  D (C6H10O4) 2  2 as  2 H O  0 t 4  Xác định công thức cấu tạo của A , B , C , D. Bài 3: (6,0 điểm) 1- Một este E (không có nhóm chức khác) có 3 nguyên tố C, H, O. Lấy 1,22 gam E phản ứng vừa đủ với 200ml dung dịch KOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chỉ có nước và phần rắn là 2,16 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối này thu được 2,64 gam CO2 , 0,54 gam H2O và a gam K2CO3. Tính a gam và xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của E. Biết khối lượng phân tử của E nhỏ hơn 140 đvc. 2- Hai hợp chất thơm A và B đều có công thức phân tử CnH2n-8O2. Hơi B có khối lượng riêng 5,447 g/l (đktc). A có khả năng phản ứng với kim loại Na giải phóng H2 và có phản ứng tráng gương. B phản ứng được với Na2CO3 giải phóng khí CO2 . a) Viết công thức cấu tạo của A,B. b) A có 3 đồng phân A1 ; A2 ; A3 , trong đó A1 là đồng phân có nhiệt độ sôi nhỏ nhất. Xác định công thức cấu tạo của A1 , giải thích. 1
  11. c) Viết sơ đồ chuyển hoá o-crezol thành A1 ; toluen thành B. Bài 4: (2,5 điểm) 1- Tính pH của dung dịch AlCl3 0,10M biết hằng số thuỷ phân của AlCl3 K (1) = 1,2.10-5 2- Trong điều kiện áp suất 1 atm, khối lượng riêng của nhôm clorua phụ thuộc nhiệt độ như sau: Nhiệt độ (0C) Khối lượng riêng (g/dm3) 200 6,9 600 2,7 800 1,5 a) Tính khối lượng phân tử nhôm clorua tại các nhiệt độ trên b) Viết công thức phân tử, công thức cấu tạo của nhôm clorua ở nhiệt độ 2000C và 8000C. Bài 5: (3,25 điểm) Cho 3,87 gam hỗn hợp A gồm Mg và Al vào 250 ml dung dịch X chứa axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, được dung dịch B và 4,368 lít khí H2 ( đktc). 1. Chứng minh rằng trong dung dịch B vẫn còn axit dư. 2. Tính tỉ lệ phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A. 3. Tính thể tích dung dịch C gồm NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,01M để trung hòa hết lượng axit dư trong dung dịch B. 4. Tính thể tích tối thiểu của dung dịch C ( với nồng độ trên ) tác dụng với dung dịch B để được lượng kết tủa nhỏ nhất . Tính khối lượng kết tủa đó. Cho : Mg = 24, Al=27, Ba = 137, S = 32, O= 16, H =1 , Cl = 35,5, K =39, C= 12 *Học sinh được dùng bảng tuần hoàn thông dụng do Nhà xuất bản giáo dục phát hành Họ và tên thí sinh :................................................................ Số báo danh : .................... 2
  12. SỞ GD&ĐT CAO BẰNG HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 --------------------- MÔN: HOÁ HỌC Năm học 2007 - 2008 ĐỀ CHÍNH THỨC Bài 1: (3,25 điểm) 1- (2,25 điểm) . Mỗi phương trình phản ứng cho 0,25 điểm Thực hiện các chuyển hoá :  H CH2=CH2 + HOH  CH3-CH2OH (A) 0  CuO ,t CH3-CH2OH  CH3-CH=O  (B)  OH 2CH3-CH=O  CH3-CH(OH)-CH2-CH=O  (C) H O CH3-CH(OH)-CH2-CH=O  CH3-CH=CH-CH=O  2 (D) O CH3-CH=CH-CH=O  CH3-CH=CH-COOH  2 (E) H CH3-CH=CH-COOH  CH3-CH2-CH2-COOH  2 (F) PBr CH3-CH2-CH2-COOH  CH3-CH2-CHBr-COOH  3 (G) Br CH3-CH2-CH2-COOH  CH3-CHBr-CH2-COOH as 2 (H) IBr CH3-CH=CH-COOH  CH3-CHBr-CHI-COOH (I) 2- (1,5 điểm) . Mỗi phương trình phản ứng cho 0,25 điểm Các phương trình phản ứng : as C6H5-CH2-CH2-CH3 + Br2  C6H5-CHBr-CH2-CH3 + HBr  (A) (D) C H OH C6H5-CHBr-CH2-CH3 + KOH  C6H5-CH=CH-CH3 + KBr + H2O t  2 5 0 (D) (E) C6H5-CH=CH-CH3 + Br2  C6H5-CHBr - CHBr-CH3  (E) (F) C6H5-CHBr - CHBr-CH3 + KOH  C6H5-CH(OH) - CHBr-CH3 + KBr  (F) (G) Fe -CH2-CH2-CH3 + Br2   Br- - -CH2-CH2-CH3 + HBr (A) (B) Br - -CH2-CH2-CH3 + KOH  HO-t cao; Pcao  0 - -CH2-CH2-CH3 + KBr (B) (C) Bài 2:(4,5 điểm) 1-( 1,5 điểm) . Điều chế được mỗi chất cho 0,25 điểm) * Điều chế O2 : 0 2KMnO4 t  K2MnO4 + O2  + MnO2 * Điều chế H2 Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2  3
  13. * Điều chế Cl2 2KMnO4 + 16 HCl  2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2  + 8H2O * Điều chế hidrounfua H2S : FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S  * Điều chế khí SO2 : 4FeS + 7O2  2Fe2O3 + 4SO2  * Điều chế khí hidroclorua HCl : H2 + Cl2  HCl ( Nếu cân bằng sai trừ 1/2 số điểm) 2- ( 2,0 điểm) điều chế mỗi chất 0,5 điểm . (Chú ý hợp chất hữu cơ phải viết bằng công thức cấu tạo) * Điều chế phenol : 0 CaCO3 950 CaO + CO2  C 0 Than đá 1000 C ( cốc) C 0 CaO + 3C 2000,lo dien CaC2 + CO   C  CaC2 + H2O  Ca(OH)2 + C2H2  0 C2H2 600 C6H6 C 0 C6H6 + Br2 Fe C6H5Cl + HBr  ,t 0 xt ,t , p C6H5Cl + NaOH   C6H5OH  + NaBr  * Điều chế axit oxalic : 0 C2H2 + H2 Pd CH2 = CH2  ,t CH2 = CH2 + Br2  CH2Br - CH2Br CH2Br - CH2Br + 2NaOH  CH2OH - CH2OH + 2NaBr 0 CH2OH - CH2OH + 2CuO t  CHO - CHO + 2Cu + 2H2O 0 t , xt CHO - CHO + O2   COOH - COOH  * Điều chế : 2,4,6 –tribrom phenol: C6H6 + Cl2 Fe C6H5Cl + HCl  C6H5Cl + NaOH  C6H5OH + NaCl C6H5OH + 3Br2  C6H2Br3OH  + 3 HBr * Điều chế : 2,4,6 –tribrom amilin : C6H6 + HO-NO2 H SO d  C6H5-NO2 + H2O  2 4 Fe  HCl C6H5-NO2 + 6H   C6H5-NH2 + 2H2O C6H5-NH2 + 3Br2  Br3-C6H2-NH2  + 3HBr 3- (1,0 điểm) Sơ đồ chuyển hoá: H / Pd  Cl  KOH  KMnO C6H6  C6H12  C6H11Cl  C6H10  HOOC-(CH2)4-COOH 2  as  H O  2 t  2 0 4 4
  14. (A) (B) (C) (D) Công thức cấu tạo: Cl HOOC-(CH2)4-COOH (A) (B) (C) (D) Bài 3: (6,0 điểm) 1- (3,25 điểm) . Nhận xét : Khi cho este tác dụng với KOH cho : * H 2O ( Gồm H2O của dung dịch + H2O sinh ra ( 0,18 g) * Hai muối + O2  CO 2 + H 2O + K 2CO 3 (2,16 g) 0,06 mol 0,03 mol 0,01 mol K trong KOH chính là K trong K2CO 3 nK  nKOH  0,2.0,1  0,02( mol ) nK 2 CO3  0,01 mol  m K CO  138.0,01  1,38 gam  a gam = 1,38 gam 2 3 2,64 nCO2   0,06( mol ) 44 0,54 nH 2 O   0,03( mol ) 18 mC trong E  mC trong CO2  mC trong K 2CO3 = 12.0,07=0,84 (gam) E + KOH  2,16 gam hai muối + H2O 1,22 g 0,02 mol mH 2O  1,22  56.0,02  2,16  0,18( g ) mH trong E  m H trong H 2O  mH trong KOH 0,18 =(  2.0,03)  1.2  0,06( gam) 9 mO  1,22  0,84  0,06  0,32 ( gam) 0,84 0,06 0,32 x: y:z  : :  7:6:2 12 1 16 E : (C7H6O2)n vì ME < 140 suy ra n= 1 E : công thức phân tử C7H6O2 Công thức cấu tạo : H - C- O - C6H5 II O Chú ý cho điểm câu 3 ý 1 : Nhận xét đúng : 1,0 điểm Tính đúng khối lượng C,H,O : 1,5 điểm Xác định tỉ lệ đúng : 0,5 điểm Xác định cong thức cấu tạo E : 0,25 điểm 5
  15. 2- (2,75 điểm) MB = 5,447.22,4 = 122 (g) => CTPT của A,B: C7H6O2 A + Na  H2 => A có nhóm -OH.  NH A + AgNO3  Ag => A có nhóm -CH=O  3 ( 0,75 điểm) a)CTCT của A: ( 0,5 điểm) CH=O CH=O CH=O OH OH COOH OH B + Na2CO3  CO2  => B là axit: CH=O b) A1 là: OH vì A1 có liên kết hiđro nội phân tử làn giảm nhiệt độ sôi. Tính axit của B mạnh hơn axit CH3-COOH vì nhóm -C6H5 là nhóm hút e. ( 0,5 điểm) c) Sơ đồ phản ứng từ o-crezol thành A1: ( 1,0 điểm ) CH3 CH2Cl CH2OH CH=O OH OH OH OH  Cl2  NaOH  CuO as  t0 t0  Từ toluen  B: CH3  COOH 0  KMnO4 ( t )   Bài 4: (2,5 điểm) 1- (1,0 điểm) AlCl3  Al3+ + 3Cl-  Al + H2O  Al(OH)2+ + H+ K(1) = 1,2.10-5 3+    Bđ: 0,10 0 0 Cb: (0,10 -x) x x x2 K(1) = = 1,2.10-5 => x2 -1,2.10-6 + 1,2.10-5x. (0,10  x) Giải được x= 1,08.10-3 =>  H   = 1,08.10-3 => pH =2,97.   2- (1,5 điểm) nRT a)Dùng công thức : V = tính được thể tích 1 mol phân tử nhôm clorua ở các nhiệt độ: P V(2000C) = 0,082.473 = 38,78 (l) V(6000C) = 0,082.873 = 71,58 (l) 6
  16. V(8000C) = 0,082.1073 = 87,98 (l) Khối lượng phân tử của nhôm clorua ở các nhiệt độ: M(2000C) = 38,78l x 6,9 g/l = 267,62 => KLPT = 267,62 dvC M(6000C) = 71,58l x 2,7 g/l = 193,27 => KLPT = 193,27 dvC M(8000C) = 87,98l x 1,5 g/l = 131,87 => KLPT = 131,87 dvC b) Công thức phân tử nhôm clorua có dạng (AlCl3)n 267, 62 ở nhiệt độ 2000C : n=  2 => CTPT: Al2Cl6 133,5 CTCT: Cl Cl Cl Al Al Cl Cl Cl 0 ở nhiệt độ 800 C n = 1 => CTPT: AlCl3 CTCT: Cl Al Cl Cl Bài 5: (3,25 điểm) 1. Các phản ứng xảy ra ở dạng ion : Mg + 2H+  Mg2+ + H2  (1) 3 Al + 3H+  Al 3+ + H2  (2) 2 4.368 Số mol H2 =  0,195( mol )  số mol H+ =0,195.2= 0,39 ( mol) 22,4 Số mol H+ trong 250ml dung dịch X : HCl  H+ + Cl- n H   n HCl  1.0,25  0,25(mol ) H2SO4  2H+ + SO42- n H   2n H 2 SO4  2.0,5.0,25  0,25(mol ) + Tổng số mol H = 0,25 + 0,25 = 0,5 (mol) Số mol H+ phản ứng : 0,39 < 0,5 mol vậy dung dịch B axit vẫn còn dư. ( làm đúng ý 1 : 0,5 điểm) 2. Thành phần % các kim loại Đặt x là số mol Mg Đặt y là số mol Al 3 Từ (1) và ( 2) ta có : x  y  0,195 2 24 x  27 y  3,87 Giải hệ ta được x= 0,06 và y = 0,09 Số gam Mg = 0,06. 24 = 1,44 gam Số gam Al = 0,09.27= 2,43 gam 1,44.100% % Mg   37,21% , % Al  100  37,21  62,79% 3,87 ( làm đúng ý 2 : 0,75 điểm) 7
  17. 3. Số mol OH- trong 1 lít dung dịch C: NaOH  Na   OH  0,02 mol  0,02 mol 2 Ba(OH ) 2  Ba  2OH  0,01 mol  0,02 mol Số mol OH- = 0,02 + 0,02 =0,04 mol Phản ứng trung hòa với axit dư : H   OH   H 2 O Số mol H+ dư = 0,5 – 0,39 = 0,11 mol suy ra số mol OH- = 0,11 mol 0,11 Thể tich dung dịch C ; V   2,75(l ) 0,04 ( làm đúng ý 3 : 1,0 điểm) 4. Phản ứng : Mg2+ + 2OH-  Mg(OH)2  ; số mol Mg2+ : 0,06 mol Al3+ + 3OH- 3+  Al(OH)3  ; số mol Al : 0,09 mol + H  OH   H 2 O ; số mol H dư : 0,11 mol Số mol OH- : 0,06.2 +0,09.3 + 0,11 = 0,5 mol 0,5 Thể tích dung dịch C VC   12,5(lit ) 0,04 Lượng kết tủa Mg(OH)2 = 0,06 . 58 = 3,48 (gam) Trong dung dịch B : số mol SO42 =0,5 . 0,25= 0,125 mol Số mol Ba2+ trong 12,5 lít dung dịch C ; 12,5 . 0,01 = 0,125 (mol) Ba 2  SO4  2  BaSO4  mol 0,125 0,125 0,125 Số gam kết tủa BaSO4 = 0,125 . 233 = 29,125 (gam) Lượng kết tủa nhỏ nhất khi lượng kết tủa Al(OH)3  tan trong kiềm: Al(OH)3  + OH-  AlO2 + 2H2O mol : 0,09 0,09 Số mol OH- cần thêm là 0,09 mol suy ra số mol OH- cần là 0,5 + 0,09 = 0,59 mol 0,59 Vậy thể tích dung dịch C : VC   14,75(lit ) 0,04 Lượng kết tủa nhỏ nhất gồm : ( Mg(OH)2 và BaSO4 ) 3,48 + 29,125 = 32,605 gam ( làm đúng ý 4 : 1,0 điểm) 8
  18. bộ giáo dục và đào tạo kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia Môn: Hoá học, Bảng A đề thi chính thức Ngỡy thi: 13 / 3 / 2011 Câu I : 1) Cho các chất sau : HNO3 , Cu , Fe , Na , S , C , NaNO3 , Cu(NO3)2 , NH4NO3 . Hãy viết tất cả các ph−ơng trình phản ứng có thể tạo ra khí NO2 , ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có) . 2) Muối amoni vỡ muối kim loại kiềm giống vỡ khác nhau cơ bản ở những điểm nỡo ? Nêu ra một vỡi thí dụ cụ thể . 3) Trong phòng thí nghiệm hoá học có 8 lọ hoá chất mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch: NaCl, NaNO3 , MgCl2 , Mg(NO3)2 , AlCl3 , Al(NO3)3 , CrCl3 , Cr(NO3)3 . Bằng ph−ơng pháp hoá học , lỡm thế nỡo nhận biết đ−ợc mỗi dung dịch ? Viết các ph−ơng trình phản ứng xảy ra vỡ ghi điều kiện ( nếu có ) . 4) Hãy hoỡn thỡnh các ph−ơng trình phản ứng hạt nhân sau đây ( có định luật bảo toỡn nỡo đ−ợc dùng khi hoỡn thỡnh ph−ơng trình trên ? ) . a. 92U238 90 Th230 + b. 92U 235 82 Pb206 + Câu II : 1) Để xác định hỡm l−ợng oxi tan trong n−ớc ng−ời ta lấy 100,00 ml n−ớc rồi cho ngay MnSO4(d−) vỡ NaOH vỡo n−ớc . Sau khi lắc kĩ (không cho tiếp xúc với không khí) Mn(OH)2 bị oxi oxi hoá thỡnh MnO(OH)2 . Thêm axit (d−) , khi ấy MnO(OH)2 bị Mn2+ khử thỡnh Mn3+. Cho KI ( d− ) vỡo hỗn hợp , Mn3+ oxi hoá I- thỡnh I3-. Chuẩn độ I3- hết 10,50 ml Na2S2O3 9,800.10-3 M. a. Viết các ph−ơng trình ion của các phản ứng đã xảy ra trong thí nghiệm . b. Tính hỡm l−ợng ( mmol / l ) của o xi tan trong n−ớc . 2) Từ các nguyên tố O , Na , S tạo ra đ−ợc các muối A , B đều có 2 nguyên tử Na trong phân tử . Trong một thí nghiệm hoá học ng−ời ta cho m1 gam muối A biến đổi thỡnh m2 gam muối B vỡ 6,16 lít khí Z tại 27,3oC ; 1 atm . Biết rằng hai khối l−ợng đó khác nhau 16,0 gam . a. Hãy viết ph−ơng trình phản ứng xảy ra với công thức cụ thể của A , B . b. Tính m1 , m2 . Câu III : 1) Viết các ph−ơng trình phản ứng xảy ra ( nếu có) của khí clo , tinh thể iot tác dụng với : a. Dung dịch NaOH ( ở nhiệt độ th−ờng , khi đun nóng ) b. Dung dịch NH3 . 2) Trong công nghệ hoá dầu , các ankan đ−ợc loại hiđro để chuyển thỡnh hiđrocacbon không no có nhiều ứng dụng hơn . Hãy tính nhiệt của mỗi phản ứng sau đây : C4H10 C4H6 + H2 ; ÄHo1 (1) o2 CH4 C6H6 + H2 ; ÄH (2) -1 Biết năng l−ợng liên kết , E theo kJ.mol , của các liên kết nh− sau : E , theo kJ.mol-1 435,9 416,3 409,1 587,3 Liên kết H-H C-H C-C C=C ( Với các liên kết C-H , C-C , các trị số ở trên lỡ trung bình trong các hợp chất hiđrocacbon khác nhau ) . Câu IV :
  19. 1) Hãy viết ph−ơng trình hoá học vỡ cấu hình electron t−ơng ứng của chất đầu , sản phẩm trong mỗi t−ờng hợp sau đây : a. Cu2+ ( z = 29 ) nhận thêm 2e. 2+ b. Fe ( z = 26 ) nh−ờng bớt 1 e . c. Bro ( z = 35 ) nhận thêm 1e. d. Hgo ( z = 80 ) nh−ờng bớt 2 e . 2) Hoỡ tan 7,180 gam sắt cục chứa Fe2O3 vỡo một l−ợng rất d− dung dịch H2SO4 loãng rồi thêm n−ớc cất đến thể tích đúng 500 ml . Lấy 25 ml dung dịch đó rồi thêm dần 12,50 ml dung dịch KMnO4 0,096 M thì xuất hiện mỡu hồng tím trong dung dịch . a. Xác định hỡm l−ợng (phần trăm về khối l−ợng) của Fe tinh khiết trong sắt cục . b. Nếu lấy cùng một khối l−ợng sắt cục có cùng hỡm l−ợng của Fe tinh khiết nh−ng chứa tạp chất FeO vỡ lỡm lại thí nghiệm giống nh− trên thì l−ợng dung dịch KMnO4 0,096 M cần dùng lỡ bao nhiêu ? CâuV: 1) Cho: Eo ở 25oC của các cặp Fe2+ / Fe vỡ Ag+ / Ag t−ơng ứng bằng - 0,440 V vỡ 0,800 V. Dùng thêm điện cực hiđro tiêu chuẩn , viết sơ đồ của pin đ−ợc dùng để xác định các thế điện cực đã cho . Hãy cho biết phản ứng xảy ra khi pin đ−ợc lập từ hai cặp đó hoạt động . 2) a. Hãy xếp các nguyên tố natri , kali , liti theo thứ tự giảm trị số năng l−ợng ion hoá thứ nhất ( I1). Dựa vỡo căn cứ nỡo về cấu tạo nguyên tử để đ−a ra qui luật sắp xếp đó ? b. Dựa vỡo cấu hình electron , hãy giải thích sự lớn hơn năng l−ợng ion hoá thứ nhất ( I1 ) của Mg so với Al ( Mg có I1 = 7,644 eV ; Al có I1 = 5,984 eV ) .
  20. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH HÀ TĨNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2010 - 2011 Môn: Hoá Học - Bảng A Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề) ĐỀ THI CHÍNH THỨC Ngày thi: 12 -12 -2011 Họ và tên thí sinh: ....................... Số báo danh: .......... Câu 1: 1. Polime A tạo ra do phản ứng đồng trùng hợp giữa Stiren và Butađien- 1,3. Cứ 6,234 gam A phản ứng vừa hết với 3,807 gam Brôm. Tính tỷ lệ số mắt xích Butađien và Stiren trong Polime trên. Từ đó viết công thức cấu tạo của A. 2. Trùng hợp 7,25 gam Stiren, sau phản ứng thêm 400 ml dung dịch Brôm 0,125M khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn. Sau đó lại thêm lượng dư dung dịch KI, toàn bộ lượng I2 sinh ra phản ứng vừa hết với 90 ml dung dịch Na2S2O3 1M. Tính số gam Polime tạo ra. 3. Khi thuỷ phân Tinh bột và Xenlulozơ trong điều kiện thích hợp cho hai sản phẩm X và Y đều có công thức phân tử là C12H22O11. Viết công thức cấu tạo của X,Y. X,Y có phản ứng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư đun nóng không? Tại sao? Câu 2: 1. Hấp thụ hoàn toàn 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào V lít dung dịch chứa KOH 1M và Na2CO3 0,5M. Dung dịch thu được có 79,4 gam muối. Tính V. 2. Một khoáng vật có thành phần về khối lượng là 14,05% K; 8,65% Mg; 34,6% O; 4,32% H và còn lại là thành phần của một nguyên tố khác. Hãy xác định công thức hóa học của khoáng vật. Câu 3: 1. Để loại nước có lẫn trong ancol Etylic, người ta thường lấy một lượng nhỏ ancol Etylic khan cho tác dụng với Natri, sau đó cho vào bình đựng ancol Etylic có lẫn nước. Giải thích cách làm này. Tại sao không cho trực tiếp Natri vào bình đựng ancol Etylic có lẫn nước? 2 . Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H6O3, biết 5,1 gam chất X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M. Sau phản ứng thu được 8,2 gam muối. Tìm công thức cấu tạo của X, Y. Câu 4: Công thức đơn giản nhất của chất M là (C3H4O3)n và chất N là (C2H3O3)m. Biết M là axit no, N là axit no chứa đồng thời nhóm chức –OH, M và N đều mạch hở. Hãy tìm công thức phân tử của M, N, viết công thức cấu tạo của N. Câu 5: Chất hữu cơ A (chỉ chứa C,H,O) và có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Cho 2,76 gam chất A tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì phần bay hơi chỉ có nước, phần chất rắn khan còn lại chứa hai muối của Natri có khối lượng 4,44 gam. Đốt cháy hoàn toàn hai muối này thu được 3,18 gam Na2CO3 ; 2,464 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O. 1. Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của A. 2. B là đồng phân của A khi tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH hoặc với lượng dư dung dịch NaHCO3 tạo ra hai sản phẩm có công thức lần lượt là C7H4Na2O3 và C7H5NaO3. Xác định công thức cấu tạo của B. Câu 6: 1. Muối Fe(III) bị thủy phân theo phương trình phản ứng: Fe3+ + H2O Fe(OH)2+ + H+ K = 4,0.10-3. a.Tính pH của dung dịch FeCl3 0,05M. b. Tính pH mà dung dịch phải có để 95% muối Fe(III) không bị thủy phân. 2. Cho 3 nguyên tố M,X,R. Biết M tác dụng vừa đủ với 672ml khí X2 (đktc) tạo ra 3,1968 gam muối A (hao hụt 4%), Số hiệu của nguyên tử M bằng 5/3 số khối của R. Hợp chất Z có 3 nguyên tử tạo bởi M và R. Biết Z tác dụng với dung dịch HX giải phóng ra một chất hữu cơ T (dạng khí ) và muối A. Xác định M,R, X,A,Z,T. Câu 7: Cho 3,2 gam Cu vào a gam dung dịch H2SO4 98% thu được V1 lít khí, lượng Cu còn lại tiếp tục cho vào b gam dung dịch HNO3 68% thu được V2 lít khí. Sau hai lần phản ứng khối lượng Cu còn lại là 1,28 gam, biết V1+ V2 = 1,12 lít. Pha trộn hỗn hợp gồm 2a gam dung dịch H2SO4 98% và 3b gam dung dịch HNO3 68%, sau đó pha loãng dung dịch thu được bằng H2O thì được dung dịch X. Cho 5,76 gam Cu vào dung dịch X thu được V3 lít khí NO. Biết các phản ứng xẩy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc. Tính V3. -------- Hết --------

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản