intTypePromotion=1

Giáo án Hình học 7 chương 2 bài 7: Định lý Pitago

Chia sẻ: Nguyễn Quang Phi | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:13

0
792
lượt xem
34
download

Giáo án Hình học 7 chương 2 bài 7: Định lý Pitago

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các giáo án đặc sắc của bài Định lý Pitago - Toán 7 sẽ giúp quý thầy cô thêm tư liệu tham khảo và học sinh có thể tham khảo trước để nắm được nội dung bài học. Bộ sưu tập gồm những giáo án hay nhất về "Định lý Pitago" đã được chúng tôi tuyển chọn nhằm giúp cho các bạn học sinh tìm hiểu trước bài học, các quý thầy cô giáo dùng tham khảo để có phương pháp giảng dạy tốt nhất, giúp học sinh nắm được quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác vuông và định lí Pitago đảo. Chúc các bạn thành công!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Hình học 7 chương 2 bài 7: Định lý Pitago

  1. Giáo án Hình học 7 Giảng: 7A:........... 7B:........... 7C Tiết 36 ĐỊNH LÍ PI TAGO A. MỤC TIÊU: - Kiến thức : HS nắm được định lí Pitago về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác vuông và định lí Pitago đảo. - Kỹ năng : Biết vận dụng định lí Pitago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh kia. Biết vận dụng định lí Pitago đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông. - Thái độ : Biết vận dụng kiến thức học trong bài vào thực tế. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: - GV: Thước thẳng, com pa, ê ke, bảng phụ. - HS : Thước thẳng, com pa, ê ke, máy tính bỏ túi. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 . Sĩ số : 7A: 7B: 7C: 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS. Hoạt động I ĐẶT VẤN ĐỀ (3ph) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV giới thiệu về nhà toán học Pytago. Học sinh nghe GV giới thiệu - ĐVĐ vào bài mới. 3 Bài mới: Hoạt động II 1. ĐỊNH LÍ PYTAGO (20 ph) - GV yêu cầu HS làm ?1 - HS cả lớp vẽ hình vào vở. - Hãy cho biết độ dài cạnh huyền của Một HS lên bảng vẽ ( sử dụng quy ước tam giác vuông. 1 cm trên bảng).
  2. Giáo án Hình học 7 - Ta có: 32 + 42 = 9 + 16 = 25 HS: Độ dài cạnh huyền của tam giác 52 = 25 vuông là 5 cm.  32 + 42 = 52. - Qua đo đạc, ta phát hiện ra điều gì liên HS: Trong tam giác vuông, bình phương hệ giữa độ dài ba cạnh của tam giác độ dài cạnh huyền bằng tổng bình vuông ? phương độ dài hai cạnh góc vuông. - Thực hiện ?2. HS cả lớp tự đọc tr.129 SGK phần ?2 - GV đưa ra bảng phụ có dán sẵn hai Hai HS đặt bốn tam giác vuông lên tấm tấm bìa màu hình vuông có cạnh bằng (a bìa hình vuông thứ hai như hình 122. +b). - Yêu cầu HS xem tr 129 SGK, hình 121 và hình 122, sau đó mời bốn HS lên bảng. Hai HS thực hiện như hình 121. Hai HS thực hiện như hình 122. - Ở hình 1, phần bìa không bị che lấp là một hình vuông có cạnh bằng c, hãy tínhHS: Diện tích phần bìa đó bằng c2. diện tích phần bìa đó theo c. Diện tích phần bìa đó bằng a2 + b2. - Ở hình 2, phần bìa không bị che lấp HS: diện tích phần bìa không bị che lấp gồm hai hình vuông có cạnh là a và b, ở hai hình bằng nhau vì diện tích phần hãy tính phần bìa đó theo a và b. bìa không bị che lấp ở hai hình đều bằng - Có nhận xét gì về diện tích phần bìa diện tích hình vuông trừ đi diện tích của bốn tam giác vuông. không bị che lấp ở hai hình ? Giải thích? - Từ đó rút ra nhận xét về quan hệ giữa- Vậy: c2 và a2 + b2. c2 = a2 + b2. HS: Hệ thức này cho biết trong tam giác 2 2 2 - Hệ thức: c = a + b nói lên điều gì ? vuông, bình phương độ dài cạnh huyền - GV: Đó chính là nội dung định lý Py bằng tổng các bình phương độ dài hai ta go mà sau này sẽ được chứng minh. cạnh góc vuông. - HS đọc định lý Py ta go. - Yêu cầu HS đọc lại định lý Py ta go. - Vẽ hình và tóm tắt định lý theo hình vẽ HS vẽ hình và ghi bài.
  3. Giáo án Hình học 7 B ?3. HS trình bày miệng: a)  vuông ABC có: AB2 + BC2 = AC2 (đ/l Py ta go) A C AB2 + 8 = 102 o  ABC có A = 90 AB2 = 102 -82  BC2 = AB2 + AC2 AB2 = 36 = 62 - GV đọc phần" Lưu ý" SGK A B = 6 x = 6 - Yêu cầu HS làm ? 3. b) Tương tự EF2 = 12 + 12 = 2 EF = 2 hay x = 2 . Hoạt động 3 2) ĐỊNH LÝ PYTAGO ĐẢO (8 phút) - GV yêu cầu HS làm ?4. HS cả lớp vẽ hình vào vở. Một HS thực hiện trên bảng. GV: ABC có AB2 + AC2 = BC2 A ( vì 32 + 42 = 52 = 25), bằng đo đạc ta thấy  ABC là tam giác vuông. Người ta đã chứng minh được định lý Pytago đảo: "Nếu một tam giác có bình B C phương của một cạnh bằng tổng bình 5cm phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông".  ABC có BC2 = AB2 + AC2 BAC = 900  BAC = 900. Định lí Pytago đảo (SGK)  ABC có BC2 = AB2 + AC2  BAC = 900. 4 Củng cố: Hoạt động 4 CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP (12phút)
  4. Giáo án Hình học 7 - Phát biểu định lí Pyta go. - Phát biểu định lí Pytago đảo. So sánh - Nhận xét: Giả thiết của định lí này là hai định lí này. kết luận của định lí kia, kết luận của định lý này là giả thiết của định lý kia. - Cho HS làm Bài tập 53 tr. 131 SGK. Bài 53 (Đề bài đưa lên bảng phụ) HS hoạt động theo nhóm. Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm. a) x2 = 52 + 122 (đ/l Pytago) Một nửa lớp làm phần a và b. x2 = 169 Nửa lớp còn lại làm phần c và d. x2 = 132 x = 13. GV kiểm tra bài làm một số nhóm. b) Kết quả x = 5 - GV nêu bài tập: c) Kết quả x = 20 Cho tam giác có độ dài ba cạnh là: d) Kết quả x = 4. a) 6cm, 8cm , 10cm. Đại diện hai nhóm trình bày bài làm, Tam giác nào là tam giác vuông? HS lớp nhận xét bài làm của các nhóm. Vì sao? - Bài tập 54 tr.131 SGK Bài 54 a) Có 62 + 82 = 36 + 64 = 102 Vậy  có ba cạnh là 6cm, 8cm, 10cm là tam giác vuông. 5 HDVN: Hoạt động 5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2phút) - Học thuộc định lí Pytago (thuận và đảo). - Làm bài tập số 55, 56, 57, 58 tr. 131, 132 SGK - Bài 82, 83,86 tr. 108 SBT. - Đọc mục "Có thể em chưa biết" tr. 132 SGK. - Có thể tìm hiểu cách kiểm tra góc vuông của người thợ xây đựng (thợ nề, thợ mộc).
  5. Giáo án Hình học 7 Giảng: 7A:........... 7B:........... 7C Tiết 37 : LUYỆN TẬP A. MỤC TIÊU: - Kiến thức : Củng cố định lí Pytago và định lí Pytago đảo. - Kỹ năng : Vận dụng định lí Pitago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông và vận dụng định lí Pytago đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông. - Thái độ : Hiểu và biết vận dụng kiến thức học trong bài vào thực tế. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: - GV: Thước thẳng, com pa, ê ke, bảng phụ. - HS : Thước thẳng, com pa, ê ke, máy tính bỏ túi. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 . Sĩ số : 7A: 7B: 7C: 2. Kiểm tra bài cũ: Hoạt động I KIỂM TRA (10ph) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS HS1: Phát biểu định lí Pitago. Vẽ hình và viết biểu thức minh hoạ. B A C C Hai HS lên bảng kiểm tra. HS1: Phát biểu định lý Pytago.  ABC có A = 90o Chữa bài tập 55tr. 131 SGK  AB2 + AC2 = BC2 ( Đề bài đưa lên bảng phụ) Chữa bài 55 tr. 131 SGK: AB2 + AC2 = BC2 B C
  6. Giáo án Hình học 7 (đ/l Pytago) 12 + AC2 = 42 AC2 = 16 - 1 AC2 = 15 AC = 15 AC  3,9 (m). HS2: Phát biểu định lí Pytago đảo HS2: Phát biểu định lí Pytago đảo. Vẽ hình minh hoạ và viết hệ thức. B A C  ABC có BC = AC + AC2 2 2  A = 900 Chữa bài 56 SGK. Chữa bài tập 56 (a,c) tr. 131 SGK. a) Tam giác có ba cạnh là: Tam giác nào là tam giác vuông trong 9cm; 15cm; 12cm. các tam giác có độ dài ba cạnh như sau: 92 + 122 = 81 + 144 = 225 a) 9cm; 15cm; 12cm. 152 = 225 c) 7m; 7m; 10m.  92 + 122 = 152. Vậy tam giác này là tam giác vuông theo định lí Pytago đảo. c) Tam giác có ba cạnh là: 7m; 7m; 10m. 72 + 72  102. Vậy tam giác này không phải là tam giác vuông. HS lớp nhận xét bài làm của bạn. GV nhận xét, cho điểm. 3 Bài mới: Hoạt động 2 LUYỆN TẬP ( 27Phút) Bài 57 tr. 131 SGK Bài 55 (Đề bài đưa lên bảng phụ) Lời giải của bạn Tâm là sai. Ta phải so sánh bình phương của cạnh lớn nhất với tổng bình phương hai cạnh còn lại.
  7. Giáo án Hình học 7 82 + 152 = 64 + 225 = 289 172 = 289  82 + 152 = 172  Vậy  ABC là tam giác vuông. GV:  ABC có góc nào vuông? HS: Trong ba cạnh, cạnh AC = 17 là cạnh lớn nhất. Vậy  ABC có B = 900. Bài 86 Bài 86 tr. 108 SBT. B C Tính đường chéo của một mặt bàn hình chữ nhật có chiều dài 10dm, chiều rộng 5 dm. A D Tam giác vuông ABC có: GV yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình. BD2 = AB2 + AD2 (đ/l Pytago) - Nêu cách tính đường chéo của mặt bàn BD2 = 52 + 102 hình chữ nhật. BD2 = 125  BD = 125  11,2 (dm). HS toàn lớp vẽ hình vào vở Một HS lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL. B Bài tập 87 tr. 108 SBT AC  BD tại O - Yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình và OA = OC ghi GT, KL. A C GT OB = OD AC = 12cm BD = 16cm D KL Tính AB, BC CD, DA. Tam giác vuông AOB có: AB2 = AO2 (đ/l Pytago) AC 12cm AO = OC = = = 6cm. 2 2 BD 16cm OB = OD = = = 8cm. 2 2  AB2 = 62 + 82 - Nêu cách tính độ dài AB ? AB2 = 100
  8. Giáo án Hình học 7  AB = 10(cm) Tính tương tự  BC = CD = DA = AB = 10cm. Bài 88 tr. 108 SBT Tính độ dài các cạnh góc vuông của một Bài 88 tam giác vuông cân có cạnh huyền bằng: Một HS lên bảng vẽ tam giác vuông a) 2cm cân. b) 2 cm. - GV gợi ý: Gọi độ dài cạnh góc vuông của tam giác vuông cân là x (cm), độ dài a cạnh huyền là a (cm). Theo định lí Pytago ta có đẳng thức nào? HS: x2 + x2 = a2 Thay a = 2, tính x 2x2 = a2 a) 2x2 = 22 x2 = 2 x = 2 (cm) b) 2x2 = ( 2 )2 Bài 58 tr. 132 SGK. 2 x2 = 2 - Yêu cầu HS hoạt động nhóm. x2 = 1 x = 1 (cm) Bài 58 Các nhóm HS hoạt động. 4 Củng cố: Hoạt động 3 GIỚI THIỆU MỤC "CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT" (6phút) - GV: Hãy nêu cách kiểm tra góc vuông HS: Có thể nói các bác thợ dùng ê ke và của các bác thợ nề, thợ mộc? ống thăng bằng bọt nước để kiểm tra , - GVđưa các hình 131, hình 132 SGK cũng có thể các bác thợ đã dùng tam lên bảng phụ , dùng sợi dây có thắt nút giác có độ dài ba cạnh bằng 3, 4, 5 đơn 12 đoạn bằng nhau và ê ke gỗ có tỉ lệ vị để kiểm tra. cạnh là 3, 4, 5 để minh hoạ cụ thể (nên HS quan sát GV hướng dẫn. thắt nút ở dây phù hợp với độ dài của ê HS nhận xét: ke). + Nếu AB = 3 ;AC = 4 ; BC = 5 GV đưa tiếp Hình 133 SGK lên bảng và thì Â = 900. trình bày như SGK. + Nếu AB = 3; AC = 4; BC < 5 GV đưa thêm hình phản ví dụ thì Â > 900.
  9. Giáo án Hình học 7 + Nếu AB = 3; AC =4; BC > 5 C C Â > 900. A B A B GV yêu cầu HS nêu nhận xét. 5 HDVN: Hoạt động 4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2phút) - Ôn tập định lí Pytago (thuận, đảo). - Bài tập số 59, 60, 61 tr. 133. SGK, bài 89 tr. 108 SBT. - Đọc "Có thể em chưa biết" gép hai hình vuông thành một hình vuông tr. 134SGK. Theo hướng dẫn của SGK, hãy thực hiện cắt gép từ hai hình vuông thành một hình vuông. ------------------------------------------------------------------------------------------- Giảng: 7A:........... 7B:........... 7C Tiết 38 LUYỆN TẬP 2 A. MỤC TIÊU: - Kiến thức : Tiếp tục củng cố định lí Pytago (thuận và đảo). - Kỹ năng : Vận dụng Vận dụng định lí Pytago để giải quyết bài tập và một số tình huống thực tế có nội dung phù hợp.Giới thiệu một số bộ ba Pytago. - Thái độ : Biết vận dụng kiến thức học trong bài vào thực tế. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: - GV: Bảng phụ. Một mô hình khớp vít để minh hoạ bài tập 59 tr.133 SGK. Một bảng phụ có gắn hai hình vuông bằng bìa như hình 137 tr.134 SGK (hai hình vuông ABCD và DFEG có hai mầu khác nhau).Thước kẻ, com pa, ê ke, kéo cắt giấy, đinh mũ. - HS : Mỗi nhóm HS chuẩn bị hai hình vuông bằng hai mầu khác nhau, kéo cắt giấy, đinh mũ (hoặc hồ dán) và một tấm bìa cứng để thực hành ghép hai hình vuông thành một hình vuông.Thước kẻ, com pa, ê ke, máy tính bỏ túi.
  10. Giáo án Hình học 7 C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 . Sĩ số : 7A: 7B: 7C: 2. Kiểm tra bài cũ: Hoạt động I KIỂM TRA (10ph) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS GV nêu yêu cầu kiểm tra. Hai HS lần lượt lên bản kiểm tra. HS1: - Phát biểu định lí Pytago. HS1: - Phát biểu định lí. Chữa bài tập 60 tr.133 SGK (Để đưa bài lên bảng phụ). - Chữa bài tập 60 SGK. A 13 12 C B H 16  vuông AHC có: AC2 = AH2 + HC2 (đ/l Pytago) AC2 = 122 +162 AC2 = 400  AC = 200 (cm).  vuông ABH có: BH2 = AB2 - AH2 (đ/l pytago) BH2 = 132 - 122 BH2 = 25  BH = 5 (cm)  BC = BH + HC = 5 + 16 = 21 (cm). HS2: HS2:
  11. Giáo án Hình học 7 Chữa bài tập 59 tr.133 SGK B C (Đề bài đưa lên bảng phụ) 36cm 444 A 48cm D  vuông ACD có: AC2 = AD2 + CD2 (đ/l pytago) AC2 = 482 + 362 AC2 = 3600.  AC = 60 (cm) GV đưa ra mô hình khớp vít và hỏi: HS trả lời: Nếu không có nẹp chéo AC Nếu không có nẹp chéo AC thì khung thì ABCD khó giữ dược là hình chữ ABCD sẽ thế nào ? nhật, góc D có thể thay đổi không còn là GV cho khung ABCD thay đổi (D 900. 0  90 ) để minh họa cho câu trả lời của học sinh. Hoạt động 2 LUYỆN TẬP (27 phút) Bài 89 tr.108 SBT Bài 89 SBT (Đề bài đưa ra bảng phụ) a) A Cho AH = 7(cm) HC = 2(cm) GT  ABC cân.  ABC có AB = AC = 7 + 2 = 9 (cm)  vuông ABH có: KL Tính đáy BC BH2 = AB2 - AH2 (đ/l pytago) H = 92 - 72 = 32  BH = 32 (cm) B C
  12. Giáo án Hình học 7 GV gợi ý: - Theo giả thiết, ta có AC  vuông BHC có: bằng bao nhiêu ? BC2 = BH2 + HC2 (đ/l pytago) - Vậy tam giác vuông nào đã biết hai = 32 + 22 cạnh ? Có thể tính được cạnh nào ? = 36  BC = 36 = 6 (cm) b) A b) Tương tự như câu a Kết quả : BC = 10 (cm) Cho AH= 4(cm) 4 GT HC= 1(cm) H  ABC cân. B C 1 KL Tính đáy BC. Bài 91 SBT Bài 91 tr.109 SBT HS: Ba số phải có điều kiện bình Cho các số 5, 8, 9, 12, 13, 15, 17. phương của số lớn bằng tổng bình Hãy chọn ra các bộ ba số có thể là độ phương của hai số nhỏ mới có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông? dài ba cạnh của một tam giác vuông. GV: Ba số phải có điều kiện như thế a 5 8 9 12 13 15 17 nào để có thể là độ dài ba cạnh của một a2 25 64 81 144 169 225 289 tam giác vuông ? Có 25 + 144 = 169  52 + 122 = 132 64 + 225 = 289  82 + 152 = 172 GV yêu cầu HS tính bình phương các số 81 + 144 = 225  92 + 122 = 152. đã cho để từ đó tìm ra các bộ ba số thoả Vậy các bộ ba số có thể là độ dài ba mãn điều kiện. cạnh của một tam giác vuông là : 5; 12; 13; 8; 15; 17; 9; 12; 15. GV giới thiệu các bộ ba số đo được gọi HS ghi các bộ ba số pytago. là "bộ ba số pytago". Ngoài ra các bộ ba số đó ra, giáo viên giới thiệu thêm các bộ ba số pytago thường dùng khác là: 3; 4; 5 6; 8; 10
  13. Giáo án Hình học 7 4 Củng cố: Hoạt động 3 THỰC HÀNH: GHÉP HAI HÌNH VUÔNG THÀNH MỘT HÌNH VUÔNG (7 phút) GV lấy bảng phụ trên đó có hai hình vuông ABCD cạnh a và DEFG cạnh b có mầu khác nhau như hình 137 tr.134 SGK HS nghe GV hướng dẫn. GV hướng dẫn HS đặt đoạn AH = b trên cạnh AD, nối AH = b trên cạnh AD, nối BH, HF rồi cắt hình, ghép hình để được một hình vuông mới như hình 139 SGK. HS thực hành theo nhóm, thời gian Yêu cầu học sinh ghép hình theo nhóm. khoảng 3 phút rồi đại diện một nhóm lên GV kiểm tra ghép hình của một số trình bày cách làm cụ thể. nhóm. HS: Kết quả thực hành này thể hiện nội GV: Kết quả thực hành này minh họa dung định lí pytago. cho kiến thức nào ? 5 HDVN: Hoạt động 4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút) - Ôn lại định lí pytago (thuận, đảo). - Bài tập về nhà số 83, 84, 85, 90, 92 tr.108, 109 SBT. - Ôn ba trường hợp bằng nhau (c.c.c, c.g.c, g.c.g) của tam giác. ----------------------------------------------------------------------------------------------------
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2