intTypePromotion=3

Giáo án hóa học lớp 12 cơ bản – Tiết 39: LUYỆN TẬP: SỰ ĂN MỊN KIM LOẠI

Chia sẻ: Nguyễn Phương Hà Linh Linh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
136
lượt xem
18
download

Giáo án hóa học lớp 12 cơ bản – Tiết 39: LUYỆN TẬP: SỰ ĂN MỊN KIM LOẠI

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

MỤC Tiêu: 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về bản chất của sự ăn mịn kim loại, cc kiểu ăn mịn kim loại và chống ăn mịn. 2. Kĩ năng: Kĩ năng tính toán lượng kim loại điều chế theo các phương pháp hoặc các đại lượng có liên quan. 3. Thái độ: Nhận thức được tác hại nghiêm trọng của sự ăn mịn kim loại, nhất l nước ta ở vào vùng nhiệt đới gió mùa, nóng nhiều và độ ẩm cao.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án hóa học lớp 12 cơ bản – Tiết 39: LUYỆN TẬP: SỰ ĂN MỊN KIM LOẠI

  1. Giáo án hóa học lớp 12 cơ bản – Tiết 39: LUYỆN TẬP: SỰ ĂN MỊN KIM LOẠI I. MỤC Tiêu: 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về bản chất của sự ăn mịn kim loại, cc kiểu ăn mịn kim loại và chống ăn mịn. 2. Kĩ năng: Kĩ năng tính toán lượng kim loại điều chế theo các phương pháp hoặc các đại lượng có liên quan. 3. Thái độ: Nhận thức được tác hại nghiêm trọng của sự ăn mịn kim loại, nhất l nước ta ở vào vùng nhiệt đới gió mùa, nóng nhiều và độ ẩm cao. Từ đó, có ý thức v hnh động cụ thể để bảo vệ kim loại, tuyên truyền và vận động mọi người cùng thực hiện nhiệm vụ này. II. CHUẨN BỊ: Cc bi tập.
  2. III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm. IV. TIẾN TRÌNH BY DẠY: 1. Ổn định lớp: Cho hỏi, kiểm diện. 2. Kiểm tra bi cũ: Khơng kiểm tra. 3. Bi mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY NỘI DUNG KIẾN THỨC VÀ TRỊ Bi 1: Sự ăn mịn kim loại khơng phải l Hoạt động 1 A. sự khử kim loại.  HS vận dụng kiến thức về lí thuyết ăn mịn kim loại để chọn B. sự oxi hố kim loại đáp án đúng. C. sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường. D. sự biến đơn chất kim loại thành hợp chất. Bi 2: Đinh sắt bị ăn mịn nhanh nhất
  3. trong trường hợp nào sau đây ? Hoạt động 2  HS xác định trong mỗi A. Ngm trong dung dịch HCl. trường hợp, trường hợp nào là B. Ngm trong dung dịch HgSO4. ăn mịn hố học, trường hợp nào C. Ngm trong dung dịch H2SO4 lỗng. là ăn mịn điện hoá. D. Ngm trong dung dịch H2SO4 lỗng  GV yêu cầu HS cho biết cơ cĩ nhỏ thm vi giọt dung dịch CuSO4. chế của quá trình ăn mịn điện  hoá ở đáp án D. Bi 3: Sắt ty l sắt trng thiếc. Nếu lớp Hoạt động 3  HS so sánh độ hoạt động hoá thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim học của 2 kim loại để biết được loại bị ăn mịn trước là: B. sắt khả năng ăn mịn của 2 kim loại A. thiếc Fe v Sn. C. cả hai bị ăn mịn như nhau D. không kim loại bị ăn mịn Bi 4: Sau một ngày lao động, người ta phải làm vệ sinh bề mặt kim loại của Hoạt động 3: HS vận dụng kiến thức về ăn mịn kim loại v các thiết bị máy móc, dụng cụ lao động. Việc làm này có mục đích lin hệ đến kiến thức của cuộc chính là gì ?
  4. sống để chọ đáp án đúng nhất. A. Để kim loại sáng bóng đẹp mắt. B. Để không gây ô nhiễm môi trường. C. Để không làm bẩn quần áo khi lao động. D. Để kim loại đỡ bị ăn mịn.  Bi 5: Một số hoá chất được để trên ngăn tủ có khung làm bằng kim loại. Hoạt động 4 Sau một thời gian, người ta thấy  GV ?: Trong số các hoá chất khung kim loại bị gỉ. Hoá chất nào đ cho, hố chất no cĩ khả năng sau đây có khả năng gây ra hiện ăn mịn kim loại ? tượng trên ?  HS chọn đáp án đúng và giải B. Dy nhơm A. Etanol thích. C. Dầu hoả D. Axit clohiđric Bi 6: Sự phá huỷ kim loại hay hợp kim do kim loại tác dụng trực tiếp với Hoạt động 5 các chất oxi hoá trong môi trường HS vận dụng định nghĩa về sự
  5. ăn mịn hố học v ăn mịn điện được gọi là hoá để chọn đáp án đúng. A. sự khử kim loại. B. sự tác dụng của kim loại với nước. C. sự ăn mịn hố học.  D. sự ăn mịn điên hố học. Bi 7: Khi điều chế H2 từ Zn v dung dịch H2SO4 lỗng, nếu thm một vi giọt dung dịch CuSO4 vo dung dịch axit thì thấy khí H2 thoát ra nhanh hơn hẳn. Hy giải thích hiện tượng trên. Hoạt động 6 Giải  GV ?: Ban đầu xảy ra quá  Ban đầu Zn tiếp xúc trực tiếp với trình ăn mịn hố học hay ăn mịn dung dịch H2SO4 lỗng và bị ăn mịn điện hoá ? Vì sao tốc độ thoát hố học. khí ra lại bị chậm lại ? Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑  Khi thm vo vi giọt dung dịch Khí H2 sinh ra bám vào bề mặt lá Zn CuSO4 thì cĩ phản ứng hố học , ngăn cản sự tiếp xúc giữa Zn và no xảy ra ? V khi đó xảy ra quá H2SO4 nn phản ứng xảy ra chậm. trình ăn mịn loại no ?
  6.  Khi thm vo vi giọt dung dịch CuSO4, cĩ phản ứng: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu Cu tạo thnh bm vo Fe tạo thành cặp điện cực và Fe bị ăn mịn điện hoá. - Ở cực m (Fe): Kẽm bị oxi hố. Zn – 2e → Zn2+ - Ở cực dương (Cu): Các ion H+ của dung dịch H2SO4 lỗng bị khử thnh khí H2. 2 H+ + 2 e → H 2 ↑ H2 thoát ra ở cực đồng, nên Zn bị ăn mịn nhanh hơn, phản ứng xảy ra mạnh hơn. Bi 8: Ngm 9g hợp kim Cu – Zn trong dung dịch HCl dư thu được 896 ml H2 Hoạt động 7 (đkc). Xác định % khối lượng của  GV ?: Khi ngm hợp kim Cu hợp kim. – Zn trong dung dịch HCl thì
  7. kim loại no bị ăn mịn ? Giải  HS dựa vào lượng khí H2 thu Ngâm hợp kim Cu – Zn trong dung được, tính lượng Zn có trong dịch HCl dư, chỉ có Zn phản ứng. hợp kim và từ đó xác định % Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑ khối lượng của hợp kim. 0,986  nZn = nH2 =  0,04 22,4 0,04.65  %Zn = .100  28,89%  %Cu = 9 71,11% V. CỦNG CỐ: 1. Có những cặp kim loại sau đây cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li: a) Al – Fe; b) Cu – Fe; c) Fe – Sn. Cho biết kim loại nào trong mỗi cặp bị ăn mịn điện hoá học. A. Cu, Al, Mg B. Cu, Al, MgO C. Cu, D. Cu, Al2O3, MgO Al2O3, Mg 2. Vì sao khi nối một sợi dy điện bằng đồng với một sợi dây điện bằng nhôm thì chổ nối trở nn mau km tiếp xc. VI. DẶN DỊ: Xem trước bài ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản