Yêu cầu: Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK; học thuộc lòng 3 khổ thơ cuối bài. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào. Hiểu ý nghĩa : Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do.
AMBIENT/
Chủ đề:
Nội dung Text: Giáo án tập đọc bài Đất nước - Tiếng việt 5 - GV.N.Phương Mai
- Giáo án tiếng việt lớp 5 – Tuần 27
Ngày soạn: 21/3/2013
Ngày dạy : Thứ năm 28/3/2013
Tiết:1
Môn: Tập đọc
Bài:Đất nước
I. Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào.
- Hiểu ý nghĩa : Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do.
- Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 (thay đổi theo điều chỉnh); thuộc lòng 3
khổ thơ cuối bài.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Viết sẵn khổ thơ 3-4 vào bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học
A-Kiểm tra bài cũ - 3 HS lần lượt đọc bài Tranh làng Hồ và
-GV2-3 gọi hs đọc đoạn kết hợp trả lời trả lời câu hỏi.
câu hỏi. HS1 đọc đoạn 1+2
Hỏi: Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ - HS có thể trả lời: Tranh vẽ lợn, gà, chuột,
lấy đề tài trong cuộc sống hàng ngày của ếch, cây dừa, tranh tố nữ.
làng quê Việt Nam.
HS2: Đọc đoạn 3 + trả lời câu hỏi.
Hỏi: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ
- có gì đặc biệt? - Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ rất đặc
-Nêu ý nghĩa của bài. biệt: Màu đen không pha bằng thuốc màu mà
luyện bằng bột than của rơm bếp, cói chiếu,
lá tre mùa thu. Màu trắng điệp làm bằng bột
vỏ sò trộn với hồ nếp.
-HS3 nêu ý nghĩa bài.
- GV nhận xét + cho điểm.
B- Bài mới
1-Giới thiệu bài : - HS lắng nghe.
Nguyễn Đình Thi là nhà thơ nổi tiếng
của nước ta. Đất nước là một trong những
bài thơ nổi tiếng của ông. Qua bài thơ này
các sẽ hiểu thêm truyền thống vẻ vang của
đất nước ta,dân tộc ta.
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài.
a) Luyện đọc Thuộc đọc bài.
-Gọi em Thuộc đọc diễn cảm bài thơ.
-GV giới thiệu tranh minh hoạ . - HS quan sát tranh + nghe thầy (cô) giới
-Cho hs tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ (2-3 thiệu về tranh.
lượt). - HS nối tiếp bài. Mỗi HS đọc một khổ .
-GV giúp HS đọc
đúng……………………………………….
- …………………………………………..
…………………………………………….
-Gọi hs đọc chú giải.
-- Cho HS đọc cả bài - 1 HS đọc chú giải.
-GV đọc diễn cảm bài thơ. -1 em luyện đọc cả bài.
-GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt
Khổ 1,2: đọc giọng tha thiết, bâng
khuâng.
• Khổ 3, 4 đọc nhanh hơn khổ 1,2, giọng
vui, tự hào.
• Khổ 5: giọng chậm rãi, trầm lắng, chứa
chan tình cảm, sự thành kính.
b) Tìm hiểu bài
Cho hs đọc thầm khổ thơ ,bài thơ rồi trả
lời câu hỏi. Khổ 1 và khổ 2
Câu 1: Những ngày thu đẹp và buồn được - Những ngày thu đã xa rất đẹp: sáng mát
tả trong khổ thơ nào? trong gió thổi mùa thu hương cốm mới.
GV: Đây là hai khổ thơ viết về mùa thu buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao
Hà Nội năm xưa – năm nhứng người con xác hơi may, thềm nắng lá rơi đầy, người ra
của Thủ đô Hà Nội lên đường đi kháng đi đầu không ngoảnh lại.
chiến.
Câu 2 Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa
- thu mới trong khổ thơ thứ ba? - Đất nước trong mùa thu rất đẹp: rừng tre
phấp phới, trời thu thay áo mới, trời thu
trong biếc.
- Đất nước rất vui: rừng tre phấp phới, trong
biếc nói cười thiết tha.
- Thể hiện qua những từ ngữ được lặp lại:
Câu 3: Nêu một,hai câu thơ nói lên lòng tự trời xanh đây, núi rừng đây, của chúng ta,
hào về đất nước tự do,về truyền thống bất của chúng ta....
khuất của dân tộc trong khổ thơ thứ tư và
- Các từ ngữ được lặp đi lặp lại có tác dụng
thứ năm.
nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh phúc về đất
nước giờ đây đã tự do, đã thuộc về chúng
ta....
- Những hình ảnh thể hiện lòng tự hào về
c)- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Cho HS đọc diễn cảm cả bài thơ. - 5 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm bài thơ.
- GV đưa bảng phụ đã chép sẵn 2 khổ 3;4 - HS đọc khổ thơ theo sự hướng dẫn của
lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV.
-Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm.
- Cho HS thi đọc thuộc lòng. - Một số HS thi đọc.
- GV nhận xét ,cho điểm, khen những HS - Lớp nhận xét.
học thuộc, đọc hay.
5 Củng cố, dặn dò.
- Gọi HS Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ. Niềm vui và tự hào về một đất nước tự
GV Giáo dục HS.. do.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà tiếp
tục học thuộc lòng 3 khổ thơ cuối bài.
Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………