intTypePromotion=1

Khóa luận tốt nghiệp: Các biện pháp tự vệ thương mại của Hoa Kỳ và giải pháp đối phó cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam

Chia sẻ: Dfg Dfg | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:98

0
224
lượt xem
69
download

Khóa luận tốt nghiệp: Các biện pháp tự vệ thương mại của Hoa Kỳ và giải pháp đối phó cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tổng quan về các biện pháp tự vệ thương mại. Thực trạng áp dụng các biện pháp tự vệ thương mại của Hoa Kỳ. Giải pháp đối phó với biện pháp tự vệ thương mại cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Các biện pháp tự vệ thương mại của Hoa Kỳ và giải pháp đối phó cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam

  1. T R Ư Ờ N G ĐẠI H Ọ C NGOẠI T H Ư Ơ N G K H O A KINH T Ế V À KINH DOANH Q U Ố C T Ế C H U Y Ê N N G À N H KINH TẾ ĐỐI NGOẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÁC BIỆN PHÁP Tự VỆ THƯƠNG MẠI CỦA HOA KỲ V À GIẢI P H Á P Đ Ó I P H Ó C H O D O A N H N G H I Ệ P XUẤT KHẨU VIỆT NAM Sinh viên thực hiện : Trần Thúy Liên Lớp : Anh 15 Khóa : 45E Giáo viên hướng dẫn : PGS. TS. Bùi Thị Lý Ly 04432-í Hà Nội, tháng 05 năm 2010
  2. MỤC LỤC LỜI M Ờ Đ Ầ U Ì Chương ì TỎNG QUAN V Ẻ C Á C BIỆN PHÁP T ự V Ệ T H Ư Ơ N G M Ạ I : 5 Ì. Lý luận chung về các biện pháp tự vệ thương mại 5 1.1. Khái niệm 5 Ì .2. So sánh biện pháp tự vệ, chòng bán phá giá và chông trợ cáp 7 1.3. Tác động của biện pháp tự vệ ứiương mại đối với các nước khi tham gia vào thưoĩia mại quốc tế 9 2. Quắ định cùa WTO về các biện pháp tự vệ thương mại l i 2.1. Các hình thức tự vệ l i 2.2. Điều kiện áp dụng các biện pháp tự vệ thương mại 12 2.3. Nguyên tắc áp dụna 14 2.4. Thủ tục, thời hạn và một số van đề l ê quan đến việc áp dụng các biện pháp tự in vệ 17 3. Quy định của Hoa Kỳ về các biện pháp tự vệ thương mại 19 3.1. Lịch sử ra đời của các biện pháp tự vệ ờ Hoa Kỳ 19 3.2. Quy định của Luật Thương mại năm 1974 21 3.3. Quy định trone các hiệp định song phương và khu vực 31 Chương l i : THỰC TRẠNG Á P DỤNG C Á C BIỆN PHÁP T ự V Ệ T H Ư Ơ N G M Ạ I CỦA HOA K Ỳ 35 1. Tình hình áp dụng biện pháp tự vệ thương mại của Hoa Kỳ 35 1.1. Tinh hình áp dụng biện pháp tự vệ thương mại theo quy định tại Mục 201, Luật thương mại Mỹ năm 1974 35 Ì .2. Áp dụng tự vệ thương mại theo quy định cùa Cơ chế tự vệ quá độ 37 2. Một số trường hợp Hoa Kỳ áp dụng biện pháp tự vệ thương mại 39 2. Ì Thép - tháng 3 năm 2002 . 39 2.2. Glutenlúamỳ -năm 1997 45
  3. 2.3. Các mặt hàng may mặc của Trung quốc - năm 2005 49 3. Tác động cùa các biện pháp tự vệ thương mại của Hoa Kỳ 55 3.1. Tác động đồi với nhà sản xuất Hoa Kỳ 55 3.2. Tác động đòi với nhà nhập khấu Hoa Kỳ 57 3.3. Tác động đòi với các doanh nghiệp xuất khâu nước ngoài 61 Chương in: GIẢI PHÁP Đ Ố I P H Ó V Ớ I BIẨN PHÁP T ự V Ẩ T H Ư Ơ N G M Ạ I CHO DOANH NGHIẨP X U Ấ T K H Ẩ U VIẨT N A M 65 Ì. Thực trạns đôi phó với các biện pháp tự vệ thương mại của doanh nghiệp xuất khâu Việt Nam 65 2. Kinh nghiệm của Truna Quôc trong việc đối phó với biện pháp tự vệ thương mại của Hoa Kỳ 69 3. Một số dự báo đối với việc áp dụng tự vệ thương mại tạm thời đối với hàng hoa xuất khâu của Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ 71 3.1. Tình hình xuât khâu Việt Nam - Hoa KỲ 71 3.2. Dự báo khả năng Việt Nam bị Hoa Kỳ tiến hành điều tra tự vệ thương mại...73 4. Định hướng và giải pháp đê doanh nghiệp xuất khâu có thể đối phó với các biện pháp tự vệ thương mại từ phía Hoa Kỳ 76 4. Ì Chuân bị đối phó với t n huống bị áp các biện pháp tự vệ thương mại . ìh 76 4.2. Trong trường họp bị áp các biện pháp tự vệ 80 KÉT LUẬN 87 TÀI L I Ẩ U THAM KHAO sọ
  4. DANH MỤC C H Ữ CÁI VIẾT T Á T C h ữ cái v i ế t tát Tên đầy đủ EU Liên minh Châu  u GATT H i ệ p định chung về thuê quan và thương mại NAFTA Hiệp định thương mại t ự do Bác M ỹ USITC U ỷ ban thương mại quốc tế Hoa K ỳ WTO T ô chức thương mại thê g i ớ i CHÁC Liên đoàn Hành động vì Ngành công nghiệp Tiêu dùng (Consuming Industries Trade A c t i o n Coalition) MOFCOM B ộ Thương mại Trung Quôc
  5. DANH MỤC B Ả N G BIÊU Sô thứ tự Tên băng biêu 2.1 Sô liệu vụ kiện tự vệ thương mại t ừ năm 1974 đèn năm 1994 2 2 Danh sách những vụ kiện áp đặt biện pháp t ự vệ theo C ơ chẻ t ự vệ quá độ 2.3 Danh sách nhũng nước đang phát triên có sản phàm bị áp đặt biện pháp tự vệ 2.4 Giá trị nhập khâu của 10 nhà cung cáp quân bò vải chéo l ớ n nhất vào thị trường Hoa K ỹ (tháng 1-11/2005) 2.5 Biêu đô sô mét vải và thị phân quần bò vài chéo nhập khâu t ừ T r u n g Quốc vào thị trường M ỹ t ừ tháng 1 n ă m 2003 đến tháng 10 năm 2005 2.6 Chênh lệch sô lượng thép nhập khâu trung binh tháng trước (tháng 8/2000 đến tháng 2/2002) và sau (tháng 4/2002 đến tháng 11 năm 2003) khi áp đặt biện pháp t ự vệ 3.1 Sô liệu những vụ kiện tự vệ có liên quan đèn V i ệ t N a m 3.2 Giá trị xuât khâu V i ệ t N a m - Hoa K ỹ thời kỹ 2001-2008 3.3 Tiêu chí lựa chọn luật sư k h i tham gia m ộ t v ụ kiện tự vệ thương mại
  6. LỜI MỞ Đ À U 1. Lý do chọn đề tài Hoa Kỳ luôn được coi là thị trường nhập khẩu lớn nhất the giới và là "đích ngắm" cùa rất nhiều nước xuất khẩu lớn. T r o n g năm 2009, tông giá trị nhập khẩu của nước này lên t ớ i 1,562.5 tỷ USD . T r o n g đó, n h ữ n g nước nhập 1 khẩu mạnh nhất vào thị trường Hoa Kỳ bao gồm Canada, T r u n g Quốc, Mexico. Nhật Bản. Viục có quá nhiều nước nhập khấu quan tâm đèn thị trường Hoa Kỳ đã tạo ra một thị trường nội địa cạnh tranh mạnh mẽ, dẫn t ớ i tình trạng nhiều doanh nghiụp của Hoa Kỳ lâm vào tinh thê khó khăn. Vì vậy, đẽ bảo vụ cho nền sản xuất trong nước của mình, chính phủ Hoa K ỳ đã áp dụna khá nhiều những biụn pháp phòng vụ thương mại, trong sô đó có các biụn pháp tự vụ thươne mại. Là một nước xuất khâu vào thị trường Hoa Kỳ, V i ụ t N a m cũng phải chịu tác động t ừ x u hướng gia tăng áp dụng các biụn pháp phòna vụ thương mại như đã nói ờ trên. Mặc dù sau k h i V i ụ t Nam ký H i ụ p định thương m ạ i t ự do V i ụ t Nam - Hoa K ỳ vào năm 2001 và gia nhập W T O vào n ă m 2007, doanh nghiụp xuất khẩu của V i ụ t Nam đã có thêm những điều kiụn thuận l ợ i để thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường Hoa K ỳ k h i m ộ t số biụn pháp cổ điển đê bảo vụ hàng hoa trong nước, như hàng rào về thuế quan và phi thuế quan... bị d ỡ bô hoặc cắt giảm, song, cũng trong thời gian này, Hoa K ỳ đã tiến hành b ố n vụ kiụn chống bán phá giá và một vụ kiụn chống trợ cấp . H i ụ n tại, Hoa K ỳ chưa 2 áp dụng biụn pháp t ự vụ v ớ i bất cứ mặt hàng nhập khâu nào t ừ thị trường V i ụ t Nam, song chác chắn trong thời gian sắp tới, k h i V i ụ t N a m được công nhận là nền kinh tế thị trường và tiềm lực của một số ngành sản xuất của V i ụ t N a m 1 uỷ b a n t h õ n g kê Hoa Kỳ, sô liệu thõng kẽ giá trị ngoại thương cùa Hoa Kỷ năm 2009, t h á n g 2 năm 2010, http://www.census.gov/foreiqn-trade/statistics/hiqhliqhts/annual.htnil 2 Hội đ ô n g T ư v ã n các b i ệ n p h á p p h ò n g vệ t h ư ơ n g m ạ i q u ố c t ẽ , Thõng kê các vụ kiện chõng bán phá giá mà Việt Nam có liên quan tính đèn tháng 5 năm 2010, t h á n g 5 n ă m 2 0 1 0 . Ì
  7. tăng lên, doanh nghiệp xuất khẩu V i ệ t Nam sẽ phải đối mặt v ớ i các vụ kiện t ự vệ, đặc biệt đối v ớ i một số mặt hàng có khả năng cạnh tranh. D o đó, việc tập trung, tìm hiểu về những quy định về biện pháp t ự vệ, kinh nghiệm của các nước và đúc rút tọ những kinh nghiệm của bản thân đê tìm cách ứng phó thích hợp khi một vụ kiện áp dụng biện pháp tự vệ phát sinh là một trong những yêu câu quan trọng và có tính khả t h i đoi v ớ i V i ệ t N a m hiện nay. Xuất phát tọ thực tiễn thương mại về tự vệ thương mại trên phạm v i toàn thế giới nói chung và tự vệ thương mại nói riêng ờ Hoa Kỳ, v ớ i m o n g m u ô n tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này trên cơ sờ đó có thê đóng góp m ộ t sô ý kiên nham góp phân nâng cao hiệu quà đối phó v ớ i tự vệ thương mại doanh nghiệp V i ệ t Nam, tôi đã lựa chọn đề tài: "Các biện pháp tự vệ thương mại của Hoa KỲ và giải pháp đối phó cho doanh nghiệp xuất khâu Việt Nam" làm đê tài khoa luận của mình. 2. Tình hình nghiên c ứ u Theo cơ sờ d ữ liệu tại thư viện trường Đ ạ i học Ngoại thương, tính đến thời diêm tháng 5 năm 2010, có 3 tài liệu cùng nghiên cứu về biện pháp tự vệ, bao gồm: • Thực trạng và định hướng áp dụng các biện pháp tự vệ trong thương mại quốc tế ờ V i ệ t Nam, Nguyễn H i ề n Giang; N g ư ờ i hướng dẫn: N g u y ễ n Xuân Nữ, 2006. M ã số: L V 0 1 4 2 1 • T ự vệ thương mại và việc áp dụng các biện pháp tự vệ thương m ạ i đối với bảo hộ sản xuất trong nước trong x u thế t ự do hoa thương mại, Nguyễn Thị H i ề n Anh; N g ư ờ i hướng dẫn: Đ à o N g ọ c T i ế n 2007. M ã số: L V 0 2 1 6 0 2
  8. • Tác động của các biện pháp tự vệ trong thương mại và x u hướng áp dụng trên thế giới, Nguyễn Thị Hảo; N g ư ờ i hướng dẫn: T ừ Thúy Anh, 2009. M à số:LV.03519 B a tài liệu nói trên đều tập trung tìm hiểu biện pháp t ự vệ dưới góc độ nhà quàn lý và đưa ra cách thữc vận dụng biện pháp t ự vệ trong điều kiện thương mại thực tế của V i ệ t Nam. K h o a luận này phân tích biện pháp t ự vệ theo quy định của pháp luật Hoa Kỳ theo góc độ của doanh nghiệp xuất nhập khâu, từ đó đề xuất cách thữc để doanh nghiệp đối phó v ớ i những biện pháp tự vệ k h i xâm nhập vào thị trường này. 3. M ụ c đích nghiên c ữ u V ớ i đề tài này, khoa luận tập trung và làm rõ những vấn đề cơ bản về t ự vệ thương m ạ i nói chung và những quy định về t ự vệ thương mại của H o a K ỳ nói riêng. Dựa trên cơ sờ lý luận, khoa luận đi sâu vào phân tích thực trạng, tác độna và x u hướng áp dụng của các biện pháp tự vệ thương m ạ i tại Hoa Kỳ. T ừ đó, kết hợp v ớ i việc phân tích kinh nghiệm đã có của chính doanh nghiệp xuât khâu và kinh nghiệm từ T r u n g Quôc, khoa luận đề xuất m ộ t sô giải pháp nhằm tăng cường khả năng đối phó của doanh nghiệp xuất khẩu V i ệ t N a m trước các biện pháp tự vệ này. 4. Đ ố i tượng và p h ạ m v i nghiên c ữ u Đôi tượng cùa khoa luận là biện pháp tự vệ thương m ạ i cùa H o a Kỳ, giới hạn trong khoảng thời gian từ năm 1974 đến năm 2010. 5. P h ư ơ n g pháp nghiên c ữ u Trong quá trinh nghiên cữu, người viết đã sử dụng phương pháp so sánh, phân tích tống họp dựa trên sự vận dụng kết quả các công trình khoa học đã công bố, các văn bản pháp luật, các tài liệu tham khảo.. .vv. 6. K ế t cấu của k h o a l u ậ n Ngoài phần m ở đầu và kết luận, khoa luận được kết cấu 3 chương 3
  9. • Chương Ì: Tổng quan về các biện pháp tự vệ thương mại • Chương 2: Thực trạng áp dụng các biện pháp t ự vệ thương mại của Hoa Kỳ • Chương 3: Giải pháp đối phó v ớ i các biện pháp t ự vệ thương mại cho doanh nghiệp xuất khấu V i ệ t Nam. 4
  10. Chương ì T Ỏ N G Q U A N V È C Á C BIỆN P H Á P T Ụ V Ệ T H Ư Ơ N G M Ạ I 1. Lý luận chung về các biện pháp tự vệ thương mại 1.1.Khái niệm T r o n g khuôn khô các hiệp định của WTO, các biện pháp tự vệ được quy định tại Điêu X I X G A T T về Các biện pháp khẩn cấp đối v ớ i m ộ t sản phẩm riêng biệt (và được cụ thể hoa trong H i ệ p định về t ự vệ của V ò n g Uruguay), Điều X V I I I G A T T về T r ợ giúp nhà nước vì sự phát triển, Điều x u G A T T về Hạn chê báo vệ cán càn thanh toán. Theo đó, m ộ t quốc gia có thể triển khai các biện pháp tự vệ k h i : (1) có sự gia tăng đột biến hàng nhập khẩu nguy cơ gây tôn hại nghiêm trọng t ớ i m ộ t ngành sản xuất trong nước (Điều X I X G A T T ) , (2) đẽ bảo vệ tình hình tài chính đối ngoại và cán cân thanh toán (Điêu X I I G A T T ) và (3) để h ữ trợ các nước đang phát triển trong việc tạo dựng m ộ t ngành sản xuất nhất định (Điều X V I I I G A T T ) . K h o a luận này sẽ chì xét đến các biện pháp tự vệ được áp dụng v ớ i mục đích đầu tiên tức là bảo vệ ngành sản xuất trong nước trước sự gia tăng đột biến hang nhập khẩu. Biện pháp tự vệ xuất hiện lần đầu tiên trong hiệp định thương m ạ i giữa H o a K ỳ và M e x i c o được ký kết n ă m 1942. Trước lo ngại rằng việc h ạ thấp mức thuế suất đối với m ộ t số mặt hàng cụ thể có thể dẫn t ớ i tình trạng aia tăng nhập khâu nhiều hơn d ự tính, dẫn đến những tác động xấu cho nhà sản xuất nội địa, chính phủ M ỹ đã yêu cầu phải có m ộ t điều khoản cho phép tạm thời tái áp đặt thuế để đối phó với mức gia tăng nhập khẩu quá lớn. Sau sự kiện này, d ự đoán rằng nhùng vấn đề tương t ự có thể nảy sinh trong hệ thống thương mại đa phương, các nước tham gia đ à m phán H i ệ p định chung về thuế quan vàthương mại, hiệp định G A T T 1994, đã quyết định đưa thêm quy định về các hạn chế thương mại tạm thời vào trong điều X I X 5
  11. của hiệp định. Theo đó, "biện pháp khẩn cấp đối v ớ i việc nhập khấu các sản phàm nhát định" được sử dụng nếu do hậu quả của những diễn tiến không lường trước được và do kết quả của những nghĩa vụ, trong đó có những nhân nhượng thuê quan của m ộ t bên ký kết theo H i ệ p định chung này, m ộ t sản phàm được nhập khấu vào lãnh thặ của bên ký kết đó với số lượng gia tăng và với các điều kiện đến mức gây thiệt hại hoặc đe doa gây thiệt hại nghiêm trọng cho các nhà sản xuất những sàn phẩm tuông tự hay sản phẩm cạnh tranh trực tiếp trong nước, bên ký kết đó có quyền ngừng hoàn toàn hay m ộ t phần các cam kết của mình, rút bò hay điều chinh nhân nhượng thuế quan, đối v ớ i sản phàm đó và trong thời gian cần thiết để ngăn chặn hoặc khắc phục t ặ n hại đó. N h ư vậy, "biện pháp khấn cấp đối v ớ i việc nhập khẩu các sản phẩm nhất định" chính là việc tạm thời hạn chế nhập khẩu đối v ớ i m ộ t hoặc m ộ t số loại hàng hoa k h i việc nhập khẩu chúng tăng nhanh gây ra hoặc đe doa gây ra tặn hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất nội địa. H i ệ p định về biện pháp t ự vệ của W T O được ký kết trong vòng đàm phán Uruguay thiết lập các quy tắc áp dụng chi tiết hơn đối v ớ i các biện pháp tự vệ được hiêu theo nghĩa các biện pháp được quy định tại Điều 19 của G A T T 1994. Trong hiệp định này, các thuật n g ữ "ngành sản xuất n ộ i địa", "sản phàm trực tiếp cạnh tranh" và "tặn hại nghiêm t r ọ n g " được hiểu là: - "Ngành sàn xuất nội địa" là toàn bộ các nhà sản xuất sản phẩm tương tự hoặc các sản phẩm trực tiếp cạnh tranh trong phạm v i lãnh t h ặ m ộ t Thành viên, hoặc tập hợp các nhà sản xuất m à đầu ra của sản phẩm tương tự hoặc trực tiếp cạnh tranh của họ chiếm phần lớn trong tồng số sản xuất nội địa của loại sản phẩm này. - "Sản phẩm trực tiếp cạnh tranh" là những sản phẩm có thể thay thế sản phẩm nhập khấu bị điều tra ờ một mức độ nhất định trên và trong các điểu kiện cùa thị trường nước nhập khẩu. 6
  12. - "Tôn hại nghiêm trọng" là sự suy giảm toàn diện đáng kế t ớ i vị t í của r ngành công nghiệp nội địa. "Đe dọa gây tổn hại nghiêm t r ọ n g " được hiêu là thiệt hại nghiêm trọng rõ ràng sẽ xảy ra. V i ệ c xác định nguy cơ thiệt hại nghiêm trọng phải dựa trên cơ sờ thực tế c h ứ không phải là phỏng đoán. viện dẫn hoặc khổ năng xa. Ngoài ra, hiệp định này cũng đưa ra quy định rầng biện pháp t ự vệ chí được áp dụng đối v ớ i hàng hoa, không áp dụng đối với dịch vụ, đầu tư hay sở hữu trí tuệ. 1.2.So sánh biện pháp t ự vệ, chống bán phá giá và chống t r ợ cáp T r o n g thương mại quôc tế, các biện pháp chông bán phá giá, chông trợ cấp và t ự vệ được coi là ba cột trụ của hệ thống các biện pháp phòng vệ thương mại và được áp dụng đê bào vệ thị trường nội địa trước sự thâm nhập cua hàna hoa nước khác. Biện pháp chốna bán phá giá là tất cả các biện pháp m à nước nhập khâu có thê sử dụng đè chông lại hiện tượne bán phá giá của hàng nhập khâu, tức là hiện tượne xảy ra k h i một loại hàng hóa được xuất khâu (bán sang thị trường nước khác) v ớ i giá thấp hơn giá bán của mặt hàng đó tại thị trường nước xuất khẩu, sau k h i có kết luận cuối cùng khẳng định có việc bán phá giá gây thiệt hại đáng kè. Biện pháp chỏng trợ cáp là các biện pháp m à nước nhập khâu có thể sử dụng đê chông lại hiện tượng hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào nước đó gây thiệt hại hoặc đe dọa gày thiệt hại cho ngành sàn xuất trong nước. T r o n a WTO, trợ cấp được hiểu là bất kỳ hỗ trợ tài chính nào của N h à nước hoặc một tô chức công (trung ương hoặc địa phương) dưới m ộ t trong các hình thức sau mang lại l ợ i ích cho doanh nghiệp/ngành sản xuất: (1) h ỗ trợ trực tiếp bầng tiền chuyến ngay (ví dụ: cấp vốn, cho vay, góp cổ phần) hoặc hứa chuyển (ví dụ: bảo lãnh cho các khoán vay); (2) miễn hoặc cho qua những khoản thu l ẽ 7
  13. ra phải đóng (ví dụ ưu đãi thuế, tín dụng); (3) mua hàng, cung cấp các dịch vụ hoặc hàng hoa (trừ cơ sờ hạ tầng chung); (4) thanh toán tiền cho m ộ t nhà tài trợ hoặc giao cho m ộ t đon vị tư nhân tiến hành các hoạt động (1), (2), (3) nêu trên theo cách thức m à Chính phủ vẫn làm. Các khoản hỗ trợ này được hiếu là mang lại l ợ i ích cho đối tượng được hường hỗ trợ nếu nó được thữc hiện theo cách m à một nhà đầu tư tư nhân, một ngân hàng thương mại bình thường sẽ không k h i nào làm như vậy vì đi ngược lại những tính toán thương m ạ i thông thường. N h ư vậy, về bản chất, biện pháp chống bán phá giá và chồng t r ợ cấp được áp dụna để đối phó v ớ i hành v i cạnh tranh không lành mạnh hay không công bằng cùa hàng hóa nhập khẩu. T r o n g k h i biện pháp chống bán phá giá là đề đối phó v ớ i hành v i bán sản phẩm v ớ i giá thấp nhằm chiếm lĩnh thị trường và tiến tới loại bỏ dần các đối thủ cạnh tranh thì biện pháp chống trợ cáp được áp dụng để loại bò tác động tiêu cữc gây ra cho ngành sản xuất hàng hóa trong nước xuất phát từ các chính sách t r ợ cấp của chính phủ nước xuất khâu. D o đó, khác v ớ i hai biện pháp chống bán phá giá và chống trợ cấp, biện pháp tữ vệ thường được nói đến như m ộ t công cụ bảo vệ ngành sàn xuàt hàng hóa tương t ữ hoặc cạnh tranh trữc tiêp trong nước trong trường hợp khàn cáp nhăm hạn chê những tác động không thuận l ợ i gây thiệt hại nghiêm trọng cho sản xuất trong nước trước tình trạng gia tăng bất thường của hàng hóa nhập khâu. N h ờ vậy, biện pháp t ữ vệ có thê được áp dụng kè cả k h i các đôi tác thương mại thữc hiện k i n h doanh m ộ t cách chính đáng, không có tình trạng bán phá aiá hoặc trợ cấp. Tuy nhiên, biện pháp tữ vệ được áp dụng m ộ t cách khắt khe hơn so v ớ i hai biện pháp còn lại. N ế u như yêu cầu về điều kiện đế áp dụng biện pháp chống phá giá và chống trợ cấp chỉ dừng lại ờ mức cơ quan điều tra phải chứng m i n h có tình trạng bán phá giá hay trợ cấp và việc bán phá giá hoặc trợ 8
  14. cáp đó gây thiệt hại "đáng k ể " cho ngành sản xuất hàng hóa tương t ự trong nước thì trong các cuộc điều tra để áp dụng biện pháp t ự vệ, cơ quan điều tra phải chứng minh được tình trạng thiệt hại "nghiêm t r ọ n g " m à ngành sản xuất hàng hóa "tương tự hoặc cạnh tranh trực t i ế p " trong nước phải húng chịu do việc gia tăng "bất thường" của luống hàng hóa nhập khẩu. 1.3.TÉC động của biện pháp t ự vệ thương m ạ i đối vói các nuóc k h i t h a m gia vào thương m ạ i q u ố c tế 1.3.1. Đối với nước áp dụng tự vệ thương mại Điểm tích cực của việc áp dụng biện pháp tự vệ thương mại đôi v ớ i nước áp đụng biện pháp t ự vệ, hay nước "chủ nhà" là khấc phục hay g i ả m nhẹ những thiệt hại cho các doanh nghiệp trong nước trước tình huống bất thường từ việc hàng hoa nước ngoài nhập khẩu không hạn chế về số lượng vào thị trường n ộ i địa của họ. Khoảng thời gian áp đặt biện pháp tự vệ có thê coi là một cơ h ộ i để nước áp dụng giải quyết những khó khăn, khúc mắc còn t ố n tại và tìm k i ế m phương thức nâng cao chát lượng sản phàm. T ừ đó, bản thân nên cône nghiệp trong nước và kinh tế có thể có sự chuyển biến theo hướng tích cực. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối v ớ i những nước đang phát triển, nơi có nen k i n h tế nói chung và nền công nghiệp nói riêng còn khá non trẻ nên chưa sẵn sàng và cũng chưa đủ sức đương đâu v ớ i sự cạnh tranh t ừ m ộ t nước có nền sản xuất mạnh hơn. Bên cạnh đó, biện pháp tự vệ góp phần tăng cường, khuyến khích tính cạnh tranh thông qua việc điều chỉnh cơ cấu sản xuất c h ứ không phải vì mục đích ưu đãi, bảo hộ ngành sản xuât trong nước hay hạn chế sự cạnh tranh cua hàng hoa nước ngoài trong thị trường nội địa. Bên cạnh những diêm tích cực, biện pháp t ự vệ thương mại cũng có những mặt hạn chế. Trước hết, nước áp dụng biện pháp t ự vệ có thể phải h ứ n g chịu sự trả đũa của các nước khác. Theo quy định của H i ệ p định về biện pháp tự vệ cùa WTO, nước nhập khâu áp dụng biện pháp t ự vệ phải tiến hành 9
  15. thương lượng v ớ i các nước xuất khẩu về biện pháp đền bù thương m ạ i thoa đáng. T r o n g trường họp không đạt được thoa thuận, nước xuất khấu liên quan có thê áp dụng biện pháp trả đũa, thường là việc rút lại những nghĩa vụ nhất định trong WTO, bao g ồ m cả việc rút lại các nhượng bộ về thuế quan - tức là tẫ chối giảm thuế theo cam kết W T O - đối v ớ i nước áp dụng biện pháp t ự vệ. Trên thực tê, việc áp dụng biện pháp t ự vệ thường gày ra tranh cãi giữa các bên có liên quan và có thê là m ộ t trong những nguyên nhân dẫn đế các cuộc n chiên tranh thương mại hoặc căng thăng về thương mại giữa các nước. Ví dụ, n ă m 2005, k h i Hoa K ỳ áp dụng biện pháp tự vệ đối v ớ i m ộ t số mặt hàng thép tẫ E U và T r u n g Quốc, giữa những nước này đã có tranh chấp thương m ạ i khá l ớ n v ớ i việc nhiều lần E U và T r u n g Quốc nộp đơn khiếu kiện lên W T O và đe doa trẫng phạt thương mại đối v ớ i Hoa Kỳ. Tình trạng căng thẳng này kéo dài tới tận k h i Hoa K ỳ tuyên bố ngẫng áp dụng biện pháp tự vệ trong n ă m 2006. Hạn chế t h ứ hai, việc bào hộ m ộ t cách tràn lan hàng hoa nội địa có thể dẫn t ớ i sự ỳ lại của các nhà sàn xuất trong nước, t ẫ đó khiến doanh nghiệp việc mất đi k h ả năng cạnh tranh, không tận dụng tốt các nguồn lực sẵn có và gây ra hao phí tài nguyên. Cuối cùng, việc áp dụng các biện pháp t ự vệ còn làm g i ả m cơ hội tiêp cận v ớ i hàng hoa nhập khẩu đầu vào cho sản xuất v ớ i giá thấp hoặc chát lượng tốt hơn của các ngành sản xuất, tẫ đó hạn chếngười tiêu dùng có được những hàng hoa tương tự v ớ i giá rẻ hơn. 1.3.2. Đôi với nước bị áp dụng biện pháp tự vệ thương mại C ó thê nhận thây m ộ t cách rõ ràng răng m ọ i v ụ kiện áp đặt biện pháp t ự vệ thương mại gây ra những thiệt hại lớn cho nước bị áp dụng biện pháp t ự vệ nói chung và doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu có liên quan nói riêng. Trước hết, ngay k h i m ộ t vụ kiện t ự vệ thương mại phát sinh, doanh nghiệp nhập khẩu của nước chù nhà đã có tâm lý chuẩn bị thay thế nhà cung cấp do lo ngại giá hàng hoa tăng k h i biện pháp tự vệ được áp dụng. Vì vậy, h ọ sẽ ngay lập lũ
  16. tức tìm k i ế m thêm nhà cung cấp ờ những nước không liên quan đến vụ kiện và chuyên hướng dần sang các nhà cung cấp này. T h ứ hai, doanh nghiệp xuât khâu những mặt hàng bị áp dụng biện pháp tự vệ sẽ phải gánh nhiêu chi phí trong SUÔI quá trinh tranh tụng. T h ứ ba, sau khi có quyết định bị áp đặt biện pháp t ự vệ, hàng hoa có liên quan có thế bị áp mức thuế bồ sung khá cao. Điêu này làm tăng đáng kê giá bán của hàng hóa tại thị trường nhập khâu, khiên hàng hóa khó có thừ cạnh tranh được v ớ i hàng hóa nội địa hoặc hàng hóa tưoTia tự được nhập khâu t ừ các nước khác không phải tham gia vụ kiện. Cạnh tranh và xuất khâu khó khăn có thề khiến doanh nghiệp ngùng sản xuât, thậm chi phá sản, kéo theo những ảnh hưởng nghiêm trọng đến người lao động. Các ngành cung cấp nguyên liệu đầu vào liên quan và đầu tư nước ngoài trong ngành bị kiện do đó cũng bị ảnh hường đáng kừ. N h ữ n g hậu quả bát lợi này có thê kéo dài nhiều năm, bời m ộ t biện pháp tự vệ có thừ được áp dụng trong thời gian 4 năm và có thừ gia hạn thêm 4 năm. Tệ hơn, tất cả những diêm tiêu cực trình bày ờ trên có thừ còn tạo ra tâm lý e ngại không m u ô n tham gia thương mại quốc tế cho doanh nghiệp xuất khẩu và nước xuất khâu, làm chậm lại quá trình phát triừn của thương mại quốc tế. 2. Q u y định của W T O về các biện pháp t ự vệ thương m ạ i M ỗ i nước nhập khẩu là thành viên W T O đều có quyền áp dụng biện pháp tự vệ, nhưng k h i áp dụng thì họ phải bảo đàm tuân theo các quy định của WTO vẻ điêu kiện, thù tục, cách thức áp dụng biện pháp t ự vệ. 2.1.Các hình t h ứ c t ự vệ WTO không có quy định chính thức về hình thức áp dụng biện pháp tự vệ. Trên thực tế các nước nhập khâu thường áp dụng biện pháp hạn chế lượng nhập khâu (hạn ngạch) hoặc tăng thuê nhập khâu đối v ớ i hàng hoa liên quan. Tuy nhiên trong trường họp nước nhập khâu áp dụng hạn ngạch, H i ệ p định vê các biện pháp t ự vệ yêu câu nước này phải phân bô hạn ngạch giữa các li
  17. nước xuất khẩu trên cơ sở tham khảo ý kiến của các nước này và xem xét thoa đáng l ợ i ích của các nhà cung cấp mới. Theo điếm 2a, điêu 5, H i ệ p định vê t ự vệ. "trong trường hợp hạn ngạch được phân bồ giữa các nước xuất khâu, thành viên áp dụng hạn chế này có thể tìm k i ế m m ố t thỏa thuận liên quan t ớ i việc phân bố hạn ngạch cho tất cả các thành viên có l ợ i ích cung cáp chính yếu đối v ớ i sản phàm. T r o n g trường họp không đạt được thoa thuận, việc phân bồ được thực hiện theo thị phần, tính theo tổng giá trị hay số lượng sản phàm được nhập từ các nước xuất khâu này trong m ố t thời gian đại diện trước đó và có tính đến bất cứ m ố t y ế u to đặc biệt nào đã hoặc có thê ảnh hường đến thương mại hàng hóa này". 2.2.Điều k i ệ n áp d ụ n g các biện pháp t ự vệ thương m ạ i M ố t nước nhập khẩu chi có thể áp dụng biện pháp tự vệ sau k h i đã tiên hành điều tra và chứng m i n h được sự t ồ n tại đồng thời các điều kiện sau: 2.2. ỉ. Hàng hoa Hên quan được nhập khâu tăng đột biên vê sô lượng Điều kiện chung: Việc tăng đốt biến lượng nhập khẩu gây thiệt hại nói trên phái là hiện tượng m à nước nhập khẩu không the lường trước được k h i đưa ra cam kết trong khuôn kho WTO. Song song v ớ i các điều kiện chung này, m ố t sô nước k h i gia nhập W T O phải đưa ra những cam kết riêng liên quan đèn biện pháp tự vệ. Vậv k h i nào hàng hoa nhập khâu được coi là tăng đốt biến đến mức có thê áp dụng biện pháp tự vệ? Đây là m ố t câu hỏi đặt ra đầu tiên đối v ớ i nước nhập khấu trước khi quyết định có áp dụng biện pháp tự vệ hay không đối v ớ i mốt mặt hàng nhất định. Đ e áp dụng biện pháp tự vệ, sự gia tăng về số lượng cùa hàng hoa phải đáp ứng các điều kiện sau: - Sự gia tăng này là gia tăng tuyệt đối (ví dụ, số lượng hàng hoa nhập khẩu tăng gấp 2, 3 lần) hoặc tương đối so v ớ i sản xuất t r o n g nước (ví 12
  18. dụ, lượng hàng nhập khẩu dường như không tăng, nhưng cùng thời điểm đó lượng hàng sản xuất trong nước lại giảm mạnh). - Sự gia tăng về số lượng phải mang tính đột biến, tức là diễn ra đột ngột, nhanh và tức thời. Theo các điều kiện chung thì sự gia tăng nhập khấu này phải thuộc diện lđiôna d ự đoán được vào thời điềm nước nhập khẩu đàm phán tham gia H i ệ p đủnh về áp dụng biện pháp tự vệ. T u y nhiên, sự gia tăng về giá trủ nhập khâu không phải là y ế u t ố bất buộc đề điều tra trong vụ việc t ự vệ. Sự gia tăng lượng nhập khâu cần được xem xét theo diễn tiến trong suốt quá trình điêu tra chứ không chỉ đon thuần là so sánh lượng nhập khâu thời diêm đâu và cuôi của cuộc điều tra; sự thay đôi về x u hướng thời trang và ảnh hường của nó đến cạnh tranh được xem là việc không thê d ự đoán trước bời các nhà đàm phán. 2.2.2. Ngành sản xuất sàn phẩm tương tự hoặc cạnh tranh trực tiếp với hàng hoa đó bị thiệt hại hoặc đe doa thiệt hại nghiêm trọng M ộ t trong các điều kiện để có thể áp dụng biện pháp t ự vệ là phái điêu tra chứng m i n h được rằng ngành sản xuất nội đủa phải chủu thiệt hại nghiêm trọng từ việc hàng nhập khẩu tăng ồ ạt. Cụ thể là, về hình thức, các thiệt hại này có thể tồn tại dưới hai dạng: thiệt hại thực tế hoặc nguy cơ thiệt hại (nguy cơ này là rất gần); về mức độ, các thiệt hại này phải ờ mức nghiêm trọng (tức là ờ mức cao hơn so v ớ i thiệt hại đáng kể trong trường họp các vụ k i ệ n chống bán phá giá, chống trợ cấp), v ề phương pháp, các thiệt hại thực thê được xem xét trên cơ sờ phân tích tất cà các yêu tố liên quan đèn thực trạng của ngành sản xuất nội đủa (ví dụ tỉ lệ và mức tăng lượng nhập khẩu, thủ phần của sản phẩm nhập khẩu, thay đổi về doanh số, sản lượng, năng suất, nhân còng...) 13
  19. 2.2.3. Có mối quan hệ nhân quá giữa hiện tượng nhập khâu tăng đột biến và thiệt hại hoặc đe doa thiệt hại gây ra nói trên. Đè xác định được m ố i quan hệ nhân quả giữa hiện tượng nhập khâu tăng đột biến và thiệt hại hoặc đe doa gây thiệt hại, nước nhập khấu cần phải xác định được ngành sán xuất liên quan. Ngành sản xuất nội địa liên quan trong vụ việc tự vệ là ngành sản xuất sản phàm tương tự hoặc cạnh tranh trực tiêp với sàn phẩm nhập khẩu bị điều tra (rộng hơn khái niệm ngành sản xuât sản phẩm tương tự nội địa trong các vụ điều tra chống bán phá giá hay chông trợ cấp). Sản phẩm tương tự được hiờu là sản phẩm giống hệt hoặc nếu không có sản phẩm giống hệt thì là sân phàm tuông đồng về tính chất, thành phân, chát lượng và mục đích sử dụng cuối cùng. Sản phẩm cạnh tranh trực tiếp là sản phẩm có thờ thay thế sân phẩm nhập khẩu bị điều tra ờ m ộ t mức độ nhát định và trong các điều kiện cùa thị trườna nước nhập khâu. Đ ê xác định được sản phàm nào là sản phẩm cạnh tranh trực tiếp hoặc sản phẩm tương tự cần căn cứ vào m ộ t sô yêu tô sau: - H a i loại sản phàm có tác động khác nhau đến sức khoe con người khó có thê coi là sản phàm tuông tự. - K h i xem xét tính chát có thê thay the nhau của các sản phẩm tương tự cần lưu ý đến cả cách thức các sản phẩm này được quảng cáo và tiêu thụ/sử dụng. - N h ữ n g sản phàm có dây chuyền sản xuất tương tự nhau hoặc được sàn xuất bời các chủ thờ có cùng l ợ i ích k i n h tế không nhất thiết là sản phàm tương tự. 2.3.Nguyên tắc áp d ụ n g 2.3.1. Không phán biệt đối xử Theo quy định tại điờm 2, điều Ì, Hiệp định về tự vệ, "Các biện pháp t ự vệ sẽ được áp dụng đối v ớ i m ộ t sản phẩm nhập khẩu bất kề t ừ nguồn nào." 14
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2