intTypePromotion=1

Khóa luận tốt nghiệp: Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất của Công ty TNHH Hoàng Thiên

Chia sẻ: Xnbcvxc Cvnvc | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:55

0
59
lượt xem
14
download

Khóa luận tốt nghiệp: Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất của Công ty TNHH Hoàng Thiên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cơ sở lý luận về chi phí và lợi nhuận, thực trạng việc thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2009-2011, những thành tựu và hạn chế của công ty trong quá trình thực hiện chi phí và lợi nhuận, kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tại Công ty TNHH Hoàng Thiên,... là những nội dung chính trong bài khóa luận tốt nghiệp "Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất của Công ty TNHH Hoàng Thiên". Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất của Công ty TNHH Hoàng Thiên

  1. 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI           Trong bối cảnh nền kinh tế theo cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới   hiện nay thì sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển giữa các doanh nghiệp ngày càng trở  nên gay gắt. Các doanh nghiệp phải thể hiện được thực lực và lợi thế của mình so với   đối thủ cạnh tranh trong việc thõa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để  thu lợi   nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử  dụng thực lực và lợi thế  bên trong, bên  ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ  hấp dẫn người tiêu dùng để  tồn tại và  phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ  cạnh  tranh trên thị trường ...Ngoài ra, sau 20 năm đổi mới Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng  cấm  vận  kinh  tế,   quan  hệ   thương   mại  và   đầu  tư   quốc   tế   mở   rộng,   đã   gia   nhập   ASEAN, ASEM, APEC, WTO, điều này đã làm tăng cơ hội nhưng đồng thời với nó là  cũng tạo ra không ít những khó khăn, thử   thách cho các doanh nghiệp trong nước. Do   đó, các doanh nghiệp Việt Nam muốn có một vị  trí vững chắc trên thị  trường thì phải   tận dụng cơ hội để vượt qua các thử thách  nhằm đem lại lợi nhuận tối đa với mức chi   phí bỏ ra tối ưu.            Muốn đạt được mục tiêu này trước hết doanh nghiệp cần phải hiểu và kiểm   định tốt mối quan hệ  giữa chi phí và lợi nhuận. Việc thực hiện chi phí và lợi nhuận   không chỉ là mối quan tâm của chủ thể trong doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của  đơn vị  chủ  thể ngoài doanh nghiệp. Thực hiện tốt chi phí và lợi nhuận sẽ  giúp doanh  nghiệp thực hiện tốt chi phí tài chính, lưu động vốn trong doanh nghiệp, đảm bảo với   các chủ thể quan tâm về khả năng chi trả tài chính của doanh nghiệp, uy tín của  doanh   nghiệp đối với khách hàng, và doanh nghiệp liên quan. Ngoài ra, việc tối đa hóa lợi   nhuận không chỉ có ý nghĩa với riêng doanh nghiệp mà còn  ảnh hưởng không nhỏ  tới   sự  phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Mặc dù gặp phải nhiều khó khăn nhưng  Công ty TNHH Hoàng Thiên vẫn nỗ lực cố gắng, khẳng định được vai trò và tầm quan   trọng của mình trong sự nghiệp phát triển đất nước. Công ty đã khẳng định được vị trí  của mình trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các loại thiết bị  nông nghiệp như  động  cơ  đốt trong đến 30 mã lực, máy làm đất (máy cày 4 và 2 bánh), máy thu hoạch (gặt  đập liên hợp, gặt lúa xếp dãy, máy tuốt lúa), máy bơm nước, máy phun thuốc sâu, máy  bảo quản và chế  biến (xay xát lúa gạo, máy sấy). Tuy nhiên, để  đạt mục tiêu đặt ra  trong các năm tới, công ty cần phải cố gắng nhiều hơn nữa trong sản xuất, kinh doanh   nhằm nâng cao sức cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước và quốc tế. Với những  
  2. ưu đãi của Nhà nước giành cho ngành nông nghiệp nói chung và thiết bị sản xuất nông  nghiệp nói riêng, công ty đã có những thuận lợi trong quá trình kinh doanh tuy nhiên  doanh nghiệp vẫn còn tồn tại  những hạn chế, đó là vẫn chưa đạt được mục tiêu hàng  đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng mong muốn đó là tối đa hóa lợi nhuận với mức  chi phí tối thiểu nhất.          Vì vậy, việc kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận là rất cần thiết để  từ đó có thể đưa ra các giải pháp tối ưu để công ty đạt được lợi nhuận tối đa với mức  chi phí thấp nhất. 2.  TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN            Đề tài liên quan đến sự phân tích mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tại các   công ty là một trong những đề tài được rất nhiều tác giả quan tâm và nghiên cứu trong   thời gian qua. Tuy nhiên, đa phần các nghiên cứu này chưa giải quyết được hết các  vấn đề  đặt ra  ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận. Chúng ta có thể  thấy rõ điều này   thông qua những nghiên cứu của những năm trước như sau:            Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Nhung (2011), “Mối quan hệ chi phí và lợi  nhuận tại Công ty 1 thành viên xăng dầu hàng không Việt Nam”, tác giả  tập trung  phân tích về  chi phí, doanh thu, lợi nhuận và mối quan hệ  giữa các yếu tố  này trong  quá trình kinh doanh nhiên liệu hàng không Jet A­1 của công ty. Nghiên cứu này đã phân  tích chi phí và lợi nhuận bằng phương pháp so sánh, đối chiếu, đồng thời tác giả đã sử  dụng phần mềm kinh tế lượng để ước lượng mô hình hàm AVC, hàm cầu, mối quan   hệ giữa chi phí và lợi nhuận của công ty. Qua đó, nghiên cứu đã xác định được mức giá   bán, sản lượng tối  ưu làm căn cứ  giúp công ty điều chỉnh mức sản lượng và giá bán   của mình sao cho hợp lý. Tuy nhiên tác giả vẫn chưa đi sâu vào phân tích cụ thể cơ cấu   chi phí cố  định và chi phí biến đổi để  đánh giá xem chi phí nào tác động nhiều nhất  đến chi phí của công ty, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp hơn. Ngoài ra tác giả đã   đưa ra các giải pháp gia tăng lợi nhuận đối với công ty nhưng các biện pháp đưa ra còn   khá chung chung, không cụ thể đồng thời tính khả thi chưa cao.                Nghiên cứu của tác giả  Nguyễn Thị  Chi (2010), “Lợi nhuận và một số  biện  pháp gia tăng lợi nhuận đối với Công ty da giày Hà Nội”, tác giả phân tích về tình hình   hoạt động kinh doanh, thực trạng chi phí và lợi nhuận của sản phẩm giày tại công ty   giai đoạn 2008­2010. Trong nghiên cứu, tác giả  đã sử  dụng phương pháp biểu đồ, đồ 
  3. thị  để  phân tích khá rõ cơ  cấu chi phí cố  định và chi phí biến đổi của công ty, đưa ra   các giải pháp tối đa hóa lợi nhuận. Đồng thời tác giả cũng đã chỉ  ra được mục tiêu và  phương hướng phát triển của công ty, nhưng nó chỉ  dừng lại  ở  mục tiêu chung của  toàn công ty vẫn chưa đưa ra mục tiêu và phương hướng thực hiện chi phí và lợi  nhuận.            Nghiên cứu của tác giả  Bùi Thị  Thanh Thúy (2010), “Kiểm định mối quan hệ  giữa chi phí và lợi nhuận tại Công ty cổ  phần thiết bị  Tân Thành Đạt”, tác giả  phân   tích chi phí và lợi nhuận sản phẩm máy hàn của công ty trong giai đoạn 2008­2010,   trong quá trình nghiên cứu tác giả  đã sử  dụng phương pháp phân tích định tính, định   lượng để  nghiên cứu chi tiết về  chi phí, lợi nhuận của công ty, sau đó sử  dụng phần   mềm Eviews để   ước lượng mối quan hệ  giữa chi phí và lợi nhuận, hàm chi phí biến   đổi bình quân, hàm cầu, để  từ  đó đưa ra được mức sản lượng tối  ưu để  từ  đó giúp   công ty có quyết định sản xuất. Tuy nhiên, trong quá trình ước lượng mối quan hệ giữa   chi phí và lợi nhuận, tác giả đã gộp các loại chi phí bao gồm cả chi phí cố định và chi   phí biến đổi thành một chi phí chung, chính điều này đã làm cho kết quả  nghiên cứu  thiếu tính chính xác, không khả thi.           Nghiên cứu của  tác giả Trần Thị Hải Giang (2009), “Phân tích mối quan hệ chi   phí ­ khối lượng ­ lợi nhuận tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang”, tác giả đã  phân tích cụ  thể từng vấn đề  chính đó là chi phí, khối lượng, lợi nhuận, từ  đó đi sâu   vào nghiên cứu mối quan hệ  chi phí – khối lượng – lợi nhuận để  đánh giá khái quát   tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và phân phối lợi nhuận của công ty, từ đó đưa   ra một số  giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty. Tuy nhiên, trong quá trình   phân tích tác giả chưa chi tiết hóa mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận bằng đồ  thị  mà chỉ dừng lại phân tích bằng phương pháp thống kê. Bên cạnh đó các giải pháp   đưa ra chưa thực sự mang tính khả thi, không phù hợp với điều kiện hiện tại của công   ty nên việc áp dụng là khó có thể xảy ra.            Nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Thu Trang (2008), “Mối quan hệ chi phí và lợi   nhuận và một số  giải pháp giảm thiểu chi phí sản xuất kinh doanh để  tối đa hóa lợi  nhuận tại Công ty TNHH Tiến Động”, tác giả  đã sử  dụng phương pháp nghiên cứu  định tính và định lượng để chỉ ra được mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, phân tích   các yếu tố   ảnh hưởng tới chi phí, lợi nhuận và sử  dụng mô hình biểu diễn mối quan   hệ giữa lợi nhuận với chi phí cố định và chi phí biến đổi để  ước lượng, tuy nhiên tác 
  4. giả chưa đưa ra được mức sản lượng và giá bán tối ưu mang lại lợi nhuận tối đa cho   công ty và chưa dự  báo được mức lợi nhuận tối  ưu của công ty trong những năm tới.   Ngoài ra, tác giả  chỉ  nghiên cứu  ở  trong phạm vi thị  trường nhỏ  là Hà Nội, mà chưa   phân tích rộng ra thị trường lớn hơn để có thể đem lại kết quả chính xác hơn.          Đã có nhiều nghiên cứu thực hiện về Công ty TNHH Hoàng Thiên, nhưng cho tới  nay chưa có một đề  tài nghiên cứu về: “Kiểm định mối quan hệ  giữa chi phí và lợi   nhuận và đề  xuất một số  giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất của công ty   TNHH  Hoàng Thiên”. Do đó đây là nghiên cứu đầu tiên về đề tài này đối với Công ty  TNHH Hoàng Thiên.              Khắc phục những hạn chế trên đồng thời kế  thừa những điểm mạnh từ  các   công trình nghiên cứu trước, tác giả  xử  lý các số  liệu thu thập được trong quá trình   thực tập tại công ty. Tiếp theo đi sâu vào phân tích cụ thể cơ cấu chi phí cố định và cơ  cấu chi phí biến đổi để  đánh giá xem chi phí nào tác động nhiều nhất tới chi phí của   công ty, đồng thời dùng phần mềm Eviews để   ước lượng các mô hình mối quan hệ  giữa chi phí và lợi nhuận, mô hình hàm chi phí biến đổi bình quân, mô hình hàm cầu.   Trong quá trình  ước lượng tác giả  sẽ  không cộng các chi phí lại thành một chi phí  chung mà sẽ  chia chi phí thành chi phí cố  định và chi phí biến đổi, từ  đó đánh giá tác  động của từng loại chi phí đến lợi nhuận công ty. Sau đó tác giả đưa ra kết luận, đánh  giá về  kết quả  hoạt động kinh doanh và dự  báo một cách hợp lý nhằm giúp doanh   nghiệp thực hiện tốt mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận. Cuối cùng tác giả xin đưa   ra các giải pháp nhằm giúp công ty thực hiện tối thiểu hóa chi phí và lợi nhuận dựa   trên mối quan hệ chi phí và lợi nhuận. 3. XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ ĐỀ TÀI          Căn cứ vào tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, tác giả đã lựa chọn thực hiện đề  tài : “Kiểm định mối quan hệ  giữa chi phí và lợi nhuận và đề  xuất một số  giải   pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất của công ty TNHH Hoàng Thiên”.          Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hoàng Thiên, tác giả nhận thấy việc  thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh của công ty chưa thực sự  hiệu quả. Bên cạnh   đó, việc lựa chọn sản lượng và mức giá bán còn chưa phù hợp với khả năng sản xuất   của công ty cho nên doanh thu thu về tuy có tăng cao nhưng lợi nhuận thực tế thu về 
  5. lại thấp hơn so với mức lợi nhuận tối  ưu. Với mong muốn giúp công ty  khắc phục  những hạn chế đó trong đề tài này tác giả tập trung nghiên cứu những vấn đề sau: ­ Cơ sở lý luận về chi phí và lợi nhuận. ­ Thực trạng việc thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2009 – 2011 như thế nào? Những thành tựu và hạn chế của công ty trong quá trình thực   hiện chi phí và lợi nhuận là gì?        ­   Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tại công ty? Sử dụng mô hình   kinh tế nào để ước lượng và các phần mềm kinh tế nào được sử dụng trong quá trình   ước lượng? Từ các mô hình đó có thể rút ra được những kết luận gì?        ­   Những giải pháp và kiến nghị nào giúp công ty có thể thể tối thiểu hóa chi phí  và tối đa hóa lợi nhuận? 4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU            Những vấn đề  nghiên cứu trong đề  tài có ý nghĩa quan trọng đối với sự  phát  triển của công ty. Tác giả nghiên cứu đề tài này nhằm giải quyết các vấn đề sau:       * Về mặt lý luận          Đề tài làm rõ các vấn đề lý luận chung về chi phí và lợi nhuận; các nhân tố lảm  ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận; mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận. * Về mặt thực tiễn      ­  Phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện chi phí và lợi nhuận tại Công ty   TNHH  Hoàng Thiên. Tìm ra những nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến tình trạng biến  động tăng giảm của chi phí, lợi nhuận trong thời gian qua.         ­ Xây dựng các mô hình ước lượng để biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí và lợi   nhuận. Từ  đó, xác định mức sản lượng cung  ứng tối  ưu để  tối đa hóa lợi nhuận tại   công ty.         ­ Trên cơ sở phân tích thực trạng và mô hình đã xây dựng, tác giả sẽ đề xuất một   số giải pháp đối với công ty và một số kiến nghị  với Nhà nước và các ban ngành liên  quan để giúp công ty tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận trong thời gian tới.
  6. 5. ĐÔI T ́ ƯỢNG VA PHAM VI NGHIÊN C ̀ ̣ ƯU ́ 5.1. Đối tượng nghiên cứu          Công ty TNHH Hoàng Thiên là công ty sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thiết  bị máy móc nông nghiệp. Trong đề tàì nghiên cứu tác giả chủ yếu đi sâu vào tìm hiểu  về  chi phí, lợi nhuận và mối quan hệ  giữa chi phí và lợi nhuận từ  sản phẩm thiết bị  máy móc nông nghiệp của công ty. Do đó trong đề  tài khóa luận này đề cập trực tiếp   và phân tích tình hình thực hiện chi phí kinh doanh và các khoản lợi nhuận thu được từ  sản phẩm thiết bị  máy móc nông nghiệp và mối quan hệ  giữa chi phí và lợi nhuận   trong quá trình sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Thiên . 5.2. Phạm vi nghiên cứu       * Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng việc thực hiện chi phí và lợi nhuận tại   Công ty TNHH Hoàng Thiên giai đoạn 2009 – 2011.        * Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu giới hạn tại Công ty TNHH Hoàng   Thiên, tập trung vào hoạt động kinh doanh của công ty  ở  phạm vi thị  trường trong   nước. 6. PHƯƠNG PHAP NGHIÊN C ́ ƯU ́           Trong quá trình thực hiện khóa luận , tác giả đã sử  dụng một số phương pháp   nghiên cứu sau: 6.1.  Phương pháp so sánh, đối chiếu           Thông qua những số liệu về chi phí và lợi nhuận đã thu thập được qua các năm,  tác giả  tiến hành so sánh đối chiếu. Tác giả  so sánh chi phí bỏ  ra tương  ứng của các   năm có chênh lệch nhiều hay không, cơ  cấu chi phí của công ty phù hợp không; xem   xét lợi nhuận của năm sau thu được có cao hơn năm trước hay không, lợi nhuận thu về  có đáng với chi phí bỏ ra hay chưa…Từ đó đánh giá xem tình hình hoạt động của công   ty đang ở mức nào, có những mặt mạnh nào cần phát huy và mặt yếu cần khắc phục. 6.2.  Phương pháp biểu đồ, đồ thị           Tác giả sử dụng phương pháp này để biểu diễn các số liệu thu thập được dưới   dạng biểu đồ, đồ  thị. Với những hình vẽ, đường nét và màu sắc để  có thể  thấy được   những khác biệt, thay đổi của những số  liệu này qua các năm. Sử  dụng phương pháp  
  7. này có những  ưu điểm như  giúp người đọc nhận thức được những đặc điểm cơ  bản   của vấn đề nghiên cứu bằng trực quan một cách dễ dàng và nhánh chóng. 6.3. Phương pháp phân tích hồi quy             Phương pháp này là một trong những phương pháp điển hình thường được sử  dụng để phân tích tình hình thực hiện chi phí, lợi nhuận tại công ty. Phương pháp này   sử dụng số liệu sơ cấp đã thu thập được như: sản lượng, giá bán, chi phí biến đổi, chi  phí cố định…để xây dựng mô hình ước lượng hàm cầu, hàm chi phí biến đổi bình quân  (AVC), kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận. Kết quả ước lượng sẽ là cơ  sở để đưa ra các quyết định về giá bán, sản lượng để  tối đa hóa lợi  nhuận cho doanh   nghiệp với mức chi phí tối thiểu.  7. NGUÔN SÔ LIÊU VA D ̀ ́ ̣ ̀ Ư LIÊU NGHIÊN C ̃ ̣ ỨU          Nguồn số liệu sử dụng trong bài luận văn này được thu thập từ:         ­ Phòng tài chính – kế toán, phòng kinh doanh của Công ty TNHH  Hoàng Thiên.         ­ Tổng cục thống kê.         ­ Ngân hàng nhà nước Việt Nam.         ­ Giáo trình và các tài liệu tham khảo. 8. KÊT C ́ ẤU KHOA LUÂN ́ ̣         Nội  dung chính của luận văn có kết cấu 3 chương như sau:         Chương 1:  Một số lý luận cơ bản về mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận trong   hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.         Chương 2:  Thực trạng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận trong hoạt động sản   xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Thiên giai đoạn 2009 – 2011.        Chương 3: Kết luận và một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất của  Công ty TNHH Hoàng Thiên.                                                   
  8.                                                         CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ 1.1.1. Khái niệm và phân loại 1.1.1.1. Khái niệm chi phí          “Chi phí sản xuất là những phí tổn mà doanh nghiệp đã bỏ ra (gánh chịu) để sản   xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ” (Nguyễn Văn Dần, 2006, tr.113)              “Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ  những phí tổn mà   doanh nghiệp phải chỉ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa và  dịch vụ trong một thời kỳ nhất định” (Webster, 2003, tr.236)           Như vậy, chi phí sản xuất là thước đo trình độ  tổ  chức quản lý sản xuất kinh   doanh, là công cụ  cạnh tranh hữu hiệu và là cơ  sở  để  đưa ra quyết định nhằm thực   hiện mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp.
  9. 1.1.1.2. Phân loại chi phí            Có rất nhiều tiêu thức phân loại chi phí của doanh nghiệp tùy theo mục đích  nghiên cứu mà ta có thể phân loại chi phí của doanh nghiệp thành nhiều loại khác nhau   theo các tiêu thức khác nhau như:           * Theo phương pháp phân phối chi phí cho một đối tượng chịu chi phí            ­ Chi phí trực tiếp: Là các khoản chi phí phát sinh và phục vụ trực tiếp cho các   đối tượng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí vật tư, chi phí khấu hao  nhà xưởng, máy móc thiết bị, chi phí tiền lương cho lao động trực tiếp…            ­ Chi phí gián tiếp: Là các khoản chi phí phát sinh và phục vụ gián tiếp cho các   đối tượng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như  chi phí khấu hao văn phòng,  thiết bị  dụng cụ quản lý doanh nghiệp, chi phí tiền lương cho cán bộ  nhân viên quản   lý. Các chi phí này thường không phản ánh quy mô sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được   tạo ra.             * Theo sự thay đổi đầu vào             ­ Chi phí trong ngắn hạn: Là những khoản chi phí của thời kỳ mà trong đó, số  lượng  và   chất  lượng   của  một  vài  đầu  vào không  thay  đổi (Ngô  Đình Giao,  2007,  tr.108).            ­ Chi phí trong dài hạn: Là trong khoảng thời gian dài đủ để toàn bộ các đầu vào   có thể thay đổi, không còn có chi phí cố định nữa (Ngô Đình Giao, 2007, tr.114). 1.1.2. Các chỉ tiêu phân tích chi phí           * Tổng chi phí (TC)               Tổng chi phí sản xuất trong ngắn hạn là toàn bộ  những phí tổn mà doanh  nghiệp phải bỏ ra để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong thời gian ngắn hạn  (Bộ giáo dục và đào tạo, 2008, tr.108).              Tổng  chi phí gồm 2 bộ phận: chi phí cố  định (FC, TFC) và chi phí biến đổi   (VC, TVC).                         Ta có công thức: TC = TFC + TVC             Tổng chi phí sẽ thay đổi khi mà mức sản lượng thay đổi. Song không phải mọi   chi phí đều tăng theo sản lượng. Để thấy rõ điều này ta di xét riêng từng loại chi phí:
  10.           ­ Tổng chi phí cố định (TFC)            Tổng chi phí cố định là những chi phí không thay đổi khi sản lượng thay đổi. Đó   là những chi phí mà doanh nghiệp phải thanh toán dù không sản xuất một sản phẩm   nào như tiền thuê nhà, bảo dưỡng thiết bị, tiền lương của bộ máy quản lý…           ­ Tổng chi phí biến đổi (TVC)           Tổng chi phí biến đổi là những phí tổn thay đổi cùng với mức sản lượng như:  tiền mua nguyên, nhiên, vật liệu, tiền lương công nhân.           * Các chỉ tiêu chi phí trung bình – chi phí bình quân Tương ứng với ba loại tổng chi phí trên, chúng ta có ba loại chi phí bình quân sau:         ­  Chi phí cố định bình quân (AFC)            Là tổng chi phí cố  định tính trên mỗi đơn vị  sản lượng đầu ra (Webster, 2003,  tr.238). TFC           Công thức tính:                       AFC =  Q         Do trong ngắn hạn tổng chi phí cố định không đổi nên chi phí cố định bình quân  phụ  thuộc vào sản lượng. Khi sản lượng tăng lên thì AFC sẽ  giảm xuống và ngược   lại. Vì vậy, đường AFC có độ dốc âm.       ­ Chi phí biến đổi bình quân (AVC)        Là tổng chi phí biến đổi tính trên mỗi đơn vị  sản lượng đầu ra (Webster, 2003,  tr.238). Công thức tính: TVC                                          AVC =  Q        ­  Tổng chi phí bình quân (ATC)           Là tổng chi phí sản xuất tính trên một đơn vị  sản phẩm. Hay nói cách khác nó   bằng tổng chi phí chia cho mức sản lượng của doanh nghiệp (Webster, 2003, tr.238).           Công thức tính:
  11. TC                                        ATC =  Q         Ngoài ra tổng chi phí bình quân còn có thể được tính bằng công tổng của chi phí  cố định bình quân và chi phí biến đổi bình quân (Nguyễn Văn Dần, 2006, tr117).          Công thức tính:                                                  ATC = AFC + AVC          Đường tổng chi phí bình quân (ATC) có dạng hình chữ U, và luôn cách đường chi   phí biến đổi bình quân (AVC) đúng bằng chi phí cố  định bình quân (AFC). Chi phí cố  định có xu hướng giảm theo sự  gia tăng của mức sản lượng Q. Điều này được giải   thích do ảnh hưởng của hiệu suất thay đổi theo quy mô.            * Chi phí cận biên             Chi phí cận biên là sự thay đổi trong tổng chi phí khi sản xuất thêm một đơn vị  sản phẩm (Bộ giáo dục và đào tạo, 2008, tr113). TC TVC                MC =  Q =  .   Vậy MC = TVC’Q Q Như vậy, chi phí cận biên cho chúng ta biết mức chi phí sẽ là bao nhiêu khi đầu   ra của hãng tăng thêm một đơn vị nữa.           Đường MC cũng có dạng hình chữ U, đi xuống ở giai đoạn đầu đến khi đạt mức   tối thiểu sau đó đi lên tuân theo quy luật hiệu suất giảm dần. 1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí C       * Giá cả các yếu tố đầu vào ATC          Giá cả các yếu tố đầu vào là nhân tố khách quan và quan trọ2ng nhất ảnh hưởng   ATC ATC đến chi phí sản xuất kinh doanh c 1 ủa doanh nghiệp như: giá nguyên vật liệu, nhân 3   LAC công…          Giá cả các yếu tố đầu vào có mối quan hệ tỷ lệ thuận với tổng chi phí của doanh   nghiệp: TC = w. L + r. K. Trong đó: w là giá thuê lao động, r là giá thuê vốn, L là số  lượng lao động, K là số  lượng vốn, TC là tổng chi phí. Khi giá cả  đầu vào tăng hay    0
  12. giảm sẽ  làm cho tổng chi phí của doanh nghiệp thay đổi,  ảnh hưởng đến tính cạnh  tranh và sản lượng đầu ra của doanh nghiệp.       * Khối lượng hàng hóa sản xuất kinh doanh          Đây cũng là nhân tố ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Khi   khối lượng sản xuất ra tăng làm cho tổng chi phí tăng và ngược lại. Do chi phí biến   đổi tăng giảm theo sự tăng giảm của sản lượng còn chi phí cố định không thay đổi khi   sản lượng thay đổi nên sự  thay đổi của tổng chi phí chính là sự  thay đổi của chi phí  biến đổi.       * Trình độ quản lý          Năng lực quản lý ảnh hưởng đến mọi hoạt động của doanh nghiệp trong đó có   quá trình thực hiện chi phí. Nhà quản lý có trình độ sẽ biết triển khai các hoạt động và   phân bổ nguồn lực tài chính của doanh nghiệp một cách hợp lý, góp phần vào việc cắt   giảm chi phí một cách hiệu quả.        * Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp             Cơ  sở  vật chất kỹ  thuật công nghệ  càng hiện đại thì giúp cho doanh nghiệp   giảm chi phí vận chuyển, bao gói, phân loại hàng hóa, năng suất lao động tăng lên thúc   đẩy tiêu thụ hàng hóa, đồng thời giảm tổn thất hàng hóa. Tuy nhiên khi cơ sở vật chất   kỹ thuật hiện đại tăng lên thì chi phí cố định tăng lên. Do đó, phải có sự cân nhắc, lựa  chọn phương án đầu tư cơ sở vật chất sao cho có lợi nhất.        * Các nhân tố khác             Ngoài những nhân tố  trên chi phí của doanh nghiệp còn chịu sự  tác động của   nhiều nhân tố  khác như  môi trường vi mô, môi trường ngành, hệ  thống pháp luật… những nhân tố này cũng có tác động lớn đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Do đó,   doanh nghiệp cần phải có những chiến lược và chính sách phù hợp góp phần tối thiểu  hóa chi phí sản xuất của doanh nghiệp. 1.1.4.   Vai  trò   của  chi  phí  đối  với   hoạt  động   sản  xuất   kinh  doanh   của  doanh   nghiệp        ­ Chi phí sản xuất không chỉ là mối quan tâm của doanh nghiệp, của nhà sản xuất   mà còn là mối quan tâm của người tiêu dùng và của xã hội. Giảm chi phí sản xuất làm 
  13. tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, tăng tính cạnh tranh của  hàng hóa, đồng thời cũng  làm tăng lợi ích cho người tiêu dùng.        ­ Chi phí là điều kiện cần thiết để tiến hành sản xuất. Bất kỳ hoạt động sản xuất   kinh doanh nào đều phải có chi phí. Chi phí là khoản đầu tiên doanh nghiệp phải bỏ ra   và cũng là công tác đầu tiên doanh nghiệp phải thực hiện trong chu kỳ kinh doanh của   mình.        ­ Chi phí được sử dụng để đưa ra các quyết định và đánh giá hiệu quả trong hoạt   động sản xuất của doanh nghiệp. Mỗi khi đưa ra một quyết định doanh nghiệp luôn   phải chú ý đến chi phí của nó và người quản lý sẽ chọn phương án nào mang lại hiệu   quả cao với chi phí thấp nhất. Chi phí sản xuất kinh doanh còn được sử dụng để phân  tích các chỉ tiêu và so sánh chúng với các chỉ tiêu của các doanh nghiệp trong ngành, qua   đó xác định được kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở phạm vi ngành. 1.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá chi phí TC       ­     Tỷ suất chi phí trên doanh thu =   .100% DT          Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thu được bao nhiêu đồng doanh thu,   qua đó đánh giá việc sử dụng chi phí của doanh nghiệp có hiệu quả không. CPCĐ ­ Tỷ suất chi phí  cố định trên doanh thu = .100%  DT            Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí cố định bỏ ra thu được bao nhiêu đồng  doanh thu. CPBĐ ­ Tỷ suất chi phí biến đổi trên doanh thu = .100% DT            Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí biến đổi bỏ ra thu được bao nhiêu đồng   doanh thu. CPQLDN ­ Tỷ suất chi phí QLDN trên doanh thu =   .100% DT            Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí quản lý doanh nghiệp bỏ ra thu được   bao nhiêu đồng doanh thu.
  14.            Và cũng tương tự cho các chỉ tiêu tỷ suất chi phí giá vốn trên doanh thu, tỷ suất   chi phí trả lãi vay trên doanh thu, tỷ suất chi phí lương theo sản phẩm trên doanh thu. 1.2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN  1.2.1. Khái niệm, các nguồn hình thành và công thức tính lợi nhuận  1.2.1.1. Khái niệm lợi nhuận         Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí sản xuất trong   một khoảng thời gian xác định (Bộ giáo dục và đào tạo, 2008, tr 127).         Lợi nhuận chính là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã   trừ  đi các chi phí liên quan đến đầu tư  đó, bao gồm cả  chi phí cơ  hội, là phần chênh   lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí. 1.2.1.2. C ông thức tính lợi nhuận        Lợi nhuận được tính bằng công thức:                   Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí                                             = TR – TC                                              = (P – ATC). Q    Trong đó: P : Giá bán hàng hóa                            Q : Khối lượng bán ra               ATC : Chi phí đơn vị sản phẩm       P – ATC : Lợi nhuận đơn vị sản phẩm 1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận        * Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chi phí          Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sẽ  quyết định đến giá thành sản phẩm tiêu   thụ, và nó tác động ngược chiều đến lợi nhuận. Nếu chi phí sản xuất của doanh   nghiệp lớn thì sẽ kéo theo lợi nhuận giảm nếu với cùng mức doanh thu. Vì vậy, doanh   nghiệp cần phải đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu hóa chi phí tối đa hóa lợi   nhuận.        * Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm tiêu thụ                    Số  lượng tiêu thụ  sản phẩm hàng hóa, dịch vụ  của doanh nghiệp chịu  ảnh   hưởng của các yếu tố như: khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, chất lượng sản  
  15. phẩm tiêu thụ, kết cấu mặt hàng, giá bán sản phẩm, thị  trường tiêu thụ…Số  lượng   tiêu thụ sản phẩm tỷ lệ thuận với lợi nhuận, khi doanh thu tiêu thụ  sản phẩm tăng thì  lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng với mức chi phí không đổi.        * Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến giá bán           Chất lượng hàng hóa, chi phí sản xuất, giá của các đối thủ  cạnh tranh trên thị  trường... là các yếu tố   ảnh hưởng đến giá bán của sản phẩm. Khi giá bán của sản   phẩm tăng sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng và ngược lại.        * Các yếu tố khác           Ngoài các yếu tố trên, lợi nhuận còn phụ thuộc vào các yếu tố như: môi trường   vĩ mô, môi trường pháp lý hoạt động của doanh nghiệp, lợi thế  thương mại và danh   tiếng của doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp…  Các yếu tố này có   tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,  nó có thể  ảnh hưởng bất lợi đến lợi nhuận hay cũng có thể  là nhân tố  góp phần thúc   đẩy tăng lợi nhuận. 1.2.3. Vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp          Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận có vai trò quan trọng đối với sự  tồn tại phát triển của doanh nghiệp nói riêng và sự  phát triển của toàn bộ nền kinh tế  quốc dân nói chung. Lợi nhuận không chỉ  là vấn đề  sống còn đối với bản thân mỗi   doanh nghiệp mà còn là uy tín của doanh nghiệp đối với Nhà nước và các đối tác, là   trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cán bộ  nhân viên, đồng thời là nguồn tạo nên  sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị  trường. Cụ  thể, vai trò của lợi nhuận trong   doanh nghiệp đó là:          ­ Lợi nhuận là mục tiêu, là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao năng   suất. Đó là nguồn thu để cải thiện điều kiện sản xuất, nâng cao đời sống vật chất tinh   thần cho người lao động. Lợi nhuận còn là nguồn để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ  của mình đối với nhà nước, thông qua đó góp phần vào sự phát triển kinh tế quốc dân.         ­ Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản  xuất kinh doanh, đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí   nguyên nhiên vật liệu, tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ, từ đó nâng  cao khả năng cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp.
  16.          ­ Lợi nhuận là chỉ  tiêu tổng quát phản ánh kết quả  hoạt động kinh doanh của   doanh nghiệp. Lợi nhuận cao cho thấy được triển vọng phát triển của doanh nghiệp  trong tương lai. Doanh nghiệp có lợi nhuận cao sẽ  có uy tín trong ngành nên doanh  nghiệp sẽ rất thuận lợi trong các mối quan hệ kinh tế như có thể  huy động thêm vốn   dễ dàng, mua chịu hàng hóa với khối lượng lớn… Doanh nghiệp còn có điều kiện trích  lập các quỹ như quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc  lợi…để  phục vụ  cho việc tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở  rộng, phục vụ  cho   công tác phúc lợi.                ­ Lợi nhuận còn là thước đo trình độ  tổ  chức quản lý kinh doanh của doanh   nghiệp. Một doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao khi tăng được doanh thu và đảm   bảo tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí. Tức là doanh nghiệp sẽ  tăng được lợi nhuận khi công tác quản lý kinh doanh có hiệu quả. Khi lợi nhuận giảm   sút, nếu loại trừ  nhân tố  khách quan, có thể  đánh giá rằng doanh nghiệp chưa thực   hiện tốt công tác quản lý kinh doanh.  1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận         ­ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu = .100% DT           Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ  nhất định doanh nghiệp thu được bao  nhiêu đồng lợi nhuận trên một đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh   tế của doanh nghiệp càng lớn.        ­ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí =   .100% TC          Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trên một đồng  chi phí bỏ ra. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp càng lớn.         ­ Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí                                        Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ  ra sẽ  thu được bao nhiêu đồng lợi   nhuận, chỉ  tiêu này càng lớn chứng tỏ  hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang  phát triển. 1.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
  17. 1.3.1. Tối đa hóa lợi nhuận        * Khái niệm: Tối đa hóa lợi nhuận là hành vi và hoạt động của doanh nghiệp để  làm tăng lợi nhuận hoặc giảm chi phí sản xuất, nghĩa là doanh nghiệp phải làm gì để  có lợi nhuận tối đa.        * Tối đa hóa lợi nhuận  TC, P MC   M A   E  N B MR Q1     Q* Q2 Q              Hình 1.3. Đồ thị về nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận chung            Doanh thu cận biên là mức thay đổi tổng doanh thu do tiêu thụ thêm một đơn vị  sản lượng (Bộ giáo dục và đào tạo, 2008, tr 132). TR                                 MR =      Q          Nhìn vào hình 1.3 ta thấy lợi nhuận sẽ đạt cực đại tại điểm E là giao điểm của  hai đường MR và MC. Sản lượng tối đa hóa lợi nhuận hay tối thiểu hóa số  lỗ  là mức   Q*. Với một mức sản lượng thấp hơn Q* như mức sản lượng Q1 trên hình vẽ có doanh  thu cận biên lớn hơn chi phí cận biên. Như vậy, việc mở rộng sản xuất sẽ làm tăng lợi  nhuận hoặc giảm bớt phần thua lỗ. Còn nếu doanh nghiệp vẫn sản xuất tại mức sản   lượng Q1 thì khi đó sẽ lỡ mất đi một phần lợi nhuận bằng diện tích của tam giác ABE  ở  mức sản lượng cung  ứng ra thị  trường thấp hơn mưc sản lượng cung  ứng tối  ưu.   Phía bên phải của Q*, MC vượt quá MR. Việc mở  rộng sản xuất sẽ làm tăng chi phí   nhiều hơn mức doanh thu và lúc này việc thu hẹp sản xuất sẽ tiết kiệm chi phí nhiều  hơn so với doanh thu bị mất. Vì động cơ lợi nhuận, sản lượng sẽ được tăng lên ở  bên  
  18. trái Q*  và được giảm ở bên phải Q* như được biểu thị ở mũi tên trong hình trên. Động  cơ  này sẽ  dẫn các hãng kinh doanh đến việc lựa chọn mức sản lượng Q *. Và cũng  chính ở Q* doanh thu cận biên đúng bằng chi phí cận biên .  1.3.2. Điểm hòa vốn       * Khái niệm          Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu của dự  án vừa đủ  để  trang trải các  khoản chi phí bỏ ra để  thực hiện dự  án. Điểm hòa vốn thường được biểu thị  qua các   chỉ tiêu: Sản lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn.       * Công thức tính        Để doanh nghiệp đạt được hòa vốn: Lợi nhuận = π =0       P, R, C MC ATC P0 A MR D * 0 Q Q                 Hình 1.4. Đồ thị về điểm hòa vốn            Nhìn hình 1.4 ta thấy đường tổng chi phí giao với đường cầu D tại điểm A, A là  điểm mà tại đó có P0 = ATC, tương  ứng với mức sản lượng Q *. Tại A thì doanh thu  đạt   được   bằng   với   chi   phí   bỏ   ra   và   bằng   chính   diện   tích   của   hình   chữ   nhật  OP0AQ*.Khi đó lợi nhuận của doanh nghiệp là bằng 0 nghĩa là doanh nghiệp không lỗ  cũng chẳng lãi. Vậy A chính là điểm hòa vốn của doanh nghiệp.  Ta có: TR = P.Q            TC = TVC + TFC . Mà TVC = AVC.Q
  19. Mà ta đã biết rằng tại điểm hòa vốn có π = TR ­ TC = 0    π = P.Q – AVC.Q – TFC = 0 TFC Do đó sản lượng hòa vốn: Q* =  P AVC              * Ý nghĩa của việc phân tích điểm hòa vốn             Xác định điểm hòa vốn giúp công ty thiết lập được một mức giá hợp lý, đạt  mục tiêu hiệu quả  cao nhất khi kết hợp giữa chi phí cố  định và chi phí biến đổi, xác   định thu hút và phân bổ  tài chính trong các chiến lược khác nhau trong doanh nghiệp.   Từ đó, công ty sẽ xây dựng được kế hoạch sử dụng chi phí hợp lý nhất nhằm mục tiêu   tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp. 1.3.3. Mối quan hệ  giữa chi phí và lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của  doanh nghiệp            Để phân tích được mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận thì trước hết cần tìm ra   điểm mà tại đó doanh nghiệp có doanh thu vừa đủ  trang trải các chi phí của doanh   nghiệp tức là lúc đó lợi  nhuận của doanh nghiệp bằng 0 hay còn gọi là điểm hòa vốn .  Doanh nghiệp hòa vốn tại điểm có P = ATCmin.           Nếu doanh nghiệp sản xuất sản lượng Q 1, điểm gặp nhau của ATCmin =P tức là  tại điểm B (chi phí bình quân tối thiểu bằng giá bán), doanh nghiệp sẽ hòa vốn, không   có lãi và cũng chưa bị  lỗ. Mức giá P được gọi là mức giá hòa vốn và Q1  là mức sản  lượng hòa vốn.                         * Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận      Từ hình 1.5 ta thấy:  ­ Nếu doanh nghiệp sản xuất tại mức sản lượng thấp hơn Q1 thì sẽ  bị lỗ vì tại mức   sản lượng này TC > TR.   ­  Nếu doanh nghiệp sản xuất tại Q1và Q2 thì sẽ hòa vốn vì tại mức sản lượng này  TC = TR .    ­ Nếu doanh nghiệp sản xuất tại mức sản lượng Q 1
  20.    ­ Nếu doanh nghiệp sản xuất tại mức sản lượng Q > Q 2 thì không đủ khả năng sản  xuất vì chi phí bỏ ra lớn hơn nhiều so với doanh thu thu về. P,C, R    E TC F TR C0 O Q max O Q ­C 0 Q0 Q1 Q* Q2 P,C, R MC D MR O Q Q0 Q1 Q* Q2          Hình 1.5. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận       1.4. MỘT SỐ  MÔ HÌNH KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ  GIỮA CHI PHÍ VÀ LỢI   NHUẬN           Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận được thể hiện qua hàm: Y = a + bX               Trong đó: Y là lợi nhuận, X là chi phí.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản