intTypePromotion=1

Khóa luận tốt nghiệp: Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí - lợi nhuận và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà số 6 Hà Nội

Chia sẻ: Xnbcvxc Cvnvc | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:77

0
98
lượt xem
21
download

Khóa luận tốt nghiệp: Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí - lợi nhuận và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà số 6 Hà Nội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp "Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí - lợi nhuận và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà số 6 Hà Nội" Trình bày những lý luận chung về chi phí và lợi nhuận, thực trạng, các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chi phí, lợi nhuận của công ty giai đoạn 2009-2011,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung tài liệu để nắm bắt đầy đủ nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí - lợi nhuận và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà số 6 Hà Nội

  1. TÓM LƯỢC       Công ty cổ phần đầu tư  và phát triển nhà số  6 Hà Nội là một trong những doanh   nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam. Trải qua 50 năm nỗ  lực xây   dựng và trưởng thành, công ty luôn tự  hào khi tên tuổi của mình luôn được gắn với   những sản phẩm có chất lượng cao, quy mô ngày càng phát triển và thương hiệu ngày  càng được khẳng định. Tuy nhiên trong những năm vừa qua, tình hình thị  trường bất   động sản có nhiều biến động đã khiến công ty đang gặp phải nhiều khó khăn thách   thức. Vì vậy công ty cần phải đề  ra những chiến lược và kế  hoạch sản xuất kinh   doanh hợp lý nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của mình.      Thông qua đề tài này, tác giả đi sâu tìm hiểu phân tích mối quan hệ giữa chi phí và  lợi nhuận và tìm ra các giải pháp để tối thiểu hóa chi phí của công ty cổ  phần đầu tư  và phát triển nhà số  6 Hà Nội trong giai đoạn 2009 ­2011. Thông qua các dữ  liệu thu   thập được về  tình thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty, tác giả  tiến hành kiểm   định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận của công ty bằng các mô hình ước lượng  hàm cầu, hàm chi phí biến đổi bình quân và hàm sản xuất của công ty. Thông qua mô   hình  ước lượng được tác giả  áp dụng điều kiện tối đa hóa lợi nhuận để  tìm ra sản   lượng, giá bán tối ưu và lựa chọn các yếu tố đầu vào đẻ tối thiểu hóa chi phí sản xuất  cho công ty. Dựa trên kết quả đó so sánh đối chiếu với kết quả thực tế mà công ty đã   thực hiện trong giai đoạn 2009 ­2011 để từ đó chỉ ra được những thành tựu, hạn chế và  nguyên nhân của những hạn chế trong việc thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty.  Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp cụ thể đối với công ty và các kiến nghị đối với các   cơ  quan nhà nước để  công ty có thể  khắc phục những hạn chế  đồng thời phát huy  được các ưu điểm của mình để có thể đạt được mục tiêu cuối cùng là tối thiểu hóa chi   phí và tối đa hóa lợi nhuận.
  2. LỜI CẢM ƠN      Lời đầu tiên tác giả  xin chân thành gửi lời cảm  ơn tới các thầy cô giáo của Khoa   Kinh tế nói riêng và Trường Đại học Thương Mại nói chung đã truyền đạt những kiến  thức vô cùng quí báu và những kinh nghiệm bổ ích để tác giả trở thành một nhà kinh tế  trong tương lai, góp một phần công sức bé nhỏ của mình vào sự nghiệp phát triển kinh  tế xã hội của nước nhà .      Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Thạc sĩ Ninh Thị Hoàng   Lan – người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập để  hoàn   thành khóa luận tốt nghiệp này.      Cuối cùng tác giả xin cảm ơn sự dạy dỗ và giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú trong   Công ty cổ phẩn đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội, đặc biệt là các thành viên trong  phòng kinh doanh dự án và phòng kế toán đã  cho tác giả hiểu hơn về kiến thức thực tế  trong quản lý sản xuất kinh doanh và những tài liệu quý giá để  hoàn thành khóa luận   tốt nghiệp này Tác giả xin chân thành cảm ơn!                                                        Hà Nội, ngày 21/05/2012.                                                                          Sinh viên                                                                      Lê Minh Hiếu
  3. LỜI MỞ ĐẦU..................................                                     ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND      1, TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.....................                       E    RROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND  2, TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN.....        E    RROR: REFERENCE SOURCE NOT   FOUND  3, XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ERROR: REFERENCE SOURCE NOT   FOUND  4, ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU..........             E    RROR: REFERENCE   SOURCE NOT FOUND  5, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................                        E    RROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND  6, KẾT CẤU KHÓA LUẬN...................................                                      E    RROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND  CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ   VÀ   LỢI   NHUẬN   TRONG   HOẠT   ĐỘNG   SẢN   XUẤT   KINH   DOANH   CỦA   DOANH NGHIỆP............................                               ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND      1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ....................                       E    RROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND  1.1.1 Khái niệm chi phí..................................................                                                     Error: Reference source not found      1.1.2 Phân loại chi phí....................................................                                                       Error: Reference source not found      1.1.3 Vai trò của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp...      Error:      Reference source not found 1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí......................                         Error: Reference source not found      1.1.5 Nguyên tắc tối thiểu hóa chi phí...........................                              Error: Reference source not found      1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN............               E    RROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND  1.2.1 Khái niệm và công thức tính lợi nhuận................                   Error: Reference source not found      1.2.2 Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp........           Error: Reference source not found      1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận..................                     Error: Reference source not found      1.2.4 Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận...........................                              Error: Reference source not found      3
  4. 1.3 NỘI DUNG VÀ NGUYÊN LÝ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ  NGHIÊN CỨU                                                                                     E ...................................................................................    RROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND  1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chi phí..................................                                     Error: Reference source not found      1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận.............................                                Error: Reference source not found      1.3.3 Đồ thị mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận.....        Error: Reference source not found      1.3.4 Xây dựng mô hình về mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận........           Error: Reference      source not found CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN TRONG HOẠT ĐỘNG  SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ  SỐ 6 HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2009­2011.........            ERROR: REFERENCE SOURCE NOT      FOUND 2.1. THỰC TRẠNG VỀ CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ  VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ SỐ 6 HÀ NỘI................                   E    RROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND  2.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty CP đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội.....        Error:      Reference source not found 2.1.2 Các nhân tố  tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty CP đầu tư  và phát triển nhà số 6 Hà Nội........................................                                           Error: Reference source not found      2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHI PHÍ ­ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CP  ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ SỐ 6 HÀ NỘI..........             E    RROR: REFERENCE SOURCE NOT   FOUND  2.2.1 Tình hình thực hiện chi phí tại công ty CP đầu tư  và phát triển nhà số  6 Hà Nội                                                                                           Error: Reference source not found ........................................................................................     2.2.2 Thực trạng lợi nhuận tại công ty CP đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội . .  .  Error:     Reference source not found 2.3 KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ  GIỮA CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG   TY CP ĐẦU TƯ  VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ SỐ  6 HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2009 ­ 2011                                                                                      E ...................................................................................   RROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND  4
  5. 2.3.1 Kết quả ước lượng...............................................                                                  Error: Reference source not found      2.3.2 Kết luận rút ra từ mô hình nghiên cứu.................                    Error: Reference source not found      2.4 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC  HIỆN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY......         E    RROR: REFERENCE SOURCE NOT   FOUND  2.4.1 Những thành tựu đã đạt được...............................                                  Error: Reference source not found      2.4.2 Những hạn chế                                                        .....................................................     Error: Reference source not found   2.4.3 Nguyên nhân của nhữn hạn chế                              ...........................     Error: Reference source not found   CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ  NHẰM TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ   SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ  VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ SỐ  6 HÀ NỘI                                                              ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND ...........................................................     3.1 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CP ĐẦU   TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ SỐ 6 HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI...........              E    RROR:   REFERENCE SOURCE NOT FOUND  3.1.1 Mục tiêu phát triển................................................                                                   Error: Reference source not found      3.1.2 Phương hướng thực hiện......................................                                         Error: Reference source not found      3.2 MỘT SỐ  GIẢI PHÁP NHẰM TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ SẢN XUẤT   TẠI   CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ SỐ 6 HÀ NỘI....       E    RROR: REFERENCE   SOURCE NOT FOUND  3.2.1 Biện pháp lựa chọn đầu vào tối ưu......................                         Error: Reference source not found      3.2.1 Biện pháp lựa chọn sản lượng và giá bán tối ưu.  Error: Reference source not found      3.2.3 Các biện pháp giảm thiểu chi phí sản xuất kinh doanh.  Error: Reference source not      found 3.4. MỘT SỐ  KIẾN NGHỊ  VỀ  PHÍA NHÀ NƯỚC VÀ CÁC BAN NGÀNH CÓ  LIÊN QUAN                                                               ............................................................    RROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND   E 3.4.1 Kiến nghị với nhà nước........................................                                           Error: Reference source not found      5
  6. 3.4.2 Kiến nghị với hiệp hội bất động sản Việt Nam     Error: Reference source not found ..     3.5. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU       Error:     Reference  source not found 6
  7. DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 7
  8. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Viết đầy đủ 1 WTO Tổ chức thương mại thế giới 2 CP Cổ phần 3 THHH Trách nhiệm hữu hạn 4 BĐS Bất động sản 5 Handico 6 Công ty cổ  phần đầu tư  và phát triển nhà số  6 Hà  Nội 6 CP Chi phí 7 CPCĐ Chi phí cố định 8 CPBĐ Chi phí biến đổi 9 DT Doanh thu 10 LN Lợi nhuận 11 QLDN Quản lý doanh nghiệp 12 XDCB Xây dựng cơ bản 13 KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định 14 VKD Vốn kinh doanh 15 VSH Vốn chủ sở hữu 8
  9. DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Đồ thị đường đồng phí Phụ lục 2: Đồ thị đường đồng lượng Phụ lục 3: Đồ thị nguyên tắc tối thiểu hóa chi phí Phụ lục 4: Đồ thị nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận Phụ lục 5 : Tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty CP đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà  Nội Phụ lục 6 : Tình hình thực hiện chi phí của công ty CP đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà  Nội Phụ lục 7: Cơ cấu tổng chi phí biến đổi của công ty CP đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà  Nội Phụ lục 8: Cơ cấu tổng chi phí cố định của công ty CP đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà  Nội Phụ lục 9: Một số loại tỷ suất chi phí của công ty CP đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội  giai đoạn 2009­2011 Phụ lục 10: Dữ liệu ước lượng hàm cầu và hàm chi phí biến đổi bình quân Phụ lục 11: Sản lượng, giá bán, doanh thu và chi phí biến đổi thực tế ước lượng Phụ lục 12:  Dữ liệu ước lượng hàm sản xuất và kết quả ước lượng Phụ lục 13: Kết quả ước lượng hàm chi phí biến đổi bình quân Phụ lục 14: Kết quả ước lượng hàm cầu Phụ lục 15: Kết quả ước lượng hàm sản xuất Phụ lục 16: Đồ thị mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận của công ty CP đầu tư và phát  triển nhà số 6 Hà Nội trong quý I/2010 Phụ lục 17 : Vốn và lượng lao động sử dụng tối ưu cho năm 2012 Phụ lục 18 : Giá bán và sản lượng tối ưu năm 2012 9
  10. LỜI MỞ ĐẦU 1, TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI       Trong những năm gần đây, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương   mại thế  giới WTO, nền kinh tế  nước ta đã có những bước nhảy vọt và tăng trưởng  mạnh mẽ. Nhiều doanh nghiệp đã tìm ra đường đi cho mình, kịp thời thích nghi được  với nền kinh tế thị trường, làm ăn có lãi thu được lợi nhuận góp phần thúc đẩy vào sự  phát triển của đất nước. Tuy nhiên cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã làm cạnh  tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt tạo nên không ít khó khăn và thách thức  cho các doanh nghiệp. Do đó, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì  phải biết tân dụng các cơ hội, tìm ra các cách thức để vượt qua những khó khăn qua đó  đem lại được lợi nhuận mong muốn.      Đối với doanh nghiệp, lợi nhuận là mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động sản   xuất kinh doanh, nó quyết định đến sự  tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do đó  làm sao để  tối đa hóa lợi nhuận là đích đến cuối cùng của bất cứ  doanh nghiệp nào.  Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp có thể sử  dụng nhiều biện pháp như  giảm chi   phí sản xuất kinh doanh, tăng sản lượng tiêu thụ, tăng giá bán hàng hóa, dich vụ…  Trong các yếu tố trên thì chi phí kinh doanh là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng trực   tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Giảm thiểu chi phí kinh doanh sẽ  góp phần   giảm giá bán sản phẩm làm tăng sản lượng tiêu thụ  qua đó tối đa hóa lợi nhuận trong   doanh nghiệp. Vì vậy để đạt được mục tiêu lợi nhuận, các nhà quản lý doanh nghiệp  phải hiểu và xem xét mối quan hệ  giữa chi phí và lợi nhuận để  tìm ra các biện pháp  thích hợp để tối thiểu hóa chi phí thông qua đó thu được lợi nhuận mong muốn.      Việt Nam đang trên con đường hội nhập và phát triển. Đóng góp không nhỏ vào tiến  trình đó, phải kể đến vai trò của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản. Công cuộc đầu tư  xây dựng cơ bản luôn là nhân tố đặc biệt quan trọng đối với nhiệm vụ xây dựng cơ sở  hạ  tầng, tạo nền tảng cho nền kinh tế. Tuy nhiên, trong các năm gần đây ngành xây  dựng đã gặp nhiều khó khăn. Nhiều doanh nghiệp xây dựng đã liên tục làm ăn thua lỗ  và lâm vào tình trạng phá sản. Qua quá trình thực tập thực tế tại công ty cổ phần đầu  tư  và phát triển nhà số 6 Hà Nội cho thấy tình hình thực hiện chi phí – lợi nhuận của   công ty chưa được tốt. Các báo cáo về  kết quả  hoạt động sản xuất kinh doanh của  công ty cho thấy lợi nhuận của công ty ở mức tương đối thấp so với mức chi phí bỏ ra   10
  11. do đó làm hạn chế khả năng tái đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, trích   lập các quỹ  dự  phòng của công ty. Bên cạnh đó hoạt động sản xuất kinh doanh chưa   hiệu quả, sản lượng thu về còn thấp so với mức chi phí bỏ  ra, công ty phát sinh các  khoản chi phí không hợp lý.       Do vậy việc nghiên cứu về các vấn đề về chi phí, lợi nhuận để chỉ ra mối quan hệ  giữa chi phí – lợi nhuận của công ty là rất cần thiết, từ  đó sẽ  đưa ra được các giải   pháp và các kiến nghị để tối thiểu hóa chi phí sản xuất thông qua đó đem lại lợi nhuận   tối đa cho công ty. 2, TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN      Các chủ đề về chi phí, lợi nhuận, các biện pháp tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi   nhuận là các chủ đề được nhiều tác giả nghiên cứu trong thời gian qua. Tuy nhiên các   đề tài nghiên cứu này có nhiều sự khác biệt so với đề tài ta nghiên cứu ở đây. Chúng ta   có thể thấy rõ điều này qua một số đề tài sau :        Nghiên cứu của tác giả  Nguyễn Thanh Hà (2005) về  “Lợi nhuận và một số  biện   pháp nhằm tăng lợi nhuận tại công ty dược liệu TW1”. Đề  tài này tập trung nghiên   cứu về  thực trạng, các nhân tố   ảnh hưởng và các biện pháp để  tăng lợi nhuận của   công ty dược liệu TW1 trong giai đoạn 2003 – 2004. Phương pháp nghiên cứu tác giả  sử  dụng chủ  yếu  ở  đây là phương pháp thu thập, so sánh đối chiếu và phương pháp   thống kê để phân tích. Các nhân tố ảnh hưởng và các biện pháp tố đa hóa lợi nhuận ở  đây tác giả  nêu ra vẫn còn quá chung chung nên chưa gắn với hoạt động cụ  thể  của  doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tác giả  vẫn chưa xây dựng được mô hình ước lượng nên  chưa dự báo được lợi nhuận tối đa mà doanh nghiệp có thể đạt được là bao nhiêu.        Nghiên cứu của tác giả  Đỗ  Thị  Phương về  “ Phân tích lợi nhuận và một số  biện  pháp nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành dệt may Việt Nam”.   Tác giả  đã sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, biểu đồ, đồ  thị  đi sâu vào nghiên   cứu,  phân tích cụ thể tình hình, các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các công ty  chiếm tỷ trọng cao trong ngành dệt may nước ta nói riêng và của cả ngành dệt may nói  chung trong giai đoạn từ  2006 – 2008. Đặc biệt tác giả  đã đưa ra được một loạt giải  pháp cụ thể như các biện pháp để tăng doanh thu, giảm chi phí, tập trung sản xuất các  mặt hàng có số  dư  đảm phí cao, biện pháp đầu tư  về  vốn …qua đó tối đa hóa lợi   nhuận cho các doanh nghiệp dệt may nước ta và các kiến nghị  với nhà nước để  nâng  cao lợi nhuận và thúc đẩy sự phát triển của ngành dệt may của nước ta trong tương lai.  11
  12. Tuy nhiên, cũng mắc phải vấn đề như  đề tài trên, ở  đây tác giả vẫn chưa ra được mô  hình ước lượng và dự báo lợi nhuận cho doanh nghiệp.      Nghiên cứu của tác giả Bùi Thị  Thanh Thúy (2010), “Kiểm định mối quan hệ giữa   chi phí và lợi nhuận tại Công ty cổ phần thiết bị Tân Thành Đạt”, tác giả phân tích chi   phí và lợi nhuận sản phẩm máy hàn của công ty trong giai đoạn 2008 ­ 2010, trong quá  trình nghiên cứu tác giả  đã sử  dụng phương pháp phân tích định tính, định lượng để  nghiên cứu chi tiết về  chi phí, lợi nhuận của công ty, sau đó sử  dụng phần mềm   Eviews để   ước lượng mối quan hệ  giữa chi phí và lợi nhuận thông qua mô hình các  hàm hàm chi phí biến đổi bình quân, hàm cầu và từ đó đưa ra được mức sản lượng tối   ưu để từ đó giúp công ty có quyết định sản xuất. Tuy nhiên, trong quá trình ước lượng  mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, tác giả đã gộp các loại chi phí bao gồm cả chi   phí cố định và chi phí biến đổi thành một chi phí chung, điều này đã làm cho kết quả  nghiên cứu thiếu tính chính xác, không khả thi.          Nghiên cứu của tác giả  Nguyễn Thị  Nhung (2011), “Mối quan hệ  chi phí và lợi  nhuận tại Công ty TNHH một thành viên xăng dầu hàng không Việt Nam”, tác giả tập  trung phân tích về  chi phí, doanh thu, lợi nhuận và mối quan hệ  giữa các yếu tố  này  trong quá trình kinh doanh nhiên liệu hàng không Jet A­1 của công ty trong giai đoạn   2008 – 2010. Nghiên cứu này đã phân tích chi phí và lợi nhuận bằng phương pháp so  sánh, đối chiếu, đồng thời tác giả đã sử dụng phần mềm kinh tế lượng để ước lượng  mô hình hàm chi phí biến đổi bình quân, hàm cầu để thấy được mối quan hệ giữa chi   phí và lợi nhuận của công ty. Qua đó, đã xác định được mức giá bán, sản lượng tối ưu  làm căn cứ giúp công ty điều chỉnh mức sản lượng và giá bán của mình sao cho hợp lý.   Tuy nhiên đối tượng mà tác giả  nghiên cứu ở đây là sản phẩm xăng dầu, nó có nhiều   sự khác biệt so với sản phẩm bất động sản mà ta lựa chọn nghiên cứu tại công ty CP  đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội.      Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Nhiên (2010) về “ Phân tích tình hình chi phí và  lợi nhuận tại công ty TNHH xây dựng – thương mại – vận tải Phan Thành”. Đề tài này   tác giả đã đi phân tích được tình hình chi phí và lợi nhuận tại công ty TNHH xây dựng   – thương mại – vận tải Phan Thành trong giai đoạn 2007 – 2009 thông qua các chỉ tiêu  đánh giá chi phí và lợi nhuận và các yếu tố   ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận của   công ty.  Sản phẩm mà tác giả nghiên cứu ở đây có rất nhiều điểm tương đồng so với  đề tài ta lựa chọn nghiên cứu. Tuy nhiên ở đề tài này tác giả mới chỉ dừng lại ở phân   tích và đánh giá các chỉ  tiêu về  chi phí lợi nhuận của doanh nghiệp mà chưa đưa ra  12
  13. được mô hình  ước lượng để  thấy được mối quan hệ  giữa chi phí ­ lợi nhuận và các  giải pháp cụ thể để có thể tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận cho công ty nên   kết quả nghiên cứu không đem lại tính thực tiễn cao. 3, XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU      Căn cứ vào tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu tác giả đã lựa chọn đề tài: “ Kiểm   định mối quan hệ giữa chi phí – lợi nhuận và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu   hóa chi phí tại công ty CP đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội” làm đề tài khóa luận   tốt nghiệp của mình. Đây là đề  tài đầu tiên nghiên cứu về  vấn đề  này tại công ty CP   đầu tư  và phát triển nhà số  6 Hà Nội trong giai đoạn 2009 – 2011. Khắc phục những   hạn chế và kế thừa những điểm mạnh của các đề tài ở trước, tác giả sẽ sử lý số liệu  thu thập được trong quá trình thực tập tại công ty. Tiếp theo sẽ đi sâu vào phân tích cụ  thể cơ cấu chi phí cố định và cơ cấu chi phí biến đổi để đánh giá xem sự tác động của  từng loại chi phí này đến tổng chi phí của công ty, đồng thời sử  dụng phần mềm   Eviews để   ước lượng mô hình hàm cầu, hàm chi phí biến đổi bình quân và hàm sản   xuất của công ty. Từ đó có thể đưa ra được các kết luận và nhận xét từ mô hình qua đó  thấy được mối quan hệ  giữa chi phí và lợi nhuận tại công ty và đưa ra các giải pháp  nhằm tối thiểu hóa chi phí thông qua đó tối đa hóa lợi nhuận cho công ty. Để thực hiện   được điều đó, tác giả tập trung nghiên cứu giải quyết vấn đề sau :  Trình bày những lý luận chung về chi phí và lợi nhuận.  Thực trạng, các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chi phí – lợi nhuận   của công ty giai đoạn 2009 – 2011.   Giữa chi phí và lợi nhuận của công ty có mối quan hệ  gì? Mối quan hệ  này  được xác định bằng mô hình kinh tế nào?  Xác định mức sản lượng và giá bán tối ưu để  tối đa hóa lợi nhuận và lựa chọn  các yếu tố đầu thích hợp để tối thiểu hóa chi phí ở mức sản lượng đó.  Các giải pháp và kiến nghị để giúp công ty có thể tối thiểu hóa chi phí sản xuất  thông qua đó tối đa hóa lợi nhuận cho công ty trong thời gian tới. 4, ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU a, Đối tượng nghiên cứu  13
  14.      Trong đề tài này tác giả sẽ tập trung nghiên cứu chi phí, lợi nhuận và mối quan hệ  giữa chi phí lợi nhuận của lĩnh vực kinh doanh dự  án tại công ty CP đầu tư  và phát   triển nhà số 6 Hà Nội. b, Mục tiêu nghiên cứu  Mục tiêu chung   Đề tài tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí – lợi nhuận tại công ty CP đầu tư  và phát triển nhà số  6 Hà Nội và từ  đó đưa ra các giải pháp để  tối thiểu hóa chi phí  trong sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận tại công ty trong thời gian tới  Muc tiêu cụ thể    Phân tích thực trạng thực hiện chi phí lợi nhuận tại công ty CP đầu tư  và phát   triển nhà số 6 Hà Nội.  Xây dựng mô hình  ước lượng để  biểu diễn mối quan hệ  giữa chi phí và lợi  nhuận tại công ty.    Xác định mức sản lượng, giá bán tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận và lựa chọn các   yếu tố đầu vào để tối thiểu hóa chi phí với mức sản lượng đó.  Dự báo và đưa ra các giải pháp và các kiến nghị nhằm giúp công ty tối thiểu hóa  được chi phí và tối đa hóa được lợi nhuận trong thời gian tới c, Phạm vi nghiên cứu  Về không gian : Nghiên cứu hoạt động kinh doanh dự án tại công ty CP đầu tư  và phát triển nhà số 6 Hà Nội.  Về thời gian : Nghiên cứu thực trạng thực hiện chi phí lợi nhuận tại công ty CP  đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội giai đoạn 2009 – 2011. 5, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU a, Phương pháp thu thập số liệu  Phương pháp thu thập số  liệu sơ  cấp: Dữ  liệu sơ  cấp là những dữ  liệu chưa  được xử  lý, được thu thập lần đầu và thu thập trực tiếp từ  các đơn vị  của tổng thể  14
  15. nghiên cứu thông qua các cuộc điều tra thống kê. Trong bài, tác giả thu thập số liệu sơ  cấp chủ  yếu thông qua việc phỏng vấn, tìm hiểu trực tiếp một số  vị  lãnh đạo trong  công ty để  tìm hiểu nguyên nhân, các nhân tố  tác động  ảnh hưởng trực tiếp đến tình  hình thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty. Nôi dung một số cuộc phỏng vấn như  sau :      + Ông Vũ Tuấn Anh – phó tổng giám đốc phụ trách dự án: Thị trường chủ yếu của   lĩnh vực kinh doanh dự án của công ty là ? Đối tượng khách hàng công ty hướng đến là  ai? Hiện nay, đối thủ cạnh tranh chính của công ty trong lĩnh vực kinh doanh dự án là  công ty nào? Lợi thế và điểm yếu của công ty so với đối thủ  cạnh tranh ? Công ty đã  có những biện pháp nào để cải thiện hay phát huy lợi thế hay khắc phục những điểm   yếu đó ? Lĩnh vực kinh doanh dự án của công ty chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khách   quan nào? Cụ  thể  nó  ảnh hưởng như  thế  nào đến hoạt động kinh doanh dự  án của   công ty?       + Ông Nguyễn Minh Đức – trưởng phòng kế hoạch, kỹ thuật: Các yếu tố đầu vào  của công ty được nhập từ ? Chúng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nào? Hiện nay, công ty   đã sử dụng áp dụng những máy móc, công nghệ  mới nào? Chúng đem lại hiệu quả ra   sao?      + Bà Lê Phương Thảo – trưởng phòng kế toán: Tình hình tài chính của công ty như  thế nào? Việc phân tích chi phí và định giá sản phẩm có gặp có khăn gì không ? Công  ty sử dụng chiến lược định giá sản phẩm như thế nào? Vì sao?  Phương pháp thu thập số  liệu thứ  cấp: Dữ  liệu thứ  cấp là dữ  liệu do người  khác thu thập, sử dụng cho mục đích có thể khác với mục đích nghiên cứu của người   sử dụng. Trong bài số liệu thứ cấp chủ yếu được thu thập từ phòng kế toán, phòng kế  hoạch – kỹ thuật, phòng kinh doanh dự án. Cụ thể :       + Bảng báo giá, sản lượng, doanh thu , lợi nhuận các dự  án thực hiện trong giai   đoạn 2009 – 2011 từ phòng kinh doanh dự án.      + Báo cáo tài chính và báo cáo đại hội đồng cổ đông trong giai đoạn 2009 – 2011.      + Số lượng lao động, vốn sử dụng; chi phí lao động, nguyên vật liệu, khấu hao tài   sản cố định… từ sổ kế toán công ty trong các năm 2009, 2010, 2011      + Tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng từ  trang web www.gso.gov.vn của tổng cục  thống kê; giá bán sản phẩm dự  án của công ty từ  trang web  www.hicc1.com.vn   của  công ty CP đầu tư và xây dựng số 1 Hà Nội. 15
  16.          + Kế  hoạch sản xuất kinh doanh các năm 2009 – 2012 từ  phòng kế  hoạch – kỹ  thuật  b, Phương pháp phân tích số liệu  Phương pháp so sánh, đối chiếu  : Đây là một phương pháp chủ  yếu được sử  dụng thường xuyên trong phân tích. So sánh là một phương pháp để  nhận thức các sự  vật, hiện tượng thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật hiện tượng này với   sự vật hiện tượng khác. Mục đích của phương pháp này là để  thấy được sự  giống và   khác nhau giữa các sự  vật, hiện tượng. Thông qua phương pháp này có thể  xác định  được chiều hướng biến động chung của các chỉ  tiêu để  từ  đó đánh giá được các mặt   phát triển hay các mặt kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm các giải pháp  nhằm quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể. Trong bài, phương pháp này được  thực hiện như sau :   Thu thập số liệu các chỉ tiêu về chi phí và lợi nhuận các bộ phận của công ty CP   đầu tư  và phát triển nhà số  6 Hà Nội và công ty CP đầu tư  và xây dựng số 1 Hà Nội  qua các năm từ 2009 đến 2011  Tiến hành so sánh số liệu các chỉ tiêu giữa các năm, giữa các bộ phận với nhau   và với tổng thể,  giữa công ty mình so với công ty CP đầu tư và xây dựng số 1 Hà Nội  Nhận xét, đánh giá và từ đó đưa ra những phương hướng cụ thể.  Phương pháp biểu  đồ, đồ  thị:   Trong phân tích hoạt  động kinh tế  người ta  thường dùng biểu mẫu hoặc sơ đồ  phân tích để  phản ánh một cách trực quan các số  liệu phân tích. Các biểu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ  tiêu kinh tế  có liên hệ  với nhau: so sánh số  liệu giữa kỳ  này với kỳ  trước, giữa bộ  phận với tổng thể… Còn sơ đồ, đồ  thị  được sử  dụng trong phân tích để  phản ánh sự  biến động tăng giảm của các chỉ  tiêu trong khoảng thời gian khác nhau hoặc những  mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau mang tính chất hàm số giữa các chỉ tiêu kinh tế. Trong   bài này tác giả sử dụng phương pháp  biểu đồ, đồ thị để biểu diễn các số liệu và phản   ánh mối quan hệ, sự biến động giữa chi phí và lợi nhuận trong công ty trong giai đoạn  2009 – 2011.  Phương pháp thống kê: Thống kê là phương pháp thông qua quá trình thu thập,  phân tích, diễn giải và trình bày các dữ  liệu để  từ  đó để  tìm ra bản chất và quy luật   16
  17. của các hiện tượng kinh tế, xã hội, tự  nhiên. Trong bài, phương pháp này thực hiện   gồm có 4 bước là:   Thu thập dữ liệu về tình hình thực hiện chi phí, lợi nhuận của công ty giai đoạn   2009 – 2011  Thiết kế và đưa ra mô hình ước lượng  Tóm tắt thông tin, đưa ra các kết luận dựa trên các số liệu đó   Cuối cùng là ước lượng kết quả hiện tại hoặc dự báo tương lai về chi phí và lợi  nhuận của công ty.  Phương pháp hồi quy: Đây là một bộ  phận của phương pháp thống kê. Thông  qua phương pháp này, ta có thể xây dựng các mô hình ước lượng hàm cầu và hàm chi   phí biến đổi bình quân. Từ đó có thể thấy mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và tìm   ra được được sản lượng và giá bán tối ưu để  có thể  tối đa hóa lợi nhuận cho công ty.  Bên cạnh đó ta cũng đi tiến hành  ước lượng hàm sản xuất để  có thể  tìm ra được  phương pháp lựa chọn đầu vào tối  ưu, thông qua đó có thể  tối thiểu hóa chi phí sản  xuất cho doanh nghiệp. Phương pháp này gồm có 4 bước :      Bước 1 :Xây dựng mô hình ước lượng      ­ Xây dựng hàm chi phí biến đổi bình quân : AVC = a + bQ + cQ2 (a, c > 0; b 
  18.       ­ Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ  số   ước lượng. Thông qua kiểm định ý   nghĩa thống kê ta có thể biết được có mối liên hệ tuyến tính giữa biến cần kiểm định   với các biến phụ thuộc không. Ta tiến hành kiểm định ý nghĩa thông kê thông qua kiểm   định t với cặp giả thiết H0 và H1 là :       + H0:  i  = 0 (không có mối liên hệ tuyến tính)      + H1:  i    0 ( có sự liên hệ tuyến tính)         ­ Kiểm định sự phù hợp của mô hình. Thông qua kiểm định này ta các biến trong   mô hình cỏ  thể  giải thích được bao nhiêu phần trăm sự  biến động của mô hình. Để  thực hiện kiếm định sự phù hợp của mô hình, ta tiến hành thông qua kiểm định R 2 hay  kiểm định F với cặp giả thiết H0 và H1 là :      + H0: 2  =  3  =…=    = 0 K      + H1: Có ít nhất 1 tham số    0 K 6, KẾT CẤU KHÓA LUẬN      Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ,   hình vẽ, danh mục từ  viết tắt, tài liệu tham khảo và các phụ  lục thì khóa luận được   kết cấu thành với lời mở đầu và 3 chương.      Chương 1: Một số lý luận cơ bản về mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận trong  hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.      Chương 2: Thực trạng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận trong hoạt động sản  xuất kinh doanh của công ty CP đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội giai đoạn 2009­ 2011      Chương 3: Kết luận và một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất của   công ty CP đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội. 18
  19. CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ LỢI  NHUẬN TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH  NGHIỆP 1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ 1.1.1 Khái niệm chi phí “Chi phí sản xuất là số tiền mà một nhà sản xuất hay doanh nghiệp phải chi để  mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa nhằm mục đích thu  lợi nhuận.” (Giáo trình kinh tế vi mô (2006), NXB giáo dục, trang 106). 1.1.2 Phân loại chi phí Tùy theo từng mục đích nghiên cứu khác nhau mà chúng ta có thể phân chi phí  của doanh nghiệp ra thành nhiều loại khác nhau theo các tiêu thức khác nhau. Dưới đây  là một số tiêu thức phổ biến thường được dùng trong phân loại chi phí của doanh  nghiệp. a, Căn cứ vào nội dung và tính chất các khoản chi, chi phí được phân thành  Chi phí kế toán: là chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp đã chi ra để mua các yếu  tố sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh. Những chi phí này được ghi chép vào  sổ kế toán. (Lê Thị Thiên Hương, 2005)  Chi phí cơ hội (chi phí ẩn): là phần giá trị lớn nhất của thu nhập hay lợi nhuận   đã bị  mất đi, bởi khi thực hiện phương  án này ta đã bỏ  qua cơ  hội thực hiện các   phương án khác có mức rủi ro tương tự. Nó là chi phí không thể hiện bằng tiền do đó   không được ghi chép vào sổ kế toán. (Lê Thị Thiên Hương, 2005)  Chi phí kinh tế: Là chi phí kế  toán và chi phí cơ  hội hay nói cách khác nó bao   gồm cả chi phí hiện và chi phí ẩn. (Lê Thị Thiên Hương, 2005) b, Căn cứ theo mối quan hệ vơi mức độ hoạt động, chi phí được phân thành 19
  20.  Chi phí cố định (TFC): Là những khoản chi phí không thay đổi khi sản lượng  thay đổi (Pindyck, Rubinfeld, 1995, tr.198). Chi phí cố định trong doanh nghiệp thường  bao gồm : chi phí tài chính, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí quản lý…  Chi phí biến đổi: Là những khoản chi phí biến động theo mức sản lượng đầu ra  (Pindyck, Rubinfeld, 1995, tr.198). Chi phí này trong doanh nghiệp thường là: chi phí   nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí bán hàng… c, Căn cứ theo sự thay đổi của các yếu tố đầu vào, chi phí được phân thành :  Chi phí ngắn hạn:  Là những chi phí phát sinh trong ngắn hạn, doanh nghiệp   không có đủ điều kiện để thay đổi toàn bộ đầu vào.  Chi phí dài hạn: Là những chi phí phát sinh trong dài hạn, doanh nghiệp có đủ  điều kiện để thay đổi toàn bộ đầu vào. 1.1.3 Vai trò của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp        Chi phí có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh   nghiệp. Nó là điều kiện cần của sản xuất, nếu không có chi phí thì doanh nghiệp   không thể tồn tại và hoạt động được.      Chi phí là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp được sử dụng để phân tích và đánh giá hiệu   quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Thông qua chỉ tiêu chi phí, doanh nghiệp sẽ đưa  ra các quyết định trong kinh doanh, chọn lựa phương án kinh doanh nào phù hợp nhất   mang lại hiệu quả cao với chi phí thấp nhất.      Đặc biệt, chi phí sản xuất kinh doanh không chỉ là mối quan tâm của doanh nghiệp,   của nhà sản xuất mà còn là mối quan tâm của người tiêu dùng và của cả  toàn xã hội.  Giảm thiểu chi phí trong sản xuất kinh doanh là một trong những mục tiêu cao nhất  của doanh nghiệp, thông qua đó sẽ  làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tăng tính  cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa dịch vụ, đồng thời cũng làm tăng lợi ích của người   tiêu dùng. 1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí 1.1.4.1 Giá cả các yếu tố đầu vào       Đây là nhân tố tác động mạnh nhất đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Nó có  mối quan hệ tỷ lệ thuận với tổng chi phí của doanh nghiệp. Khi giá cả các yếu tố đầu   20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản