intTypePromotion=3

Khóa luận tốt nghiệp: Thời cơ và thách thức đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ khi Việt Nam gia nhập WTO

Chia sẻ: Sdgsxf Sdgsxf | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:138

0
83
lượt xem
15
download

Khóa luận tốt nghiệp: Thời cơ và thách thức đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ khi Việt Nam gia nhập WTO

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp: Thời cơ và thách thức đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ khi Việt Nam gia nhập WTO nhằm trình bày về tổng quan về tổ chức thương mại thế giới WTO và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, thời cơ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ khi Việt Nam gia nhập WTO, một số kiến nghị nhằm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Thời cơ và thách thức đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ khi Việt Nam gia nhập WTO

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG ------------------- KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Đề Tài: THỜI CƠ VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Văn Hồng Sinh viên thực hiện : Lưu Đức Thi Lớp : Nhật 2 - K41 F - KTNT Hà Nội - 2006
  2. LỜI CẢM ƠN Trước tiên cho phép em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ, các Thầy Cô giáo và các cán bộ của Trường Đại Học Ngoại Thương Hà Nội, đã giảng dạy, truyền thụ cho chúng em rất nhiều kiến thức, những phương pháp nghiên cứu khoa học và sự giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian khoá học hệ chính quy khoá 41-Chuyên nghành Kinh tế Đối Ngoại (2002-2006) tại trường Đại Học Ngoại Thương Hà Nội. Em cũng xin được phép bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo: TS. Nguyễn Văn Hồng, Phó hiệu trưởng Trường Đại Học Ngoại Thương, người đã hướng dẫn tận tình, cung cấp cho em những nguồn tài liệu thiết thực và luôn dành cho em những ý kiến đóng góp quý báu trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này. Em cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ Thư viện Trường Đại Học Ngoại Thương Hà Nội, Thư viện quốc gia, Thư viện Viện Nghiên cứu kinh tế thế giới, Thư viện Việt-Nhật, Các chuyên gia nghiên cứu, tư vấn của Ngân hàng ADB trong dự án nghiên cứu và hỗ trợ làng nghề La Phù-Hoài Đức- Hà Tây... đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thu thập tài liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
  3. Khoá luận tốt nghiệp MỤC LỤC MỞ ĐẦU CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC THƢƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO VÀ QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM ........................................................................................................... 1 1.1. TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC THƢƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO ............................... 1 1.1.1. Tổ chức Thƣơng mại Thế giới WTO .................................................... 1 1.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của WTO .......................................... 1 1.1.1.2. Mục tiêu, chức năng hoạt động và các lợi ích căn bản của Tổ chức Thương mại Thế giới ..................................................................... 4 1.1.1.3. Các nguyên tắc và nền tảng pháp lý của WTO ....................................... 8 1.1.2. Giải quyết tranh chấp của WTO ............................................................. 10 1.1.2.1. Ý nghĩa của cơ chế giải quyết tranh chấp ............................................. 10 1.1.2.2. Nội dung cơ bản của cơ chế giải quyết tranh chấp ............................... 11 1.2. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM ................... 13 1.2.1. Khái quát qúa trình hội nhập kinh tế quốc tế ......................................... 13 1.2.1.1. Khái niệm và bản chất của hội nhập kinh tế quốc tế ............................ 13 1.2.1.2. Tính tất yếu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam........ 14 1.2.1.3. Qúa trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ................................ 16 1.2.2. Tiến trình đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam................................ 18 1.2.2.1. Tính tất yếu của việc gia nhập WTO ................................................... 18 1.2.2.2. Qúa trình gia nhập WTO của Việt Nam ............................................... 22 1.2.2.3. Một số nội dung cơ bản của các cam kết khi Việt Nam gia nhập WTO ......... 24 CHƢƠNG II: THỜI CƠ VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO ........................ 36 2.1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VIỆT NAM . .......................... 36 2.1.1. Đặc điểm của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam........................... 36 2.1.1.1. Đặc điểm chung ................................................................................... 36 SV: Lưu Đức Thi Lớp: Nhật2-K41-KTNT-ĐHNT
  4. Khoá luận tốt nghiệp 2.1.1.2. Những ưu thế và hạn chế của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ............... 37 2.1.2. Vai trò của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................................... 39 2.1.2.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, ổn định xã hội....................................................................... 40 2.1.2.2. Cung cấp khối lượng lớn sản phẩm dịch vụ cho nền kinh tế, đóng góp quan trọng cho tăng trưởng GDP .................................................. 40 2.1.2.3. Góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo các vùng lãnh thổ ............................................................. 41 2.1.2.4. Doanh nghiệp vừa và nhỏ thúc đẩy công nghiệp hoá hiện đại hoá và phát triển kinh tế thị trường .......................................................................................... 41 2.1.2.5. Tận dụng các nguồn vốn cho đầu tư, sử dụng tối ưu nguồn lực địa phương.................................................................................................................. 42 2.1.2.6. Góp phần khai thác lợi thế so sánh, thâm nhập thị trường quốc tế, phát triển nguồn hàng XK, tăng thu ngân sách Nhà nước ..................... 42 2.1.2.7. Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi gieo mầm cho các tài năng kinh doanh ........................................................................................... 43 2.1.2.8. Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò là các vệ tinh hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn .................................................................... 43 2.1.3. Khái quát tình hình phát triển của các SMEs trong thời gian qua ........ 44 2.1.3.1. Những kết quả đã đạt được .................................................................. 44 2.1.3.2. Những tồn tại yếu kém......................................................................... 45 2.2. THỜI CƠ VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO .................................................................. 52 2.2.1. Thời cơ đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ khi Việt Nam gia nhập WTO ......................................................................................................... 52 2.2.1.1. WTO mở ra cơ hội một cách toàn diện về thị trường hàng hóa, thị trường dịch vụ, thị trường vốn, thị trường công nghệ cho các SMEs.......... 52 2.2.1.2. Gia nhập WTO sẽ đem lại cho các SMEs Việt Nam tư cách pháp lý đầy đủ và bình đẳng hơn trong thương mại thế giới ......................... 60 SV: Lưu Đức Thi Lớp: Nhật2-K41-KTNT-ĐHNT
  5. Khoá luận tốt nghiệp 2.2.1.3. Môi trường kinh doanh được cải thiện theo hướng tự do, minh bạch, bình đẳng hơn, tạo thuận lợi cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh ............................................ 61 2.2.1.4. Gia nhập WTO tạo điều kiện cho các SMEs tiếp cận dễ dàng hơn với các đầu vào phục vụ cho sản xuất với chi phí rẻ và nguồn cung cấp đa dạng ................................................................................. 63 2.2.1.5. Tạo cơ hội tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu thông qua việc khai thác lợi thế so sánh ....................................................................... 64 2.2.1.6. Tham gia vào WTO sẽ tạo ra sức ép, môi trường và động lực thúc đẩy cho sự phát triển và lớn mạnh của các SMEs Việt Nam ........ 65 2.2.2. Những thách thức đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ khi Việt Nam gia nhập WTO .......................................................................................... 66 2.2.2.1. Hội nhập WTO trong bối cảnh nhiều Doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa chuẩn bị đầy đủ hành trang cần thiết ............................................ 66 2.2.2.2. Các SMEs phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt......................... 70 2.2.2.3. Các SMEs phải đối mặt với nguy cơ bị thôn tính từ các công ty lớn ............ 72 2.2.2.4. Thách thức trong việc tuân thủ và đáp ứng các quy định của luật pháp thế giới ........................................................................................ 72 2.2.2.5. Thách thức trong việc vượt qua các hàng rào phi thuế quan trong thương mại quốc tế............................................................................... 74 2.2.3. Một số đánh giá chung về thời cơ và thách thức đối với các SMEs Việt Nam ............................................................................................................ 75 CHƢƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VIỆT NAM ...................................... 79 3.1. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ............................................................................. 79 3.1.1. Kinh nghiệm của nhóm nƣớc OECD ....................................................... 79 3.1.2. Kinh nghiệm của một số nƣớc ASEAN .................................................... 82 3.1.3. Một số kết luận rút ra từ kinh nghiệm thực tiễn của các nƣớc trong việc phát triển các Doanh nghiệp vừa và nhỏ.......................................... 83 SV: Lưu Đức Thi Lớp: Nhật2-K41-KTNT-ĐHNT
  6. Khoá luận tốt nghiệp 3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM GIA NHẬP WTO ........................................................................ 83 3.2.1. Về phía nhà nƣớc ...................................................................................... 83 3.2.1.1. Nhóm các giải pháp về hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật ............... 84 3.2.1.2. Nhóm các giải pháp hỗ trợ về vốn........................................................ 85 3.2.1.3. Nhóm các giải pháp về hỗ trợ phát triển công nghệ .............................. 88 3.2.1.4. Nhóm các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực. ............................... 89 3.2.1.5. Giải quyết vấn đề mặt bằng sản xuất cho các SMEs đi đôi với việc phát triển hạ tầng cơ sở. ................................................................ 90 3.2.1.6. Tăng cường công tác tuyên truyền và phổ biến kiến thức về WTO cho cộng đồng các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. ............................ 91 3.2.1.7. Một số giải pháp khác. ......................................................................... 91 3.2.2. Giải pháp đối với các SMEs ..................................................................... 92 3.2.2.1. Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần chủ động trang bị những thông tin cần thiết về WTO ................................................................. 93 3.2.2.2. Về vấn đề tạo dựng tiềm lực vốn, và chống lại các áp lực thôn tính của các đối thủ. ............................................................................. 93 3.2.2.3. Về nguyên liệu đầu vào, máy móc thiết bị, công nghệ ......................... 94 3.2.2.4. Nâng cao năng lực quản lý và đào tạo ................................................. 94 3.2.2.5. Chú trọng công tác thị trường, xây dựng chiến lược xuất khẩu và xây dựng uy tín, thương hiệu, tên tuổi trên thị trường thế giới ............ 95 3.2.2.6. Chủ động áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh ................................................................................... 97 KẾT LUẬN SV: Lưu Đức Thi Lớp: Nhật2-K41-KTNT-ĐHNT
  7. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT I. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển Châu á AFTA ASEAN FREE TRADE KHU VỰC MẬU DỊCH TỰ DO AREA ĐÔNG NAM Á EU European Union Liên minh Châu Âu GATT GENERAL AGREEMENT HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƢƠNG ON TARIFFS AND TRADE MẠI HÀNG HOÁ GATS General Agreement on Tariffs Hiệp định chung về thƣơng mại dịch and services vụ GSP GENERALISED SYSTEM HỆ THỐNG ƢU ĐÃI THUẾ QUAN OF PREFERENCES PHỔ CẬP HACCP Hazard Analysis Critical Hệ thống phân tích rủi ro bằng điểm Control Point kiểm soát tới hạn ISO ORGANIZATION OF TỔ CHỨC TIÊU CHUẨN QUỐC INTERNATIONAL TẾ STANDARDS ISO 14000 Hệ thống quản lý môi trƣờng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ SME Small Midium Enterprise Doanh nghiệp vừa và nhỏ TBT AGREEMENT ON HÀNG RÀO KỸ THUẬT ĐỐI VỚI TECHNICAL BARRIERS THƢƠNG MẠI TO TRADE TRIMs Agreement on Trade Related HiÖp ®Þnh vÒ quyÒn së h÷u trÝ tuÖ liªn Acpects of Intelectual quan ®Õn th-¬ng m¹i property Right TRIPS AGREEMENT ON TRADE HIỆP ĐỊNH VỀ CÁC BIỆN PHÁP RELATED INVESTMENT ĐẦU TƢ LIÊN QUAN ĐẾN MEASURES THƢƠNG MẠI USD United States Dollar Đô la Mỹ WB WORLD BANK NGÂN HÀNG THẾ GIỚI WTO World Trade Organization Tổ chức Thƣơng mại Thế giới II. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp Nhà nước DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
  8. DNTN Doanh nghiệp Tư nhân NK Nhập khẩu XK Xuất khẩu
  9. LỜI MỞ ĐẦU I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: Trong thời đại toàn cầu hóa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu trên con đường phát triển của mỗi quốc gia. Hiện nay, WTO với gần 150 nước thành viên, chiếm trên 90% thương mại của toàn cầu, đang giữ một vai trò hết sức quan trọng là một tổ chức, một định duy nhất điều tiết quá trình toàn cầu hoá kinh tế và các hoạt động thương mại của thế giới. Do đó việc gia nhập WTO là một nội dung chủ yếu và là một đòi hỏi khách quan trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Nhưng mặt khác, khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ là khu vực chịu rất nhiều tác động (bao gồm cả mặt thuận và mặt nghịch). Với số lượng đông đảo (trên 90% tổng số doanh nghiệp được thành lập), lại có vai trò vô cùng quan trọng về mặt kinh tế xã hội, sự thành hay bại của quá trình hội nhập này phụ thuộc rất nhiều vào chính khả năng của các SMEs Việt Nam. Qua 11 năm kiên trì chờ đợi, thời khắc Việt Nam chính thức gia nhập WTO đã cận kề. Nhưng chính trong thời khắc này, khi nhìn nhận lại những vấn đề tồn tại của các SMEs khiến chúng ta không khỏi lo lắng cho viễn cảnh tương lai. “Liệu WTO sẽ mang lại những thời cơ và đặt ra những thách thức gì cho các SMEs?” đang trở thành một vấn đề bức thiết được xã hội đặt ra. Chỉ có hiểu rõ được những nội dung này chúng ta mới có thể có những giải pháp để giúp các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có những bước đi, kế sách thích hợp tham gia hiệu quả vào thị trường thế giới, giúp các doanh nghiệp có thể chủ động nắm bắt các cơ hội, đồng thời nhận biết và vượt qua những thách thức đặt ra, bắt kịp với trình độ phát triển chung. II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Mục đích của đề tài là sẽ phân tích và chỉ ra các thời cơ, thách thức đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ khi Việt Nam gia nhập WTO. Từ đó, đề tài đưa ra các giải pháp, kiến nghị giúp các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tận dụng các thời cơ và đối phó với thách thức để hội nhập vào thị trường thế giới một cách hiệu quả, góp phần
  10. thiết thực vào công cuộc phát triển kinh tế- xã hội của đất nước trong thời kỳ hội nhập. III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu của luận văn sẽ là các tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO tới các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, tác động đó tạo ra các thời cơ vận hội gì, đặt ra các thách thức và khó khăn gì cho các SMEs Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu những tác động chung, chủ yếu (bao gồm thời cơ và thách thức) của việc Việt Nam gia nhập WTO tới các SMEs được thành lập tại Việt Nam (không bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), không đi sâu vào nghiên cứu về các hiệp định cụ thể trong WTO vì đây là một vấn đề rất sâu rộng. IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trong quá trình thực hiện khoá luận này, người viết có sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp... dựa trên các nguồn tài liệu thu thập được từ các báo cáo, số liệu phát triển kinh tế hàng năm, tạp chí, thông tin trên truyền hình, mạng internet, tham khảo ‎ iến của các Thầy Cô, các k chuyên gia,... V. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN -Tên của luận văn: “Thời cơ và thách thức đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ khi Việt Nam gia nhập WTO ’’ -Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phục lục, Khoá luận tốt nghiệp này gồm ba chương: Chương I: Tổng quan về tổ chức Thương mại thế giới WTO và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Chương II: Thời cơ và thách thức đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ khi Việt nam gia nhập WTO. Chương III: Một số kiến nghị, giải pháp phát triển Doanh nghiệp vừa và
  11. nhỏ Việt Nam .
  12. Khoá luận tốt nghiệp CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC THƢƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO VÀ QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM 1.1. TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC THƢƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO 1.1.1. Tổ chức Thƣơng mại Thế giới WTO 1.1.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của WTO  Qúa trình hình thành: WTO là chữ viết tắt của Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization) - Tổ chức quốc tế duy nhất đưa ra những nguyên tắc thương mại giữa các quốc gia trên thế giới. WTO được thành lập ngày 1/1/1995, kế tục và mở rộng phạm vi điều tiết thương mại quốc tế của GATT - Hiệp định chung về Thuế quan Thương mại. GATT ra đời sau Chiến tranh Thế giới lần thứ II, khi mà trào lưu hình thành hàng loạt cơ chế đa biên điều tiết các hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế đang diễn ra sôi nổi, điển hình là Ngân hàng Quốc tế Tái thiết và Phát triển, thường được biết đến như là Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) ngày nay. Năm 1947,các nước sáng lập cùng nhau ký kết “Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại” gọi tắt là GATT1947, chính thức có hiệu lực vào 1/1948. Từ đó tới nay, GATT đó tiến hành 8 vòng đàm phán chủ yếu về thuế quan. Từ thập kỷ 70 và đặc biệt từ hiệp định Uruguay (1986-1994) do thương mại quốc tế không ngừng phát triển, nên GATT đã mở rộng diện hoạt động, đàm phán không chỉ về thuế quan mà còn tập trung xây dựng các hiệp định hình thành các chuẩn mực, luật chơi điều tiết các hàng rào phi quan thuế, về thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, các biện pháp đầu tư có liên quan tới thương mại, về thương mại hàng nông sản, hàng dệt may, về cơ chế giải quyết tranh chấp. Với diện điều tiết của hệ thống thương mại đa biên được mở rộng, nên Hiệp định chung về Thuế quan về Thương mại SV: Lưu Đức Thi 1 Lớp: Nhật2-K41-KTNT-ĐHNT
  13. Khoá luận tốt nghiệp (GATT) vốn chỉ là một sự thỏa thuận của nhiều nội dung ký kết mang tính chất tùy ý đó tỏ ra không còn thích hợp. Do đó, ngày 15/4/1994, tại Marrakesh (Maroc), các bên đã thành lập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) nhằm kế tục và phát triển sự nghiệp của GATT. WTO chính thức được thành lập độc lập với hệ thống Liên Hợp Quốc và đi vào hoạt động từ 1/1/1995. [3] (Xem thêm phục lục I- Phụ lục về quá trình phát triển từ GATT đến WTO)  Các bƣớc phát triển của WTO: Từ khi chính thức thành lập đến nay, WTO với tư cách là một tổ chức thương mại có qui mô toàn cầu đã đóng góp to lớn trong việc thúc đẩy tự do hoá thương mại hàng hoá và dịch vụ trên toàn thế giới. Khi mới thành lập, WTO có 130 thành viên, đến nay số thành viên đã lên tới 149 nước, trong đó 2/3 là các nước đang phát triển, và chắc chắn rằng số thành viên sẽ không chỉ dừng lại ở con số 149 mà sẽ còn tiếp tục gia tăng trong thời gian tới. Tạo nên sự thành công trong quá trình hoạt động của WTO phải kể đến các hội nghị Bộ trưởng, đây là cơ quan quyền lực cao nhất có vai trò quyết định các đường lối, chính sách chung của WTO. Hội nghị Bộ trưởng được diễn ra hai năm một lần, và trải qua các kỳ họp này WTO không ngừng được củng cố và phát triển. Hội nghị Bộ trưởng WTO lần đầu tiên được tổ chức tại Singapore, từ ngày mùng 9 đến ngày 13 tháng 12 năm 1996, hội nghị đánh dấu thiết lập sự chỉ đạo nhất quán cho các công việc của WTO trong những năm tới. Hội nghị Bộ trưởng lần thứ 2 được tiến hành tại Geneva 18-20/05/1998. Trong tuyên bố của mình, hội nghị Bộ trưởng đã khởi xướng một chương trình nhằm đảm bảo thực thi đầy đủ và công bằng hiệp định của WTO, chỉ đạo thiết lập một chương trình làm việc tổng thể để kiểm tra tất cả các vấn đề liên quan tới thương mại điện tử. Hội nghị bộ trưởng lần thứ 3 diễn ra tại Seattle 30/11-03/12/1999 được mong đợi là sẽ khởi động một chương trình làm việc có qui mô lớn bao gồm việc thực thi đầy đủ các hiệp định hiện hành, xúc tiến các cuộc đàm phán nhằm tiếp tục đẩy mạnh tự do hoá thương mạị. Tuy nhiên, cuối cùng thì hội nghị đã không đạt được sự đồng thuận cần thiết. Sự thất bại của hội nghị Seattle đã phơi bày những khác SV: Lưu Đức Thi 2 Lớp: Nhật2-K41-KTNT-ĐHNT
  14. Khoá luận tốt nghiệp biệt đáng kể về chính sách giữa các nước thành viên cũng như những thiếu sót của WTO trong thời gian tiến hành hội nghị. Sau hội nghị các thành viên rút kinh nghiệm, xây dựng lại niềm tin đã mất và hướng tới những vấn đề mà tất cả các nước đều quan tâm. Tại hội nghị Doha 9-13/11/2001 các Bộ trưởng đã khởi xướng một chương trình làm việc rộng, đầy tham vọng cho WTO trong những năm tiếp theo trong đó nhấn mạnh vào những thách thức mà WTO đang phải đối mặt, nhấn mạnh vào những nhu cầu, lợi ích hết sức đa dạng của các nước thành viên. Chương trình làm việc - chương trình nghị sự phát triển Doha (DDA) (kết hợp các cuộc đàm phán thương mại đa phương và các hoạt động được thiết kế nhằm ứng phó với những thách thức mà WTO đang phải đối mặt và đáp ứng nhu cầu, lợi ích của các nước thành viên) chính thức được khởi động. Tiếp theo đó, qua các hội nghị Cancun (10-14/09/2003) và Hong Kong (13- 18/12/2005), các nước thành viên tiếp tục đàm phán trong các lĩnh vực thuộc chương trình nghị sự Doha (DDA), và những nỗ lực tiếp theo của các hội nghị này đã thu hẹp bớt khoảng cách, bất đồng giữa các nước, đưa các quốc gia đến gần nhau hơn về quan điểm. Tuy nhiên, sự thực là các cuộc đàm phán này đã không mang lại sự đột phá lớn. Dù đã rất cố gắng nhưng vẫn còn quá nhiều tranh cãi và thậm chí là mâu thuẫn về quan điểm, lợi ích giữa các thành viên. Hơn một thập kỷ, trải qua sáu kỳ Hội nghị Bộ Trưởng, tuy còn có rất nhiều vấn đề phải tiếp tục thảo luận song phải thừa nhận rằng WTO đã có những đóng góp vô cùng to lớn cho sự phát triển của thương mại toàn cầu, từng bước được kiện toàn về tổ chức, tiếp tục nỗ lực xúc tiến các cuộc đàm phán nhằm đẩy mạnh hơn nữa tự do hoá thương mại. Tính đến thời điểm hiện nay, theo đánh giá của chính WTO và giới quan sát thì thành tựu quan trọng nhất qua các lần hội nghị Bộ trưởng chính là đã khởi động chương trình nghị sự phát triển Doha (DDA) và những nỗ lực qua các kỳ hội nghị là “mài sắc” mục tiêu của WTO:“Tự do hoá thương mại vì sự phát triển của các nền kinh tế trên thế giới.‟‟ Các hiệp định trong WTO và bản thân tổ chức này không phải là bất biến, đôi khi chúng được đàm phán lại và có thể được bổ sung, hoàn thiện bằng các hiệp định SV: Lưu Đức Thi 3 Lớp: Nhật2-K41-KTNT-ĐHNT
  15. Khoá luận tốt nghiệp mới. Trong một thế giới mà xu thế toàn cầu hoá kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay, WTO với tư cách là một tổ chức thương mại có quy mô toàn cầu duy nhất, lớn nhất đã đang và sẽ tiếp tục giữ một vai trò hết sức quan trọng và sẽ tiếp tục có nhiều bước phát triển trong thời gian tới.[21] 1.1.1.2. Mục tiêu, chức năng hoạt động và các lợi ích căn bản của Tổ chức Thương mại Thế giới  Mục tiêu hoạt động của WTO: Mục tiêu kinh tế: WTO thúc đẩy tiến trình tự do hoá thương mại hàng hoá, dịch vụ; phát triển bền vững và bảo vệ môi trường; thúc đẩy phát triển thể chế thị trường. Những mục tiêu này được thực hiện qua việc loại bỏ các hàng rào thương mại, nâng cao nhận thức của chính phủ, tổ chức, cá nhân về các quy định điều chỉnh quan hệ thương mại quốc tế, xây dựng môi trường pháp lý, thương mại rõ ràng... Mục tiêu chính trị: Giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các thành viên trong khuôn khổ hệ thống thương mại đa phương phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế và luật lệ của tổ chức này; đảm bảo cho các nước đang phát triển đặc biệt là các nước kém phát triển được hưởng thụ từ những lợi ích thực sự từ sự tăng trưởng của thương mại thế giới, phù hợp với nhu cầu phát triển của các nước và khuyến khích hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào đời sống kinh tế thế giới. Mục tiêu xã hội: Nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm cho người dân của các nước thành viên, đảm bảo các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu được tôn trọng. Với những mục tiêu và tôn chỉ đó, WTO có sức hấp dẫn cao đối với tất cả các nước. Song trên thực tế có quá nhiều vấn đề phức tạp nảy sinh trong việc phấn đấu thực hiện nhưng mục tiêu này do mâu thuẫn về lợi ích, quyền lợi và sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước thành viên.  Chức năng chủ yếu của WTO: WTO có 5 chức năng chủ yếu đó là: SV: Lưu Đức Thi 4 Lớp: Nhật2-K41-KTNT-ĐHNT
  16. Khoá luận tốt nghiệp Chức năng thứ nhất, thống nhất quản lý việc thực hiện các hiệp định và thoả thuận thương mại đa phương; giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ giúp kỹ thuật thực hiện nghĩa vụ thương mại quốc tế và thụ hưởng các quyền lợi trong các hiệp định đa phương. Thứ hai, Tổ chức các cuộc đàm phán thương mại đa phương trong khuôn khổ WTO theo quyết định của hội nghị Bộ Trưởng của WTO; tổ chức các cuộc đàm phán giữa các thành viên về những vấn đề được quy định trong hiệp định thương mại đa phương và vấn đề thương mại quốc tế. Thứ ba, tiến hành giải quyết tranh chấp giữa các thành viên liên quan đến các việc thực hiện và giải thích các hiệp định của WTO. Thứ tư, lập ra cơ chế xem xét, kiểm tra, rà soát chính sách thương mại của các thành viên, bảo đảm thực hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hoá thương mại và tuân thủ các nguyên tắc, qui định của WTO. Thứ năm, thực hiện hợp tác với các tổ chức kinh tế- thương mại quốc tế khác như WB, IMF trong việc hoạch định chính sách và dự báo xu hướng phát triển trong tương lai của nền kinh tế toàn cầu.[5]  Những lợi ích căn bản của hệ thống thƣơng mại WTO: Theo tổ chức Thương mại Thế giới thì hệ thống thương mại WTO mang lại 10 lợi ích căn bản sau: Thứ nhất, Hệ thống này giúp tạo dựng và gìn giữ hoà bình. Hoà bình phần nào là một thành quả lớn nhất hệ thống thương mại đa phương: giúp thương mại được “thuận buồm xuôi gió” thông qua việc nỗ lực thúc đẩy tự do hoá thương mại; đem lại cho các nước một lối thoát bình đẳng, công bằng để giải quyết những tranh chấp bất đồng về các vấn đề có liên quan đến thương mại. Tất cả những tranh chấp mâu thuẫn trong phạm vi của tổ chức này điều chỉnh đều giải quyết thông qua con đường hoà bình, tuân theo những quy định pháp lý nền tảng trong WTO. Đó cũng là một kết quả của sự hợp tác và lòng tin quốc tế do hệ thống này tạo ra và duy trì. Lịch sử nhân loại bị vấy bẩn bởi những tranh chấp thương mại dẫn tới các cuộc chiến tranh, xâm lược đầy chết chóc. Một trong những ví dụ sống SV: Lưu Đức Thi 5 Lớp: Nhật2-K41-KTNT-ĐHNT
  17. Khoá luận tốt nghiệp động nhất là cuộc chiến tranh thương mại những năm 1930 khiến cho cuộc đại suy thoái kinh tế trở nên tồi tệ và châm ngòi cho cuộc chiến tranh thế giới lần thứ 2. Cuộc chiến tranh quá thảm khốc khiến người ta nhận ra tầm quan trọng của những luật chơi chung, của các định chế khu vực và toàn cầu, và chính trong bối cảnh đó GATT-tiền thân của WTO đã ra đời. Thứ hai, Giải quyết các mâu thuẫn thương mại một cách xây dựng. Do thương mại thế giới không ngừng tăng lên về khối lượng, số lượng sản phẩm được trao đổi, và số lượng các nước các công ty tham gia nên những tranh chấp nảy sinh là điều không thể tránh khỏi. WTO có sứ mệnh giải quyết các tranh chấp này một cách công bằng, hoà bình và xây dựng. Nếu cứ để mặc chúng thì những tranh chấp này có thể dẫn đến những xung đột nghiêm trọng, có thể làm tổn hại đến thương mại thế giới bằng cách trả đũa lẫn nhau. Một trong những nguyên tắc của WTO là các thành viên có nghĩa vụ phải đưa các tranh chấp của mình tới WTO mà không được phép đơn phương tuỳ tiện giải quyết. Một khi đã đưa ra giải quyết tại WTO thì các nước phải tuân theo các quy định, nguyên tắc, quy trình và phán quyết của cơ quan giải quyết tranh chấp chứ không phải là xung đột hay tuyên chiến với nhau. Thứ ba, Một hệ thống dựa trên các nguyên tắc chứ không phải là sức mạnh để làm cho cuộc sống dễ dàng hơn với tất cả mọi người. WTO không thể là một tổ chức đem lại bình đẳng một cách tuyệt đối. Nhưng WTO thực sự làm giảm bớt một số bất bình đẳng, giúp các nước nhỏ có nhiều tiếng nói hơn. Các quyết định và hiệp định được thực hiên bằng nhất trí ‎ kiến. Các hiệp ý định này áp dụng chung cho mọi thành viên. Các nước giàu hay nghèo đều có thể bị chất vấn nếu họ vi phạm một hiệp ước, và họ có quyền chất vấn các nước khác. Nếu thiếu một cơ chế đa phương như WTO, các nước mạnh hơn sẽ càng tự do đơn phương áp đặt ‎ ‎muốn của mình cho các nước yếu hơn. ý Thứ tư, Thương mại tự do hơn giúp giảm chi phí cuộc sống. Các quy định của WTO đã giảm bớt các hàng rào mậu dịch, tạo thuận lợi cho chu chuyển hàng hoá, dịch vụ, vốn... Kết quả là chi phí sản xuất giảm, giá hàng hoá SV: Lưu Đức Thi 6 Lớp: Nhật2-K41-KTNT-ĐHNT
  18. Khoá luận tốt nghiệp dịch vụ giảm và cuối cùng là chi phí cuộc sống thấp hơn. So với thời gian trước đây, hàng rào mậu dịch đã giảm đi rất nhiều, các hàng rào này sẽ còn tiếp tục giảm và tất cả chúng ta đều có lợi. Thứ năm, Đem đến cho người tiêu dùng nhiều lựa chọn hơn, phạm vi chất lượng rộng hơn để lựa chọn. Hiện nay chúng ta có thể có được tất cả các hàng hoá và dịch vụ thông qua thương mại. NK cho phép chúng ta có nhiều lựa chọn hơn cả về chủng loại lẫn chất lượng. Thông qua cạnh tranh, cọ xát, học hỏi, tình hình hàng hoá dịch vụ nội địa cũng có thể được cải thiện về chất lượng, giá cả, dịch vụ. Hàng NK còn có thể được sử dụng làm nguyên nhiên vật liệu, linh kiện và thiết bị cho sản xuất trong nước. Nếu thương mại cho phép NK nhiều hơn thì cũng tạo ra cơ hội cho phép nước khác mua nhiều hàng hoá dịch vụ của chúng ta hơn... Rõ ràng, đứng trên bình diện toàn xã hội, tự do hoá thương mại mang lại lợi ích thiết thực cho đông đảo người tiêu dùng. Thứ sáu, Thương mại làm tăng thu nhập. Giảm bớt rào cản thương mại sẽ thúc đẩy tăng trưởng thương mại, điều này làm tăng thu nhập-cả thu nhập quốc dân lẫn thu nhập cá nhân. Dự tính của WTO về tác động của các thoả thuận thương mại tại vòng Uruguay 1994 là thu nhập thế giới có thể tăng từ 109 tỷ USD đến 510 tỷ USD. Thứ bảy, Thương mại kích thích tăng trưởng kinh tế và có thể là tin tốt lành cho vấn đề việc làm. Vấn đề việc làm thường bị các chính phủ lợi dụng biện minh cho hành động bảo hộ. Nhưng bản thân bảo hộ không phải là cách để giải quyết vấn đề này. Bởi lẽ bảo hộ làm mất đi tính cạnh tranh, làm giảm tính năng động sáng tạo của các doanh nghiệp. Với sức cạnh tranh kém, tư duy thụ động, ỷ lại trong kinh doanh, các doanh nghiệp này sớm hay muộn cũng bị đào thải. Do đó mà mục tiêu giải quyết công ăn việc làm cho người lao động cũng không thể thực hiện được. Hơn thế nữa những người theo chủ nghĩa bảo hộ lại lờ đi một vấn đề là: nếu họ bảo hộ thì thế giới phản ứng thế nào?. Thực tế cho thấy rằng một hành động bảo hộ của một nước có thể dẫn tới hành động trả đũa từ một quốc gia khác, dẫn tới mất mát niềm tin vào thương SV: Lưu Đức Thi 7 Lớp: Nhật2-K41-KTNT-ĐHNT
  19. Khoá luận tốt nghiệp mại tự do và tất nhiên nó sẽ tước đi những lợi ích lớn lao mà tự do hoá có thể mang lại cho từng nước. Thứ tám, Các nguyên tắc cơ bản làm cho hệ thống thương mại toàn cầu hoạt động có hiệu quả hơn, giảm chi phí. Nếu thiếu đi một trong năm nguyên tắc cơ bản của WTO (Xem phần: I.1.3- Các nguyên tắc và nền tảng pháp lý của WTO) thì hoạt động thương mại thế giới không thể phát triển được. Việc tuân thủ nghiêm chỉnh năm nguyên tắc này sẽ làm cho thương mại đơn giản hơn, giảm bớt các phí tổn cho các doanh nghiệp. Thứ chín, Hệ thống này giúp các chính phủ thoát khỏi những quyền lợi hẹp hòi. Sự phát triển của GATT, WTO và những lợi ích do bản thân chúng mang lại giúp cho các chính phủ có một nhãn quan cân bằng hơn về chính sách thương mại. Các chính phủ vững vàng hơn trong việc tự bảo vệ mình tránh khỏi những vận động ngoài hành lang của những nhóm có quyền lợi hẹp hòi, cục bộ bằng việc tập trung vào những cân đối vì lợi ích của tất cả mọi người trong nền kinh tế. Thứ mười, Hệ thống này giúp chính phủ các nước hoạt động tốt hơn. Các chính phủ phải thực thi chính sách công khai, minh bạch, dễ dự đoán. Đối với giới kinh doanh, điều này có nghĩa là độ chắc chắn và rõ ràng hơn về các điều kiện thương mại. Đối với các chính phủ, điều này thường đồng nghĩa với kỹ luật tốt. Các quy định của WTO không khuyến khích chính phủ đưa ra những chính sách thiếu thận trọng. Gia nhập WTO cũng là sức ép đòi hỏi các chính phủ phải nâng cao khả năng quản lý về kinh tế, về pháp luật. Hệ thống pháp luật và bộ máy quản lý phải tương thích với yêu cầu của hội nhập. Ngoài ra, thông qua minh bạch, công khai hoá thủ tục và cơ chế chính sách cũng có thể giúp giảm bớt tệ tham ô, điều này một mặt làm lành mạnh hoá chính phủ mặt khác cũng “giải phóng” cho người dân, các doanh nghiệp thoát khỏi sự nhũng nhiễu của một số quan chức lạm quyền.[5] 1.1.1.3. Các nguyên tắc và nền tảng pháp lý của WTO: Tổ chức thương mại thế giới hoạt động “dựa trên các luật lệ” và các luật lệ của WTO chính là các nguyên tắc và nghĩa vụ pháp l‎ chung của các nước thành viên. ý SV: Lưu Đức Thi 8 Lớp: Nhật2-K41-KTNT-ĐHNT
  20. Khoá luận tốt nghiệp Về phương diện pháp lý, Định ước cuối cùng của vòng đàm phán Uruguay tại Marrakesh là một văn kiện pháp lý có nội dung điều chỉnh rộng lớn nhất, có tính chất kỹ thuật pháp lý phức tạp nhất trong lịch sử ngoại giao và luật pháp quốc tế. Về dung lượng, các hiệp định được ký kết tại Marrakesh và các phụ lục kèm theo bao gồm 50000 trang, trong đó có riêng 500 trang quy định về các nguyên tắc và nghĩa vụ pháp lý chung, bao gồm bốn nguyên tắc nền tảng và các hiệp định chung:  Các nguyên tắc chủ yếu: 1. Nguyên tắc không phân biệt đối xử: Bao gồm 2 nguyên tắc nhỏ là dành cho nhau quy chế tối huệ quốc và qui chế đối xử quốc gia. - Qui chế tối huệ quốc có nghĩa là tất cả hàng hóa dịch vụ và công ty của các thành viên WTO đều được hưởng một chính sách chung bình đẳng. - Qui chế đối xử quốc gia ( đãi ngộ quốc gia) là không có sự phân biệt đối xử giữa hàng hóa dịch vụ và các công ty của mình với hàng hóa dịch vụ và công ty của nước ngoài trên thị trường nội địa. Như vậy nguyên tắc không phân biệt đối xử đảm bảo sự đối xử bình đẳng giữa các thành viên với nhau trên cả thị trường trong nước và thị trường thế giới. 2. Nguyên tắc tiếp cận thị trường ( Mở cửa thị trường): Nguyên tắc này được hiểu trên hai khía cạnh. Thứ nhất, các nước thành viên mở cửa thị trường cho nhau thông qua việc cắt giảm từng bước, đi tới xoá bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan. Thứ hai, các chính sách và luật lệ thương mại phải được công bố kịp thời, công khai, minh bạch. Cả hai khía cạnh này đều tạo ra một môi trường thương mại bình đẳng, dể tiếp cận cho tất cả các nước thành viên. 3. Nguyên tắc cạnh tranh công bằng: Nguyên tắc này yêu cầu các nước chỉ được phép dùng thuế là công cụ duy nhất để bảo hộ. Các biện pháp phi thuế quan gây cản trở thương mại (giấy phép, hạn nghạch, hạn chế nhập khẩu...) đều không được phép sử dụng. Các biểu thuế phải được giảm dần trong quá trình hội nhập theo lộ trình thoả thuận. 4. Nguyên tắc áp dụng các hành động khẩn cấp trong trường hợp cần thiết: Khi thị trường và nền kinh tế của một nước thành viên bị hàng nhập khẩu đe SV: Lưu Đức Thi 9 Lớp: Nhật2-K41-KTNT-ĐHNT

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản