Khóa luận tốt nghiệp: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại tập đoàn FPT và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam

Chia sẻ: Dfddgf Dfddgf | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:102

0
780
lượt xem
418
download

Khóa luận tốt nghiệp: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại tập đoàn FPT và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại tập đoàn FPT và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam nhằm trình bày lý luận chung về văn hóa doanh nghiệp, đánh giá thực trạng và rút ra bài học kinh nghiệm trong hoạt động xây dựng văn hóa doanh nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại tập đoàn FPT và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam

  1. TnramtiT* Tirmtt T" TY?*"""ì?ỉ* W-TM~*™™"-" * • ~ » RƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G Ì KINH TF VÀ KINH ĐOA vfi Q U Ó C Tí; í UYÊN ^GÀNK: KINH TỂ mỉ sa;OẬ í *** HE KHOA LUÂN VÓT NOHĨỀP tyểttììiỉ XAY ậm VÀN HÓA DOANH NỂHiỆP TẠ! ĐOÀN FPÍràBÀUIỌC KỈNH NGHIỆM CHO GÁC DOANH MIHIÊP VỈỈT NAM ị í.é JPL«ơng Thảo Qủoh L-ỡp Ị Truug j f ị pạẸ KT&KíMỈT " T s , "•ịĩìiyéii TI
  2. ị] lị TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TÊ CHUYÊN N G À N H KINH TẾ ĐỐI NGOẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sbềếầi: X Â Y DỰNG V Ã N HOA DOANH NGHIỆP TẠI TẬP Đ O À N FPT V À BÀI H Ọ C KINH NGHIỆM CHO C Á C DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Sinh viên thực hiện Lê Phương Thảo Quỳnh Lớp Trung Ì Khoa 42E - KT&KDQT Giáo viên hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Bình T H Ư VIÊN DA - L y . 0*355 HÀ NỘI, l i - 2007
  3. Khoa luận tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI M Ở Đ Ầ U Ì C H Ư Ơ N G ì: T Ổ N G Q U A N V Ề V Ã N H Ó A D O A N H N G H I Ệ P 4 ì. Khái niệm văn hóa và văn hóa doanh nghiệp 4 /. Các khái niệm cơ bản 4 1.1. Văn hoa 4 1.2. Văn hoa doanh nghiệp ĩ 2. Đặc điểm của văn hoa doanh nghiệp 7 2.1. Mang đặc điểm chung của văn hoa 7 2.2. Đặc điểm riêng 9 3. Sự cần thiết phải xây dựng văn hóa doanh nghiệp 14 3.1 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 14 3.2 Đòi hỏi khách quan của việc xây dựng văn hoa doanh nghiệp 15 l i . Các nhân tố câu thành văn hoa doanh nghiệp 17 /. Triết lý kinh doanh 17 1.1. Triết lý kinh doanh trong doanh nghiệp 17 ì .2 Nội dung cơ bản của triết lý kinh doanh trong doanh nghiệp 18 1.3 Vai trò của triết lý kinh doanh 19 2. Đạo đức kinh doanh 20 2.1 Các khía cạnh thể hiện của đạo đức kinh doanh trong doanh nghiệp 20 2.2 Vai trò của đạo đức kinh doanh 20 3. Văn hoa doanh nhân 21 3.1 Các bộ phận cấu thành văn hóa doanh nhân 21 3.2 Vai trò của văn hóa doanh nhăn 21 4. Các hình thức văn hoa khác 22 4.1 Một số hình thức thể hiện khác của văn hóa doanh nghiệp 22 4.2 Vai trò của các hình thức văn hóa khác 23 IU. V ă n hoa doanh nghiệp tại một sô nước tiêu biểu trên thế giói 23 /. Văn hoa doanh nghiệp Nhật Bản 23 ỉ .1 Vài nét về văn hóa Nhật Bản 23 Lé Phương Thảo Quỳnh - Trung ì K42E
  4. Khoa luận tốt nghiệp 1.2. Đặc điểm văn hóa doanh nghiệp Nhật Bàn 24 Ì .3 Mặt trái của văn hóa doanh nghiệp Nhật Bản 26 2. Văn hoa doanh nghiệp Mỹ 27 2.1 Vài nét về văn hóa Mỹ 27 2.2 Đặc điểm văn hóa doanh nghiệp Mỹ 27 2.3 Mặt trái của văn hóa doanh nghiệp MỸ 29 C H Ư Ơ N G l i : T H Ự C T R Ạ N G X Â Y D Ự N G V Ã N H Ó A DOANH NGHIỆP TẠI T Ậ P Đ O À N FPT 30 ì. Giói thiệu chung về tập đoàn FPT 30 1. Các mốc lịch sử chính của FPT 30 2. Các yêu tố nguồn lục FPT 31 2.1.Vê kinh doanh 31 2.2. Về nhân sự 32 2.3. Vê cơ cấu tổ chởc 32 2.4. Về các lĩnh vực hoạt dộng chính của FPT 33 2.5.Giải thưởng đã đạt được 34 2.6 Khách hàng 34 l i . Thực trạng xây dựng vãn hóa doanh nghiệp tại tập đoàn FPT 35 1. Các nhân tô cấu thành văn hóa doanh nghiệp tại tập đoàn FPT ....35 1.1. Triết lý kinh doanh 35 1.2. Đạo đởc kinh doanh 41 Ì .3 Văn hóa doanh nhân 48 ỈA. Các hình thởc văn hoa khác 52 2. Những thành tựu và hạn chế trong xây dựng VHDN tại tập đoàn FPT 59 2.1 Thành tựu 59 2.2.Hạn chế 64 Lẽ Phương Thảo Quỳnh - Trung Ì K42E
  5. Khoa luận tốt nghiệp C H Ư Ơ N G IU: BÀI H Ọ C KINH NGHIỆM CHO C Á C DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG HOẠT Đ Ộ N G X Â Y DỤNG V Ă N H Ó A DOANH NGHIỆP 69 ì. Vài nét về vãn hóa doanh nghiệp tại Việt Nam trong thời kỳ hội nhập 69 ì. Vài nét vê văn hóa Việt Nam 69 2. Văn hóa doanh nghiệp Việt Nam trong thòi kỳ hội nhập 70 2.1 Nhận thức của doanh nghiệp Việt Nam đôi với văn hóa doanh nghiệp. 2.2. Đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập 3. Định hướng xây dựng văn hóa doanh nghiệp Việt Nam trong thòi kỳ hội nhập 74 li. Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam trong hoạt động xây dựng văn hóa doanh nghiệp 75 1. Bài học xây dụng triết lý kinh doanh 75 2. Bài học xây dựng đạo đức kinh doanh 78 3. Bài học xây dựng văn hóa doanh nhân 81 4. Bài học xây dựng các hình thức văn hoa khác 84 III. Một số kiến nghị đối với nhà nước 87 /. Tạo điều kiện cho việc thành lập trung tâm tư v n về văn hóa doanh nghiệp 88 2. Phát huy tốt vai trò của cơ quan ngôn luận, tiến hành phổ biến kiến thức vé văn hóa doanh nghiệp và đạo đức kinh doanh cho các công ty .88 3. Nâng cao quyên giám sát của người tiêu dùng và hiệp hội người tiêu dùng 89 KẾT LU N 91 Lê Phương Thảo Quỳnh - Trung Ì K42E
  6. Khoa luận tốt nghiệp LỜI M Ở ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Xu thế toàn cầu hoa khởi đầu từ cuối thế kỷ X K đã khiến các quốc gia t ê rn toàn thế giới xích lại gần nhau hơn trong bối cảnh sự giao lưu kinh tế giũa các nước, các khu vực cũng ngày càng trở nên mạnh mẽ. Diều này dẫn đèn các yếu tố văn hóa cũng đa dạng, phong phú và quản lý doanh nghiệp vì thế trở nên phức tạp hơn. Kinh nghiệm thực tế của nhiều nước t ê thế giói cho thấy chỉ có con đường phát triụn kinh rn tế gắn liền vói phất triụn văn hoa mói đảm bảo sự bền vũng cho mỗi quốc gia. Cụm từ "văn hóa doanh nhàn", "văn hóa doanh nghiệp" cũng đã bắt đầu không còn xa lạ với những nguM kinh doanh và cả những người quan tâm đèn kinh tế nói chung. Bên cạnh vốn, chiến lược kinh doanh thì sức mạnh của vãn hóa doanh nghiệp đã làm nên sự khác biệt giũa doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh. Nói cách khác, văn hóa doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng, nó là chất kết dính giữa chủ doanh nghiệp vói nhân viên, vói đối tác, khách hàng... giúp doanh nghiệp phát triụn ổn định. Trong bối cảnh đất nước ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp càng cần tạo cho mình một sắc thái văn hóa riêng biệt bởi đây là thối điụm đem đến nhiều cơ hội song cũng tiềm ẩn không í thách thức. Một t trong những thách thức đặt ra với các doanh nghiệp là phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ trong và ngoài nước, do vậy nếu doanh nghiệp không có nền tảng văn hóa vững chắc sẽ không thụ phát huy hết nội lực của bản thân và đứng vững trên thị trường. Những năm gần đây, do nhận thức được tầm quan trọng đó của văn hóa doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp Việt Nam đã bước đầu quan tâm đến việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp. Và một trong số những doanh nghiệp đi đầu trong xây dựng văn hóa doanh nghiệp chính là còng ty đầu tư phát triụn công nghệ FPT. Với gần 20 năm hoạt động và phát triụn, FPT đã vươn lên thành tập đoàn, chứng tỏ mình là một doanh nghiệp năng động, không ngừng phát triụn và đóng góp to lớn cho xã hội. Các hoạt động văn hóa, tinh thần là một phần của Lê Phương Thào Quỳnh - Trung ì K42E
  7. Khoa luận tốt nghiệp sự thành công đó. FPT tự hào là một trong số í doanh nghiệp có nền vãn hoa t riêng, đặc sắc và không thể trộn lẫn. Có thể nói FPT đã đạt được thành công và xứng đáng điển hình trong xây dựng vãn hóa doanh nghiệp để các doanh nghiệp khác học tập và noi theo. Bởi vậy, nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp và việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại tập đoàn FPT để rút ra những bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam là vô cùng cấp thiết. Do đó em đã chọn "Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại tập đoàn FPT và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam " làm khóa luận tốt nghiệp cảa mình. 2. Mục đích nghiên cứu Đề t i nghiên cứu cơ sở lý luận cảa vãn hoa doanh nghiệp, đánh giá à thực trạng xây dựng văn hoa doanh nghiệp tại tập đoàn FPT nhằm mục đích rút ra bài học kinh nghiệm trong hoạt động xây dựng văn hoa doanh nghiệp cho tập đoàn FPT và cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung trong bối cảnh đất nước ta hội nhập váp nền kinh tế thế giới và khu vực. 3. Đ ố i tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu cảa đề t i là hoạt động xây dựng văn hóa doanh à nghiệp tại tập đoàn FPT. Phạm vi nghiên cứu cảa đề tài: E>ề tài nghiên cứu lý luận cơ bản về văn hóa doanh nghiệp và việc xây dụng vãn hóa doanh nghiệp tại tập đoàn FPT kể từ khi tập đoàn mới được thành lập nhằm mục đích đưa ra các bài học kinh nghiệm chung cho các doanh nghiệp Việt Nam (không đề cập đèn một doanh nghiệp cụ thể) trong quá t ì h xây dụng văn hoa doanh nghiệp. Do thòi gian nghiên cứu có hạn, sinh viên rn không thể đề cập hết văn hóa doanh nghiệp tại mọi công ty, chi nhánh cảa tập đoàn FPT, đề tài chỉ tập trung vào nhũng sự kiện và thành tựu nổi bật trong xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại tập đoàn FPT. Lê Phương Thảo Quỳnh - Trung Ì K42E
  8. Khoa luận tốt nghiệp 4. Phương pháp nghiên cứu Đề t i sử dụng những phương pháp nghiên cứu cơ bản bao gồm: thu à thập, phân tích, so sánh, tổng hợp, thống kê, đánh giá... trên cơ sở sử dụng cấc số liệu, tài liệu và kết quả đã phân tích trước đó. 5. Bố cục Ngoài phần lời mở đầu, phần kết luận thì đề t i được trình bày thành 3 à chương bao gồm: Chương 1: Tổng quan về văn hóa doanh nghiệp Chương 2: Thịc trạng xây dịng vãn hóa doanh nghiệp tại tập đoàn FPT Chương 3: Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc xây dịng văn hóa doanh nghiệp Do những hạn chế nhất định của sinh viên nên bài luận vãn này không thể tránh khỏi việc có nhũng sai sót. Vì vậy, em rất mong có sị nhận xét, góp ý từ phía thầy cô và bạn bè để có cơ hội hoàn thiện những nhận thức về vần đề này. Để có được kết quả ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Tiến sỹ Nguyễn Thanh Bình, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian làm khóa luận. Hà Nội, tháng 11 năm 2007 Sinh viên Lê Phương Thảo Quỳnh Lê Phương Thảo Quỳnh - Trung Ì K42E
  9. Khoa luận tốt nghiệp C H Ư Ơ N G ì: T Ổ N G Q U A N V Ề V Ã N H Ó A DOANH NGHIỆP ì. Khái niệm vãn hóa và văn hóa doanh nghiệp 1. Các khái niệm cơ bản Ì .1. Văn hoa Trong đời sống xã hội hiện nay, từ "văn hoa" được sử dụng trong rất nhiều ngữ cảnh khác nhau. Bản thân từ văn hoa cũng trở nên đa nghĩa. Đ ã có không biết bao nhiêu cách định nghĩa về văn hoa, mỗi định nghĩa đều phản ánh cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau về các hoạt động cằa loài người. Theo cách hiểu truyền thống mọi người đều thừa nhận rằng: vãn hoa là phương thức tồn tại đặc hữu cằa loài người, khác về cơ bản với tổ chức đời sống các quần thể sinh vật trên t á đất. Vãn hóa do con người tạo ra chứ ri không phải là cái bẩm sinh do di truyền sinh học. Tuy nhiên, theo quan điểm hệ thống, một kết quả hoạt động cằa con người muốn được coi là văn hoa phải thoa mãn các đặc điểm sau: Thứ nhất, những kết quả đó phải có giá tri, ta gọi là các giá trị. Thứ hai, các giá trị đó được con người sáng tạo nhưng phải trong một quá trình lịch sử liên tục. Thứ ba, các giá tri phải lập thành một hệ thống chặt chẽ. (2) Để có cái nhìn toàn diện hơn, chúng ta có thể tham khảo một số định nghĩa nổi tiếng về vãn hoa dưới đây: Theo E. Heriot: "Văn hoa là cái còn lại sau khi người ta đã quên đi tất cả, là cái vãn còn thiếu sau khi người ta đã học tất cả." í2) Theo Hồ Chí Minh: "Văn hoa là sự tổng hợp cằa mọi phương thức sinh hoạt cùng vói biểu hiện cằa nó m à loài người sản sinh ra nhằm thích ứng nhũng nhu cầu cằa đòi sống và đòi hỏi cằa sinh tổn." ' 0 Theo vi. wikipedia.org "Ai cần một ông chằ?" trong tạp chí Fortune, số ngày 7 tháng 5,1990, trang 50 HỒ Chí Minh tuyển lặp, Nhà xuất bàn CTQG, Hà Nội 1995,13, trang 431 4 Lê Phương Thảo Quỳnh - Trung Ì K42E
  10. Khoa luận tốt nghiệp Theo nguyên tổng giám đốc UNESCO, Federico Mayor, đưa ra nhân dịp phát động "Thập kỷ thế giới phất triển văn hoa" 1988 - 1997: "Văn hoa là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo trong quá khứ và trong hiện tại. Qua các thế kỷ hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên một hệ thống các giá trị, các truyền thống và các thị hiếu - những yếu tố xác định đặc tínhriêngcủa mỗi dân tộc." (5 1.2 Văn hoa doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, ngày càng có nhiều hơn các doanh nghiệp mới xuất hiện. Trong số cấc doanh nghiệp đó có rất nhiều doanh nghiệp thành công nhưng cũng không í các doanh nghiệp gặp thất bại. Liệu chúng ta có t cách nào để dự báo tương lai của các doanh nghiệp? Chúng ta có thể nào phán đoán được rằng doanh nghiệp nào sẽ phát triển bền vững và doanh nghiệp nào sẽ phá sản trong vòng 5-10 năm tới? Trước hết, chúng ta phải hiểu rằng một doanh nghiệp bao gồm rất nhiều yếu tố, từ cơ sở vật chất kỹ thuật, cách thức quản lý t i chính và nhân viên, nghệ thuật lãnh đạo và điều hành, đến cách à thức tổ chức nơi làm việc, điều kiện và các chế độ an toàn lao động, các tổ chức xã hội trong doanh nghiệp... Có thể coi mỗi doanh nghiệp là một xã hội Theo Tạp chí hoạt động khoa học, Một vài suy nghĩ về vãn hóa Việt Nam (4> htttp://www.chungta.net/chungta-suyngam/vanhoa/mot_vai_suy_nghi_ve_van_hoa_Viet_Nam PGS.TS Dương Thị Liêu, 2006, "Bài giảng văn hóa kinh doanh", NXB Đ H Kinh tí quôc dân, trang l ũ 5 Lê Phương Thảo Quỳnh - Trung Ì K42E
  11. Khoa luận tốt nghiệp thu nhỏ. Nếu xã hội lớn có nền văn hóa lớn thì xã hội thu nhỏ cũng cần xây dựng cho mình một nền văn hoariêngbiệt cho phù hợp mói có thể phát triển bền vững. Xuất phát từ thực tế đó, đầu thập kỷ 90 người ta bắt đầu đi sâu nghiên cứu về tác động cốa vãn hóa tói sự tồn tại và phát triển cốa doanh nghiệp. Cũng giống như "vãn hoa", "vãn hóa doanh nghiệp" có rất nhiều định nghĩa khác nhau và cho đến nay vẫn chưa có đinh nghĩa chuẩn nào dược chính thức công nhận. Dưới đây là một số định nghĩa vãn hóa doanh nghiệp thường được sử dụng: Theo Georges de saite marie, chuyên gia người Pháp về các doanh nghiệp vừa và nhỏ: "Văn hoa doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị, các biểu tượng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa cốa doanh nghiệp."' ' 6 Một định nghĩa khác cốa Akihiko Urata, chuyên viên lánh tế công ty TNHH dịch vụ phát triển Nhật Bản cho rằng: "Vãn hoa doanh nghiệp có thể được hiểu như nét đặc trưng cốa giá trị vãn hoa, hành vi ứng xử dựa trên một mục tiêu nào đó mà các thành viên cùng chia sẻ và giữ gìn. Nó có thể được coi như những tiêu chuẩn và cách ứng xử phổ biến cốa doanh nghiệp đó."
  12. Khoa luận tốt nghiệp văn hóa kinh doanh", PGS.TS Dương Thi Liễu đã đưa ra một định nghĩa khái quát về văn hóa doanh nghiệp như sau: "Văn hoa doanh nghiệp là toàn bộ những nhân tố văn hoa được doanh nghiệp chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó." Văn hóa doanh nghiệp được cấu thành tở 4 nhân tố: Triết lý kinh doanh, đạo đức kinh doanh, văn hóa doanh nhân và các hình thức văn hóa khấc. Dưới đây là cấc định nghĩa về 4 nhân tố này cũng được PGS.TS Dương Thị Liễu rút ra và trình bày trong cuốn "Bài giảng văn hóa kinh doanh": Triết lý kinh doanh "Triết lý kinh doanh là những tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh doanh thông qua con đường trải nghiệm, suy ngẫm, khái quát hóa của các chủ thể kinh doanh và chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh." Đạo đức kinh doanh "Đạo đức kinh doanh là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, huống dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh." Văn hóa doanh nhân "Văn hóa doanh nhân là toàn bộ các nhân tố văn hóa mà các doanh nhân chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh của mình." Các hình thức văn hóa khác "Các hình thức văn hóa khác bao gồm nhũng giá trị của văn hóa kinh doanh được thể hiện bằng tất cả nhũng giá trị trực quan hay phi trực quan điển hỉnh." 2. Đặc điểm của văn hoa doanh nghiệp 2.1. Mang đặc điểm chung của văn hoa Văn hoa doanh nghiệp là một bộ phận của vãn hoa, do đó vãn hóa doanh nghiệp mang những đặc trưng của vãn hoa nói chung. Vãn hoa có những nét đặc trưng tiêu biểu sau: Lê Phương Thảo Quỳnh - Trung Ì K42E
  13. Khoa luận tốt nghiệp Trước hết, văn hoa là sản phẩm của hoạt động lao động, sáng tạo của loài người, nó mang tính cộng động. Kể từ người vượn - tổ tiên của loài người xuất hiện, phải mất hàng triệu năm, người vượn mói có thể tiến hoa thành người trí tuệ. Đánh dấu bước phát triển này là việc con người chếtạo ra công cụ lao động. Văn hoa, văn minh cũng ra đời từ đó - khoảng thời gian cuối thời Đ ồ đá cũ, đựu thời Đ ồ đá mói. Như vậy, văn hoa gắn liền với hoạt động lao động sáng tạo của loài người. Tuy nhiên, văn hoa không thể tồn tại do chính bản thân nó mà phải có sự tác động qua lại, củng cố của mọi thành viên trong xã hội. Văn hoa là sự quy ước chung cho các thành viên trong cộng đồng mà mọi người đều tuân theo một cách tự nhiên, không cựn phải ép buộc. Nế một u người nào đó làm khác đi sẽ bị cả cộng đồng lên án. Thứ hai, vãn hoa mang tính dân tộc. Văn hoa là sản phẩm sáng tạo của loài nguôi. Nhưng loài người chưa phát triển đế mức các giá trị văn hoa của n tất cả các địa phương, khu vực có điều kiện giao thoa thành một nền văn hoa chung của nhân loại. Do vậy, mỗi dân tộc, mõi cộng đồng có nền văn hoa riêng mang bản sắc của dân tộc mình. Sự khác nhau giữa nhũng nền văn hoa đó xuất phát từ chênh lệch về trình độ sản xuất, khác biệt về điều kiện tự nhiên, xã hội... giữa các quốc gia. Văn hoa cũng mang tính tập quán vì văn hoa quy định những hành vi có thể hoặc không thể chấp nhận trong một xã hội cụ thể. Văn hoa được sự chia sẻ chung của các thành viên trong cùng một cộng đồng. Chính sự thừa nhận đó nhiều khi khiến một số tập quán tồn tại từ đời này sang đời khác cho dù nó phản khoa học hay đạo đức. Có thể thấy rõ điều này qua việc tại một số địa phương ở Trung Quốc người ta vẫn duy t ì tục lệ bó chân con gái hay ngay r như tập quán "cà răng căng tai" của một số dân tộc thiểu số Việt Nam. Không những vậy, văn hoa còn có tính kếthừa từ đời này sang đời khác và không ngừng được bổ sung làm mói. Qua chiều dài lịch sử, các thếhệ nối tiếp nhau, mỗi thếhệ lại tự cộng thêm những giá trị đặc trưng riêng của mình vào nền văn hoa dân tộc trước khi truyền lại cho thếhệ sau. Thời gian qua đi, Lẽ Phương Thảo Quỳnh - Trung Ì K42E
  14. Khoa luận tốt nghiệp cái mới được thêm vào, cái cũ có thể bị loại trừ, chính vì vậy văn hoa không bao giờ là một đối tượng tĩnh, nó luôn vận động và biến đổi. Nếu xem xét văn minh nhân loại nói chung, có thể thấy vãn hoa luôn có tính kế thừa và thay đổi liên tục. Xét theo lịch đại, nhân loại đã chứng kiến ba nền văn hoa: Văn hoa, văn minh cổ đại; văn hoa, văn minh Phục hưng và văn hoa, văn minh Hiện đại. Đồng thời, ỗ tầm vi mô, văn hoa dân tộc của mỗi quốc gia cũng không ngừng biến đổi. Văn hóa không chỉ kế thừa từ đòi này sang đời khác, nó còn phải do học mới có. Con người ngoài vốn văn hoa có được từ nơi mình sinh ra lớn lên, có thể học hỏi tiếp thu vãn hoa từ những nơi khác, những nền văn hoa khác. Qua đây có thể khẳng đinh văn hóa có thể học hỏi được. Một đặc trưng nữa của văn hóa đó là văn hoa vừa có tính chủ quan vừa có tính khách quan. Tính chủ quan của văn hoa thể hiện ỗ chỗ con người ỗ những nền văn hoa khác nhau có cách đánh giá khấc nhau về cùng một sự vật, hiện tượng. Văn hoa thể hiện quan điểm chủ quan của từng dân tộc, nhung quá trình hình thành và phát triển văn hoa lại không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của mỗi người. Đây chính là tính khách quan của văn hoa. 2.2. Đặc điềm riêng Quá ữình hình thành văn hóa doanh nghiệp là một quá trình lâu dài và chịu sự tác động của nhiều yếu tố. Trong đó, ba yếu tố có ảnh hưỏng quyết định nhất là: văn hóa dân tộc, nhà lãnh đạo doanh nghiệp và sự học hỏi từ môi trường bên ngoài. Đây cũng là những đặc điểmriêngcủa vãn hóa doanh nghiệp so với văn hóa nói chung. 2.2.1 Vãn hoa doanh nghiệp chịu sự ảnh hưỗng của văn hoa dán tộc Văn hóa dân tộc có ảnh hưỗng tất yếu đối với văn hóa doanh nghiệp, điều này có thể giải thích được một cách rõ ràng. Trước hết, các cá nhân trong doanh nghiệp sẽ mang theo những nhân cách gắn liền với một nền văn hóa dân tộc cụ thể. Khi các cá nhân đó cùng nhau họp lại dưới mái nhà chung có tên "doanh nghiệp", cùng hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp, Lê Phương Thảo Quỳnh - Trung Ì K42E
  15. Khoa luận tốt nghiệp những nét nhân cách của cá nhân cũng theo đó hình thành nén m ộ t phần nhân cách của doanh nghiệp. D o vậy, có thể khẳng định rằng văn hóa doanh nghiệp chịu những tác động sâu sắc t ừ văn hóa dân tộc. T u y nhiên, để xác định một cách rõ ràng những giá trị văn hóa dân tộc phản ánh trong m ộ t nên văn hóa doanh nghiệp là điều không dễ dàng. Đ ã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này song công trình đưốc nhắc đến nhiều nhất là công trình của Geert Hoístede, chuyên gia tâm lý học người H à L a n - cuốn sách "Những ảnh hưởng của văn hóa" (1978). Trong cuốn sách, Hoístede đã đưa ra bốn "biến số" chính tồn tại trong cả nền văn hóa dân tộc lẫn nền văn hóa doanh nghiệp, đó là: Tính đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể; sự phân cấp quyền lực; tính cẩn trọng; chiều hướng nam quyền đối lập n ữ quyền. Sự đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể Ở các doanh nghiệp thuộc các nước khác nhau có sự thể hiện khác nhau về tính đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể. Hoístede đã phân ra hai n h ó m mức độ thể hiện tính đối lập giữa chù nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể v ớ i các tiêu chí đánh giá như sau: Mức độ thấp Mức độ cao (Vểnêzuêla, Côlômbia, Đài Loan, Nhật Anh, Hà Lan, Canada...) (Mỹ, Bản, Mexico...) o Công ty í mang tính gia đình. t o Công ty giống như gia đình. o Nhân viên bảo vệ lối íchriêngcủa o Công ty bảo vệ lối ích của nhân viên. họ. o Các thông lệ đưốc xây dựng dựa trên o Các thông lệ đưốc xây dựng để lòng trung thành, ý thức nghĩa vụ, và khuyến khích sự sáng tạo cá nhân. sự tham gia theo nhóm. Nguồn: Theo cuốn Bài giảng văn hóa kinh doanh của PGS. TS Dương Thị Liễu Sự phân cấp quyền lực Bất cứ m ộ t nền vãn hóa nào cũng có sự phân cấp quyền lực b ở i m ỗ i cá nhân là m ỗ i thực thể v ớ i năng lực, trí tuệ, thể chất khác nhau. T u y nhiên mức Lể Phương Thảo Quỳnh - Trung Ì K42E
  16. Khoa luận tốt nghiệp độ chấp nhận sự phân chia không cân bằng về quyền lực giữa các thành viên trong những nền vãn hóa khác nhau lại không đồng nhất. Hoístede cũng chia ra hai mức độ: thấp và cao, đánh giá qua các tiêu chí: Mức độ thấp Mức đô cao (Australia, Israel, Đan Mạch, (Philipine, Mêxicô, Vênêiuêla, ấn Độ, Thụy Điển, Na Uy...) Brazủ...) o Tập trung hóa thấp o Tập trung hóa cao hơn. o Mức độ phân cấp quyền lực í hơn. t o Mức độ phân cấp quyền lực nhiều o Sự khác biệt trong hệ thống lương hơn. bổng ít hơn. o Có nhiêu cấp lãnh đạo hơn. o Lao động chân tay được đánh giá o Lao động t í óc được đánh giá cao r ngang bằng lao động trí óc. hơn lao động chân tay Nguồn: Theo cuốn Bài giáng văn hóa kinh doanh của PGS. TS Dương Thị Liều Tính đối lập giữa nam quyền và nữ quyền Biến số này phản ánh m ố i quan hệ giữa giói tính v ớ i vai trò của tởng giói trong công việc. Hoístede cũng đưa ra những phát hiện thú vị về tính đối lập giữa nam quyên và n ữ quyền thể hiện trong vãn hóa doanh nghiệp ở các công ty thuộc các quốc gia khác nhau: Nam quyền không chi phối Nam quyền chi phối (Thúy Điển, Đan Mách, Thái Lan, Phẩn(Nhật Bản, Australia, Vênêzuêla, Lan...) Mêxicô...) o Sự phân biệt giói tính không đáng kể. o Sự khác biệt giói tính rất rõ rét. o Công ty không can thiệp vào cuộc o Vì lợi ích công ty, cuộc sốngriêngtư sốngriêngtu của nhân viên. của cá nhân có thể bị can thiệp. o Số phụ nữ tham gia và công việc o Số phụ nữ làm công việc chuyên m ô n chuyên môn nhiều hơn. í hơn. t o Các kỹ năng toong giao tiêp được chú o Sự quyết thẳng, cạnh tranh và công trọng. bằng được chú trọng. o Không chỉ những phần thưởng vật o Công việc được coi là mối quan tâm chắt m à các khích lệ về mặt tinh thắn chính. - xã hội cũng được chú trọng. Nguồn: Theo cuốn Bái giáng văn hóa kinh doanh của PGS. TS Dương Thị Liễu Lé Phương Thảo Quỳnh - Trung ì K42E
  17. Khoa luận tốt nghiệp Tính cẩn trọng Biến số này phản ánh mức độ chấp nhận rủi ro hoặc sự bất ổn của những thành viên ở các nền văn hóa khác nhau. Theo nghiên cứu của Hoístede, các nước thuộc nền văn hóa Latinh (Châu Âu, Châu Mỹ) có xu hướng ít cẩn trọng hơn so với các nước tửi Châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc. Mức độ thấp Mức đô cao (Đan Mạch, Thụy Điển, Anh, Mỹ...) (Hy Lạp, Nhật Bản, Peru, Pháp...) o ít các nguyên tắc thành văn. o Nhiều nguyên tắc thành văn hem. o í chú trọng xây dựng cơ cấu hoửt o Chú trọng xây dựng cơ cấu hoửt t động. động. o Chú trọng tính tổng thể hơn. o Chú trọng tính cụ thể hóa. o Tính biến đổi cao. o Tính chuẩn hóa cao, ít biến đổi. o Mức độ chấp nhận rủi ro cao. o Không muốn chấp nhận rủi ro. o Cách thức cu xử í mangtínhquan l ê o Cách thức cư xử quan l ê hơn. t iu iu Nguồn: Theo cuốn Bài giáng văn hóa kinh doanh của PGS. TS Dương Thị Liễu Tính cẩn trọng thể hiện rõ nét trong phong cách làm việc của các công ty. Tửi những nước có nền văn hóa "cẩn trọng", các công việc phải tiến hành đúng quy trình của nó. Trong khi, tửi cấc nước "ít cẩn trọng", phong cách làm việc của các công ty thường linh hoửt hơn. 2.2.2 Nhà lãnh đửo- người sáng tửo ra đặc thù văn hóa doanh nghiệp Một đặc điểmriêngnữa của văn hóa doanh nghiệp đó là vai trò của nhà lãnh đửo trong việc sáng tửo ra đặc thù văn hóa doanh nghiệp. Nhà lãnh đửo đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành nên vãn hóa doanh nghiệp bởi nhà lãnh đửo không chì là người đưa ra những quyết định cơ bản trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mà còn là người sáng tửo ra các biểu tượng, niềm tin, ngôn ngữ, nghi lễ, huyền thoửi... cho doanh nghiệp. Tính cách và hệ tư tưởng của nhà lãnh đửo sẽ phản chiếu rõ nét lên văn hóa doanh nghiệp. Tuy nhiên, các thế hệ lãnh đửo khác nhau sẽ cống hiến những giá trị khác nhau cho văn hóa doanh nghiệp. Có thể phân chia các thế hệ lãnh đửo ra làm hai đối tượng: sáng lập viên và nhà lãnh đửo kế cận. Lé Phương Thảo Quỳnh - Trung ì K42E
  18. Khoa luận tốt nghiệp Trong đó, sáng lập viên là người quyết định việc hình thành hệ thống giá trị vãn hóa căn bản của doanh nghiệp. Khi mới thành lập doanh nghiệp, sáng lập viên cần xác định môi trường hoạt động, mục tiêu, hướng đi, và tìm kiếm nhân viên tham gia vào doanh nghiệp. Chính quá trình đó hệ thống giá trị vãn hóa căn bản được hình thành. Có rất nhiề công ty nổi tiếng trên thế u giói mà khi nhắc tói sẫ thành công của chúng nguôi ta nghĩ ngay đến tên tuổi của người sáng lập như: Sony với Akio Mon ta, Microsoít với Bin Gates... Khi doanh nghiệp trải qua giai đoạn khó khăn ban đầu, sẽ bước tiếp vào những giai đoạn mói. Cùng với thời gian, vị t í lãnh đạo trong doanh nghiệp sẽ r dần thay đổi, sẽ có những nhà lãnh đạo mói xuất hiện với nhiề thay đổi trong u cơ cấu tổ chức, đường lối, chiến lược... điều này dẫn đến sẫ thay đổi cơ bản ương văn hóa doanh nghiệp. 2.2.3 Những giá trị văn hoa học hỏi được Những giá trị vãn hóa học hỏi được là những giá trị vãn hóa phần lớn do tập thể nhân viên doanh nghiệp tạo dẫng, í có sẫ góp mặt của nhà lãnh đạo, t được hình thành vô thức hoặc có ý thức và ảnh huống tích cẫc hoặc tiêu cức đến hoạt động của doanh nghiệp. Đuổi đây là một số hình thức phổ biến của những giá trị văn hóa học hỏi được. Những kinh nghiệm tập thể của doanh nghiệp: là những kinh nghiệm về giao dịch vói khách hàng, phục vụ yêu cầu của khách, úng phó vói thay đổi... được đúc kết, phổ biến ừong toàn đơn vị và tiếp tục truyề lại cho các thế hệ n nhân viên mới. Những giá trị được học hỏi từ các doanh nghiệp khác: là kết quả của quá trình nghiên cứu thị trường, đối thủ cạnh tranh, hay từ việc giao lưu, trao đổi, đào tạo nhân viên tại các doanh nghiệp khác... Những giá trị văn hóa được tiếp nhận trong quá trình giao lưu với nền văn hóa khác: rất phổ biến đối vói các công ty đa và xuyên quốc gia, các doanh nghiệp gửi nhân viên tham dẫ những khóa đào tạo tại nước ngoài hay có đối tác là nguôi nước ngoài. 3 Lê Phương Thảo Quỳnh - Trung ì K42E
  19. Khoa luận tốt nghiệp Những giá trị do một hay nhiêu thảnh viên mới đem lại: những nét văn hóa này thuồng được hình thành và tiếp nhận qua một thời gian dài, một cách có ý thức hoặc vô thức. Những xu hướng hoặc trào lưu xã hội: bao gồm: xu hướng sử dụng điện thoại di động, xu hướng thắt cà vạt khi đến nơi làm việc, học ngoại ngữ, tin học... Tất cự những hình thức vãn hóa kể trên đều có tác động không nhỏ đến việc hình thành văn hóa trong doanh nghiệp. 3. Sự cẩn thiết phải xây dựng vãn hóa doanh nghiệp 3.1 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp Trước hết, văn hóa doanh nghiệp tạo ra sự thống nhất, đồng tâm của mọi thành viên trong doanh nghiệp bằng một hệ thống các giá trị - chuẩn mực chung, từ đó tạo nên nội lực cho doanh nghiệp. Tính thống nhất, đồng nhất của doanh nghiệp chỉ có được khi mọi thành viên của nó - những cá nhân độc lập mang những đặc điểm và nhân cách khác nhau - đề tự giác chấp nhận u một bựng thang bậc các giá trị chung. Vói chức năng đinh hướng hoạt dộng một cách tự giác và rộng khắp, văn hóa doanh nghiệp có thể khiến các thành viên đi đúng hướng, hoạt động hiệu quự mà không cần có quá nhiề quy chế u và mệnh lệnh chi tiết, thường nhật từ cấp trên ban xuống. Thứ hai, vãn hóa doanh nghiệp là bựn sắc của doanh nghiệp, là đặc tính để phân biệt doanh nghiệp với doanh nghiệp khác. Do vãn hóa doanh nghiệp được hình thành và phát triển qua một thời gian dài, các yếu tố của văn hóa doanh nghiệp sẽ được tạo lập, thử thách để rồi tổn tại như một hệ thống, tạo ra lối hoạt động, kinh doanh của chính nó. Các doanh nghiệp khác nhau, vói những đặc thù vềngành nghề quy mô, phương pháp đường lối quựn tri, chính , sách đãi ngộ, hoạt động văn hóa ngoài sựn xuất... khác nhau sẽ hình thành nên nên văn hóa doanh nghiệp khác nhau. Không những thế, văn hóa doanh nghiệp còn có tính "di truyền", chính nhờ đặc tính này mà bựn sắc của doanh nghiệp được bựo tồn qua nhiề thế hệ u Lê Phương Thảo Quỳnh - Trung Ì K42E
  20. Khoa luận tốt nghiệp thành viên, nâng cao sức cạnh tranh, tạo ra khả năng phát triển bền vững cho doanh nghiệp. Một trong những vai trò hết sức quan trọng nữa của văn hóa doanh nghiệp đó là văn hóa doanh nghiệp mạnh là một yếu tố góp phần tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, được biểu hiện rõ rệt thông qua những vấn đề như: Văn hóa doanh nghiệp là chất kết dính các thành viên doanh nghiệp với nhau, tạo bầu không khí làm việc thân thiện, chan hòa, tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ và học hỏi lận nhau, cũng như tác phong làm việc khẩn trương, chuyên nghiệp. Đây chính là tác nhân tạo sức mạnh cộng đồng, tạo nên t í tuệ tập thể từ các trí tuệ cá nhân, nâng cao nội lực của doanh nghiệp. r Văn hóa doanh nghiệp cũng góp phần nâng cao đạo đức kinh doanh. Trong thời đại hiện nay, bên cạnh chất lượng và giá cả sản phẩm, thì đạo đức kinh doanh - uy tín mà doanh nghiệp tạo ra do sự tôn trọng khách hàng, biết quý trọng thời gian tiền bạc, sức khỏe của họ như chính của mình, cũng như quan tâm đến các giá trị lợi ích chung của cộng đồng xã hội - cũng là một tác nhân quan trọng để doanh nghiệp giành được khách hàng trong kinh doanh. Ngoài ra, môi trường vãn hóa doanh nghiệp quan tâm đến nguồn nhân lực, chăm lo đến khả năng phát triển của từng cá nhân cũng sẽ là động lực để các cá nhân này cố gắng, đem lại các sản phẩm, dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, đồng thời tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp thông qua chính hoạt động và đối xử của mình với khách hàng. Tóm lại, văn hóa doanh nghiệp có vai trò quan trọng không chỉ trong việc tạo nên sức mạnh tập thể to lớn, mà còn là nguồn động lực chính để doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, thành công trên trên thương trường, xây dựng hình ảnh của mình, tạo sự phát triển bền vững và lâu dài trong tương lai. 3.2 Đòi hỏi khách quan của việc xây dựng văn hoa doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một văn hóariêngtrước hết là để đáp ứng những đòi hỏi khách quan của việc tạo lập thị trường văn minh. Lẽ Phương Thảo Quỳnh - Trung Ì K42E

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản