intTypePromotion=1
ADSENSE

Kinh tế và quản lý xây dựng part 6

Chia sẻ: Dasjhd Akdjka | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:24

132
lượt xem
32
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quản lý bao giờ cũng liên quan đến trao đổi thông tin nhiều chiều kể cả các mối liên hệ ngược. Quản lý là một quá trình thông tin. Chủ thể quản lý phải liên tục thu thập dữ liệu về môi trường và hệ thống, tiến hành chọn lọc thông tin, xử lý thông tin, bảo quản thông tin, truyền tin và các quyết định - một dạng thông tin đặc biệt nhằm tác động lên các đối tượng quản lý. Còn đối tượng quản lý phải tiếp nhận các tác động quản lý của chủ thể cùng các đảm bảo vật chất khác...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kinh tế và quản lý xây dựng part 6

  1. Kế hoạch, quy hoạch xây dựng của Nhà nước Khảo sát Thẩm định Chủ đầu tư (bên A) - thiết kế - phê duyệt Nghiên cứu lập Báo Báo cáo đầu tư Giấy phép cáo đầu tư XDCT đầu tư XDCT XDCT Khảo sát và lập Dự án đầu tư Quyết định thiết kế cơ sở đầu tư XDCT Khảo sát và lập TK KT TK KT đượ c duyệt Khảo sát và lập TK BV TC TK BV TC được duyệt Khảo sát và lập TK BV TC TK BV TC được duyệt Khảo sát, và lập Báo cáo kinh tế - kỹ Quyết định thuật đầu tư XDCT đầu tư TK BV TC chỉ trình tự bắt buộc TK KT: thiết kế kỹ thuật chỉ trình tự có thể (trường hợp TK BV TC: thiết kế bản vẽ thi công này hoặc trường hợp kia) Hình 9.1. Các giai đoạn khảo sát thiết kế và lập dự án đ ầu tư xây dựng công trình d) Khảo sát đ ể lập Thiết kế bản vẽ thi công đ ược thực hiện đ ể p hụ c vụ cho thi công các công trình cầu, hầm, cảng, đường b ộ... theo các phương án công trình đ ã được duyệt khi thiết kế k ỹ thu ật và đ ấu thầu xây d ựng. 125 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  2. 9.1.2. Yêu cầ u đối với khảo sát xây dựng Khảo sát xây d ựng phải đ ảm b ảo các yêu cầu sau đây:  Nhiệm vụ khảo sát phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từng b ước thiết kế.  Bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế.  Khối lượng, nộ i dung, yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sát xây dự ng phải phù hợp với nhiệm vụ khảo sát, quy chu ẩn, tiêu chuẩn xây dựng.  Đố i với khảo sát đ ịa chất công trình thì ngoài các yêu cầu như trên còn phải xác đ ịnh độ xâm thực, mức đ ộ dao động củ a nước ngầm theo mùa để đ ề xuất các biện pháp phòng, chống thích hợp. Đố i vớ i những công trình có quy mô lớn, công trình quan trọng phải có khảo sát quan trắc các tác động môi trường đ ến công trình trong quá trình xây dựng và sử dụ ng.  Kết quả khảo sát phải được đánh giá, nghiệm thu theo quy đ ịnh củ a pháp lu ật. 9.1.3. Nộ i dung cơ bản của công tác khảo sát xây dựng công trình giao thông 9.1.3.1. Nội dung công tác khảo sát để lập Báo cáo đầ u tư xây dựng công trình a) Khảo sát tuyến: Nghiên cứu tổng quan các đ iều kiện tự nhiên vùng tuyến sẽ đ i qua (địa hình, địa chất, thu ỷ văn, nguồ n cung cấp vật liệu xây dựng...) đồng thời đ iều tra thu thập các tài liệu khảo sát đ ã thực hiện (nếu có) và làm việc với các cơ quan hữu quan về lợi ích và khó khăn trong xây dựng cũ ng như trong khai thác tuyến đường. Kết quả khảo sát phải sơ b ộ đ ề xu ất được hướng tuyến, ước đ ịnh đ ược quy mô và các giải pháp kỹ thuật củ a công trình. Trước khi tiến hành khảo sát ở hiện trường cần tổ chức nghiên cứu toàn diện trên các loại b ản đồ hiện có về các đ iều kiện tự nhiên vùng tuyến đ i qua, sơ bộ vạch các phương án tuyến, bổ xung kết quả thị sát, lựa chọ n các phương án tuyến khả thi để tổ chức đ o đ ạc, thu thập các số liệu cần thiết cho thiết kế. b) Khảo sát thu ỷ văn: Thu thập các tài liệu sẵn có và điều tra bớiung (nếu chưa có sẵn) về địa hình, địa chất, thuỷ văn, tình hình ngập lụ t, chế độ dòng chảy sông, su ối trong vùng, đ ặc biệt là số liệu về mực nước cao nhất ở các vùng bị ngập của các trạm khí tượng thu ỷ văn, các cơ quan tư vấn khảo sát, thiết kế và quản lý trong ngành, qu ản lý thu ỷ nông... Làm việc với các đ ịa phương và các cơ quan hữu quan về các công trình đê, đ ập thu ỷ lợi, thuỷ điện hiện đang sử d ụng và theo quy hoạch trong tương lai, sự ảnh hưởng của các công trình này tới chế đ ộ thu ỷ văn dọ c tuyến và công trình thoát nước trên tuyến, các yêu cầu củ a thu ỷ lợi đố i với công việc xây d ựng cầu và đường. Trên b ản đồ sẵn có vạch đ ường ranh giới các lưu vực tụ nước, các vùng bị ngập (nếu có). Tổ chức thị sát tại thực đ ịa, đánh giá đ ối chiếu các số liệu thu đ ược qua tài liệu lưu trữ, các tài liệu do đ ịa phương và các cơ quan hữu quan cung cấp. Tập hồ sơ khảo sát thu ỷ văn dọ c tuyến: Thuyết minh các đ iều kiện đ ịa hình, đ ịa chất, khí tượng, thu ỷ văn vùng bị ngập, chế đ ộ sông, ngòi, dòng chả y củ a vùng thiết kế, sự ảnh hưởng của các công trình thu ỷ lợi hiện có và dự kiến trong tương lai tới cao độ của công 126 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  3. trình và chế độ làm việc củ a công trình thoát nước trên tuyến. Cung cấp các số liệu khố ng chế về thu ỷ văn như: mực nước cao nhất, thấp nhất, thời gian ngập... Các văn b ản làm việc với địa phươ ng và các cơ quan hữu quan, các tài liệu, số liệu thu thập được. Bản đồ vẽ đường ranh giới các lưu vực tụ nước và các vùng bị ngập. c) Khảo sát địa chất công trình: Xác định mộ t cách tổ ng quan đ iều kiện đ ịa chất công trình trên tất cả các phương án đề xuất mà không đi sâu vào chi tiết củ a từng phương án. Nộ i dung cụ thể là thị sát khu vực cùng với các nghiệp vụ khác của tổng thể. Tìm hiểu chi tiết nhiệm vụ k ỹ thu ật được giao. Thu thập toàn bộ tài liệu đ ịa hình, địa chất công trình, lịch sử nghiên cứu trong vùng củ a các cơ quan chuyên ngành. d) Điều kiện kinh tế - xã hội: Là thu thập các tài liệu đ ể:  Sơ bộ đ ánh giá đặc điểm kinh tế - xã hội củ a vùng và khu vực nghiên cứu (tu ỳ theo quy mô củ a d ự án). Trong đ ó cần lưu ý các ngành kinh tế chủ yếu như công nghiệp, nông nghiệp, xuất nhập khẩu, đ ầu tư nước ngoài.  Sơ bộ đưa ra đ ịnh hướng phát triển kinh tế - xã hộ i và các quy hoạch có liên quan đến dự án  Sơ bộ xác định nhu cầu vận tải. Nộ i dung chủ yếu:  Các bản điều tra trạng thái kinh tế - xã hội của vùng và khu vực nghiên cứu, có xác nhận củ a các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn cung cấp.  Các định hướng, các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở vùng và khu vực có liên quan đ ến d ự án.  Các báo cáo về hiện trạng mạng lưới giao thông (sắt, bộ, thu ỷ, hàng không...) của khu vực nghiên cứu.  Các báo cáo về khố i lượng vận tải, về lưu lượng giao thông đ ã thu thập đ ược. e) Khảo sát môi trường: Là việc thu thập các tài liệu để:  Tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý dự án hợp nhất các vấn đề về môi trường với dự án xây d ựng, từ đó có quyết định đúng đắn về giải pháp thiết kế.  Giúp cơ quan lập d ự án xây dựng có trách nhiệm khi thực hiện các giải pháp kỹ thuật của d ự án với nhữ ng hiểu biết đầy đủ về những vấn đề môi trường trong vùng và khu vực liên quan đến dự án.  Dự báo các cơ quan và nhân dân trong khu vực ảnh hưởng của dự án về nhữ ng ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của dự án đ ối với các lượng phần môi trường, tự nhiên, xã hộ i và các hệ sinh thái. Nộ i dung chủ yếu của khảo sát môi trường:  Điều tra và thu thập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hộ i của khu vực hấp dẫn có liên quan đ ến d ự án.  Điều tra thu thập các tài liệu, số liệu và các đ iều kiện tự nhiên (vị trí địa lý, đặc đ iểm đ ịa hình, khí hậu, tài nguyên nước, tài nguyên sinh thái, tài nguyên khoáng 127 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  4. sản...) điều kiện xã hộ i và kinh tế (dân số, phân bổ dân số , tôn giáo, đ ặc điểm kinh tế, y tế, giáo dụ c...) 9.1.3.2. Nội dung công tác khảo sát để lập Dự án đầ u tư Nhiệm vụ củ a khảo sát củ a bước này là thu thập các số liệu cần thiết cho thiết kế cơ sở cũng như lập Dự án đầu tư xây d ựng. a) Khảo sát tuyến: Bước khảo sát này phải nghiên cứu các đ iều kiện tự nhiên củ a vùng (địa hình, đ ịa chất, thuỷ văn, ngu ồn vật liệu xây d ựng...). Kết quả khảo sát phải đ ề xuất được hướng tuyến và những giải pháp thiết kế cho phương án tốt nhất (phươ ng án chọ n) và đề xuất giải pháp thi công, đ ồng thời phải tho ả thu ận với chính quyền đ ịa phương và các cơ q uan liên quan về hướ ng tuyến và các giải pháp thiết kế chủ yếu. Nộ i dung khảo sát ở b ước này gồm các công việc chu ẩn bị trong phòng và thị sát, đo đạc ngoài hiện trường. a1. Chuẩn bị trong phòng: Thu thập các tài liệu khảo sát ở b ước khảo sát lập báo cáo đầu tư (nếu có), các tài liệu về q uy ho ạch tuyến. Lựa chọn các đ iểm khố ng chế bắt buộc tuyến phải đ i qua hoặc phải tránh, từ đó sơ bộ vạch hướng tuyến tổng quát của dự án trên các b ản đồ. Khi vạch tuyến cần chú ý các điểm khố ng chế đã lựa chọn ở trên và các đ iểm khố ng chế có nêu trong các tài liệu đã khảo sát hoặc do các cơ quan yêu cầu. Sơ bộ chọn vị trí vượt sông lớn, nơi giao cắt với đ ường sắt, với đ ường ô tô. Nhận xét, đáng giá mức độ phức tạp, ưu nhược đ iểm củ a từng phương án. Qua đó loại b ớt một số phương án và chỉ giữ lại những phương án có khả năng xét chọ n đ ể tiến hành đ o đ ạc lấy tài liệu so sánh. a2. Thị sát và đo đạc ngoài thực địa: Đố i chiếu bản đồ với thực địa, xác đ ịnh lại các phương án tuyến đã nghiên cứu trên bản đồ t ỷ lệ lớn là có đ ược hay không, có thể bổ xung phương án cụ c bộ p hát hiện trong quá trình thị sát. Sơ bộ xác định phương án hợp lý, phát hiện các công trình có liên quan, thu thập ý kiến của đ ịa phương để góp phần lựa chọn các phương án tuyến tốt nhất. Đo đạc lập b ản đ ồ đ ịa hình khu vực dự định đ ặt tuyến và thu thập các tài liệu đ ể so sánh chọn phương án tuyến. Chỉ đ o đạc các phương án đã chọ n lọc trong quá trình nghiên cứu tại phòng và kết hợp với thị sát ngoài thực đ ịa. Bình đồ được lập d ựa theo đường sườn tim tuyến củ a phương án đã chọn vạch trên bản đồ , theo tỷ lệ 1 : 2000 (địa hình núi), 1: 5000 (địa hình đồ i và núi bình thường), 1: 1000 (đồ ng bằng). Tuyến đ ề xuất phải đ áp ứng các tiêu chu ẩn k ỹ thuật quy định củ a cấp kỹ thu ật, thoả mãn các yêu cầu về đ ịa chất, thuỷ văn và công trình phù hợp với địa hình khu vực tuyến đ i qua, các công trình đ ã xây dựng với quy ho ạch. Các tuyến dài từ 50 Km trở lên hoặc có cấp kỹ thuật cao đòi hỏ i khi khảo sát phải có:  Lưới khống chế mặt b ằng.  Lưới đường chuyền cấp 2.  Lưới cao độ hạng IV.  Lưới cao độ cấp kỹ thuật. 128 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  5. b. Khảo sát công trình: Khảo sát công trình là chọ n các giải pháp thiết kế cho công trình trên tuyến đ ã chọn, điều tra các công trình khác (quân sự, dân d ụng...) có liên quan đ ến tuyến và thu thập các số liệu cho thiết kế cơ sở lập dự án đ ầu tư xây d ựng.  Thu thập nhữ ng số liệu cần thiết cho việc lựa chọn loại công trình và lập hồ sơ công trình (cầu, hầm, đập tràn, tường chắn...).  Sơ bộ xác định vị trí, số lượng cầu nhỏ , cống và khẩu độ.  Thống kê các công trình nằm trong phạm vi chỉ giới củ a tuyến và thu thập các số liệu về khả năng cung cấp vật liệu xây dựng tại chỗ cũ ng như vận chuyển nơi khác đến... c) Khảo sát thuỷ văn: Nghiên cứu các hồ sơ thu ỷ văn, địa hình, đ ịa chất dọ c tuyến đã thu thập đ ược, đánh giá mức đ ộ chính xác và mức đ ộ tỉ mỉ củ a các số liệu, tài liệu đ ể so sánh với yêu cầu khảo sát trong b ước lập dự án đầu tư để lập kế ho ạch khảo sát b ổ sung hoàn chỉnh các tài liệu thu ỷ văn cần thiết. Một mặt làm việc với địa phương và các cơ q uan hữu quan đ ể kiểm tra, chuẩn hoá lại các số liệu, tài liệu đ ã thu thập đ ược. Mặt khác các số liệu còn thiếu theo nhiệm vụ và nội dung được đặt ra trong b ước lập dự án đầu tư. Đố i với mỗ i phương án tuyến cần thiết có thể chia chiều dài tuyến thành những đo ạn đặc trưng về chế độ thu ỷ văn, đ ịa chất có liên quan tới việc qui định cao độ khố ng chế, chiều cao nền đường tối thiểu (hoặc chiều cao tối thiểu của mố cầu) và cấu tạo mặt cắt ngang. Đối với các đ oạn tuyến ho ặc các vị trí đ ịnh đặt cầu có vấn đề thu ỷ văn phức tạp ho ặc chịu ảnh hưởng củ a các công trình thu ỷ lợi, thủ y điện cần tổ chức các đợt thị sát cùng với đ ịa phương và các cơ quan hữu quan để tham gia ý kiến vào các phươ ng án tuyến và v ị trí các cầu đã lựa chọn để thu thập các số liệu thu ỷ văn. Nộ i dung điều tra thu ỷ văn tập trung vào: điều tra mực nước cao nhất, năm xu ất hiện, số ngày xuất hiện và nguyên nhân (do lũ lớn, thuỷ triều, chế độ vận hành của đập...) Trên bản đồ thiết kế các phương án tuyến vẽ đ ường ranh giới các lưu vực tụ nước, ranh giới các vùng bị ngập, vùng có chế độ thu ỷ văn đ ặc biệt, ký hiệu diện tích lưu vực. d) Khảo sát địa chấ t công trình: Khảo sát đ ịa chất công trình phải được tiến hành trên tất cả p hương án đề xu ất, trong đó cần tập trung vào phương án kiến nghị khả thi nhất. Khối lượng của công tác khảo sát đ ịa chất phụ thuộc vào mức độ và qui mô củ a công trình, trong xây dựng giao thông thường chia ra: d1. Lo ại nền đường thông thường: Được tiến hành trên dải b ăng rộ ng về mỗi bên 25 - 50 mét trên bản đồ đ ịa hình từ 1/2.000 đến 1/10.000. Trên nền đ ường đào tố i thiểu cứ 2 km khoan 1 lỗ sâu trung bình 5 m, nền đường đ ắp tố i thiểu 1 km khoan 1 lỗ sâu từ 5 - 7 m. d2. Lo ại nền đường đ ặc biệt (là nền có đất yếu): Khi khoan thông thường phát hiện đ ất yếu thì tiến hành khoanh vùng và b ố trí lỗ khoan trên tim tuyến với kho ảng cách từ 250 - 500 mét. Khi khảo sát nền đường đ ào ho ặc đ ắp mà gặp các hiện tượng đ ịa chất độ ng lực cần bổ sung một khối lượng lỗ khoan thích hợp và có đủ tài liệu đánh giá ảnh hưởng xấu của chúng tới điều kiện ổn đ ịnh của tuyến. 129 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  6. d3. Khảo sát địa chất công trình cho cố ng: Thường kết hợp các tài liệu khảo sát đ ịa chất nền đường áp d ụng cho cống (bố trí lỗ khoan nền đường trùng với vị trí đặt cống ho ặc dùng phương pháp nội suy). d4. Khảo sát địa chất công trình cầu nhỏ: Bố trí 2 lỗ khoan tại hai vị trí mố cầu. Độ sâu lỗ khoan đến tầng đất cứng. Trong trường hợp đ á lộ rõ ràng thì chỉ cần điều tra đo vẽ kết hợp với các d ụng cụ đơn giản để xác định cao độ mặt đá và các yếu tố khác, lấy mẫu đ á. d5. Khảo sát địa chất công trình cầu trung và cầu lớn: Đối với mỗ i cầu trung cần b ố trí từ 2 - 3 lỗ khoan. Nếu bố trí 2 lỗ khoan thì vị trí lỗ khoan nằm trên hai bờ sông, nếu 3 lỗ khoan thì chia đều trên mặt cắt sông. Độ sâu lỗ khoan phải tới tầng đặt móng ho ặc tầng đá cơ b ản. Đố i với mỗ i cầu lớn cần bố trí 3 lỗ khoan trên mặt cắt ngang sông tại phương án kiến nghị. Độ sâu lỗ khoan tu ỳ thuộ c vào đ ịa chất công trình khu vực. d6. Khảo sát địa chất công trình nơi có hiện tượng địa chất động lực: Trong giai đ oạn này không tiến hành khảo sát địa chất tại các vị trí có các hiện tượ ng địa chất đ ộng lực. Để đánh giá điều kiện ổ n định, bản chất củ a các hiện tượ ng này cần kết hợp các lỗ khoan trên tuyến với điều tra đo vẽ địa chất công trình đã nêu ở các phần trên. d7. Khảo sát địa chất công trình các mỏ vật liệu xây dựng: Tu ỳ theo qui mô củ a công trình mà ấn đ ịnh số lượng mỏ vật liệu xây dự ng cần khảo sát (mỏ đá, cát sỏ i, đ ất đắp). Sơ họ a vị trí các mỏ vật liệu, cự ly của mỏ đến công trình, qui mô và điều kiện khai thác, giá thành, chất lượng... Trong quá trình khảo sát đ ịa chất một công việc rất quan trọ ng là lấ y mẫu đất đ á. Đố i với nền đường khố i lượng mẫu phải đ ủ cho công tác chỉnh lý tài liệu. Các chỉ tiêu cơ lý cần xác định gồ m: đ ộ ẩm, thành phần hạt, dung trọ ng thiên nhiên, tỉ trọ ng, các giới hạn chả y, góc ma sát trong, lực dính, hệ số nén lún, hệ số cố kết, góc nghỉ khi khô và ướt của cát, hệ số rỗng min và max... Đố i với cầu, cần tận dụng số lượng mẫu đã lấy được tiến hành thí nghiệm với các chỉ tiêu như đối với nền đường và bổ sung thí nghiệm SPT. Đố i với vật liệu xây dựng cần thí nghiệm các chỉ tiêu: Với đ ất đắp, cát sỏi cuội: độ ẩm, thành phần hạt, tỉ trọ ng, giớ i hạn chả y, đầm nén... Với đ á: tên loại đ á, độ d ính bám với nhựa, độ mài mòn. e) Điều tra kinh tế: Thu thập các tài liệu liên quan làm cơ sở cho việc:  Dự báo nhu cầu vận tải.  Đánh giá tính khả thi của d ự án.  Lựa chọn qui mô, kết cấu và các tiêu chuẩn k ỹ thu ật chủ yếu để thiết kế.  Trình tự xây dựng và phân kỳ đầu tư.  Đánh giá hiệu qu ả kinh tế - xã hội và tài chính của d ự án. Nộ i dung điều tra bao gồ m : 130 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  7. e1. Điều tra hiện trạng kinh tế - xã hội và hiện trạng vận tải: Xác định nhu cầu hấp dẫn của d ự án (vùng, khu vực), đ iều tra thu thập các chỉ t iêu dân sinh (dân số, lao động), GDP và nhịp độ tăng trưởng, cơ cấu GDP, giá trị kim ngạch xu ất khẩu, các ho ạt độ ng củ a các ngành kinh tế chủ yếu (công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, d ịch vụ, thương mại...); Các hoạt động vận tải trong vùng hấp dẫn củ a dự án (vận tải đường bộ, đ ường sắt, đ ường sông, đ ường biển, hàng không), những ảnh hưởng đến năng lực vận tải (thiếu đ ường, chất lượng kém...); Các số liệu về đ ịnh hướng phát triển kinh tế - xã hộ i theo các giai đ oạn 10 năm, 20 năm tương lai (năm gốc là năm dự kiến đ ưa công trình vào khai thác). Điều tra và thu thập các loại chi phí đ ể tính lợi ích củ a dự án (chi phí thời gian của hành khách và hàng hoá trên các phương tiện, chi phí vận hành các phương tiện, giá cước vận tải của các phương tiện...). Các tài liệu cần phải cung cấp khi kết thúc điều tra: Bản thuyết minh tổ ng quát về hiện trạng kinh tế - xã hộ i và hiện trạng vận tải, các ho ạt độ ng củ a các ngành kinh tế chủ yếu, các ho ạt độ ng vận tải trên tuyến (lưu lượng xe, số liệu về tai nạn giao thông) giá cước vận tải, chi phí vận hành phương tiện, chi phí thờ i gian hành khách - hàng hoá và phương tiện, các qui ho ạch và định hướng phát triển kinh tế - xã hội củ a các năm tương lai, dự b áo lượng xe ở năm tính toán. f) Khảo sát môi trường: Khảo sát môi trường là nhằm thu thập các số liệu, tài liệu đ ể phân tích, đánh giá hiện trạng tài nguyên môi trường của khu vực có d ự án, rút ra được các đ ặc trưng của hiện trạng môi trường, xác định các vị trí nhạy cảm môi trường trên toàn dự án. Khảo sát môi trường cần thu thập các số liệu, tài liệu:  Qui hoạch phát triển kinh tế - xã hộ i của vùng, khu vực liên quan đ ến d ự án.  Các thông tin về môi trường (ở Sở khoa họ c công nghệ và môi trường).  Điều tra hiện trường (đặc đ iểm đ iều kiện tự nhiên, hiện trạng giao thông, các khu di tích, du lịch, rừng quốc gia, thự c trạng hệ độ ng thực vật, hiện trạng dân cư và hoạt động kinh tế...).  Đo đạc tại hiện trường (chất lượng môi trường không khí, nồng đ ộ bụi, nồ ng độ các khí CO2, NO2, SO2..., mức độ ồn, tác động của độ rung, chất lượng nước, đ iều kiện khí hậu...). 9.1.3.3. Nội dung công tác khảo sát để lập Thiết kế kỹ thuật Nhiệm vụ củ a khảo sát để lập thiết kế k ỹ thuật là thu thập các số liệu cần thiết đ ể lập thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, dự toán (là cơ sở quan trọ ng để lập hồ sơ mời dự thầu và hồ sơ mời đấu thầu). Khảo sát để lập thiết kế kỹ thuật tiến hành trên cơ sở dự án đầu tư xây dựng công trình đ ã được duyệt. Những công việc đ ược tiến hành trong bước này gồ m:  Công tác chuẩn bị.  Công tác khảo sát tuyến.  Khảo sát các công trình liên quan đ ến tuyến (cầu lớn, cầu trung).  Khảo sát các công trình thoát nước nhỏ. 131 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  8.  Thu thập các số liệu đ ể lập thiết kế tổ chức thi công tổ ng thể và tổng dự toán, dự toán xây d ựng công trình.  Lập các văn b ản cần thiết. a) Khảo sát tuyến: a1) Công tác chuẩn bị: Nghiên cứu k ỹ d ự án đ ầu tư xây d ựng công trình đã được duyệt và quyết định phê duyệt nhiệm vụ của bước khảo sát lập thiết kế kỹ thuật, các tài liệu khảo sát của giai đo ạn chuẩn bị đầu tư, thu thập các số liệu mới phát sinh liên quan đ ến d ự án, lập kế hoạch triển khai. a2) Nội dung khảo sát tuyến: Khảo sát tuyến qua khu vực thông thường: Nghiên cứu kỹ tuyến đã được duyệt ở b ước lập d ự án đầu tư xây d ựng, chỉnh lý những đ oạn xét thấ y cần thiết. Xác định và củng cố tuyến tại thực địa: phóng tuyến, đo góc, đóng cong, rải cọ c chi tiết, đo cao tổng quát và chi tiết, lập bình đồ những khu vực đ ặc biệt (cầu các loại, đ ập tràn, đo ạn tuyến có độ dố c dọc lớn), đ iều tra đ ịa chất dọ c tuyến (đặc biệt đoạn có địa chất nền móng xấu), điều tra chi tiết thu ỷ văn những đo ạn có thể làm m ất ổn định nền đ ường (sụ t trượt, cát-stơ, xói lở...). Thu thập những số liệu thiết kế cố ng và cầu nhỏ . Khảo sát tuyến qua khu vực đ ặc biệt: Ở những nơi cần thiết kế công trình đ ặc biệt phải lập bình đ ồ tỉ lệ 1/500 - 1/1.000 cá biệt 1/200, đ ường đồ ng mức 0,50 - 1,00 m. Trên bình đồ cao độ đoạn giao nhau với đường sắt cũng như đường bộ khác cần ghi đầy đủ những chi tiết cần thiết như góc hợp thành giữa tim tuyến của 2 đường, các yếu tố củ a nền đường sắt, cao độ đỉnh ray... Đố i với những đ oạn qua vùng sụt, trượt, lở, hiện tượng cát-stơ đang phát triển cần nghiên cứu phương án tránh. Trong những trường hợp cần nghiên cứu thiết kế hầm, các công việc khảo sát (địa hình, đ ịa chất, thu ỷ văn, được tiến hành theo một qui đ ịnh riêng). Trong trường hợp khảo sát qua thành phố , thị xã cần chú ý nghiên cứu kỹ bản đồ có tỉ lệ lớn khu vực tuyến đ ể vạch đường cơ sở (mép vỉa hè, d ải phân cách, mép mặt đường) làm chỗ d ựa cho công tác đo đạc, khảo sát. Vị trí đ ường cơ sở nên chọ n song song với tim tuyến thiết kế và nằm trên dải đất ít gặp khó khăn khi khảo sát. Để thuận lợi cho thiết kế, cần có một số b ản vẽ với tỉ lệ sau:  Bình đồ tỉ lệ 1/500 - 1/1.000 có đ ầy đủ to ạ độ, cao độ, đường cơ sở, hình dạng đ ường hiện có, chỉ giới xây d ựng, các đường giao, vị trí và trị số lưới toạ độ, các cột điện, cây xanh...  Bình đồ tỉ lệ 1 /200 - 1/500 thể hiện các loại công trình ngầm: vị trí, độ sâu, mặt cắt và hiện trạng. a3) Khảo sát công trình hiện có liên quan đ ến d ự án: Nhà cửa, cột đ iện, các lo ại đường ống, cống ngầm, đường cáp ngầm... nằm trong phạm vi thi công công trình đ ều phải điều tra và thố ng kê đ ầy đủ . Khi tiến hành đ iều tra 132 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  9. phải liên hệ với các cơ quan quản lý công trình liên quan, tìm hiểu yêu cầu và cách giả i quyết các công trình đó. a4) Khảo sát các công trình thoát nước nhỏ : Cống các loại, cầu có chiều dài nhỏ hơn 25 mét, đường tràn... Khi khảo sát cần xác định vị trí, dự kiến loại công trình và thu thập các số liệu cần thiết kế để tính toán thu ỷ lực, thu ỷ văn. Tại vị trí làm công trình thoát nước nhỏ khi dòng chảy phức tạp cần lập bình đồ cao độ thiết kế nắn khe, cần điều tra kỹ về thu ỷ lực, địa chất - thuỷ văn nhằm lự a chọn hợp lý loại móng mố trụ, vật liệu gia cố lòng khe... a5) Thu thập các số liệu để lập thiết kế tổ chức thi công (chủ đ ạo) và tổ ng dự toán, dự toán xây dựng công trình: Thời gian xây dự ng công trình và thời hạn hoàn thành. Xác đ ịnh số ngày làm việc và thời gian ùn tắc giao thông. Xác định các đo ạn thi công, vấn đề xây dựng lán trại. Điều tra các khu dân cư trong khu vực xây d ựng công trình, khả năng tận d ụng nhân lực, đ iều kiện ăn ở trong quá trình xây dựng. Tìm hiểu đơn giá của địa phương. Dự kiến ngu ồn cung cấp vật liệu xây dựng. Xác đ ịnh chi phí đền bù do chiếm dụ ng đ ất. Xác đ ịnh chi phí di dời các công trình hiện có. Xác định các đ iều kiện cung cấp điện, nước trong quá trình thi công. b) Khảo sát thu ỷ văn: Nghiên cứu hồ sơ thiết kế của phương án tuyến đ ã lựa chọn ở bước lập d ự án đầu tư xây dựng công trình, các tài liệu khảo sát đ ã thu thập, đ ánh giá mức đ ộ tỉ mỉ, chính xác của các tài liệu trên và đối chiếu với yêu cầu về khảo sát, đo đạc trong bước thiết kế k ỹ thu ật để lập kế ho ạch khảo sát bổ sung, hoàn chỉnh các tài liệu, số liệu thu ỷ văn cần thiết. Nộ i dung chủ yếu củ a công tác khảo sát thu ỷ văn trong bước thiết kế kỹ thuật là đo đạc, thu thập các số liệu, tài liệu về thu ỷ văn có liên quan tới việc qui định các cao độ khống chế củ a đ ường đỏ trên trắc dọ c, độ dốc mái ta-luy đường, biện pháp chố ng xói, chống trượt của phương án đã được chọ n. Đố i với các công trình thoát nước nhỏ cần lưu ý:  Đo đạc địa hình tại các công trình thoát nước nhỏ (bình đ ồ thoát nước khu vực công trình, mặt cắt ngang su ối tại công trình, đo vẽ mặt cắt d ọc suố i tại công trình).  Điều tra mực nước (quan tâm đ ến chế độ lũ lụ t). c) Khảo sát địa chất công trình: Nghiên cứu các văn b ản đ ã đ ược phê duyệt ở bước lập d ự án đầu tư xây dự ng công trình, qua đó xem xét các vấn đ ề còn tồn tại chưa đ ược giải quyết để lập kế ho ạch khảo sát tiếp. Công tác khảo sát đ ịa chất công trình thường được tiến hành bằng các lỗ khoan thăm dò. Số lượng lỗ khoan, chiều sâu lỗ khoan phụ thuộc vào qui mô, đ ặc đ iểm đ ịa hình, địa chất để quyết định: - Nền đ ường thông thường cứ 1 km bố trí từ 1 đ ến 2 lỗ khoan xen kẽ vào các lỗ khoan ở giai đoạn trước. - Nền đ ường ở khu vực đặc biệt (đất yếu) cứ 100 - 150 m tiến hành 1 mặt cắt đ ịa chất công trình trên đó phải có 3 lỗ khoan. Mỗi khu vực đất yếu phải có tối thiểu hai mặt cắt ngang địa chất đ ại diện. 133 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  10. - Công tác lấ y mẫu đất đ ể p hụ c vụ cho việc thí nghiệm các chỉ tiêu cơ - lý (theo qui định hiện hành). - Nền đ ường đào sâu (mái dốc có chiều cao trên 12 m) cần phải khảo sát k ỹ lưỡng để phát hiện xem phải thi công trong đất đ á có độ ổn định như thế nào (xác đ ịnh b ề d ày, tính chất ổn đ ịnh của tầng phủ, đặc điểm đ ịa chất thuỷ văn, thế nằm củ a đ á, mức độ nứt nẻ, các yếu tố đ ịa mạo, tính chất đố i với nước củ a đất...). Các lỗ khoan trong trường hợp này được bố trí cách nhau từ 50 đ ến 100 m. Cách 100 đến 150 m bố trí 1 mặt cắt đ ịa chất công trình với 3 lỗ khoan. - Nền đường đắp cao (có chiều cao trên 12 m) tập trung nghiên cứu đánh giá đ iều kiện ổn định củ a nền và mái dốc nền đường, chọn vật liệu đắp thích hợp, gia cố p hòng hộ mái dốc. Công tác khoan thăm dò bằng các lỗ khoan trên tim tuyến với cự ly từ 50 - 100 m. - Đo ạn đ ường có hiện tượng đ ịa chất độ ng lực phải đánh giá ảnh hưởng củ a chúng tới điều kiện ổn đ ịnh của tuyến. Vì vậy cần b ố trí một số lượng lỗ khoan thích hợp. Trong khi tiến hành công tác thăm dò, phải kết hợp với công tác đo vẽ đ ịa chất công trình để xác định phạm vi, qui mô, khả năng phát triển củ a xói, trượt, hiện tượng cát-stơ..., cần thiết có thể b ố trí thăm dò địa-vật lý (phương pháp dùng phổ biến là thăm dò điện và thăm dò đ ịa chấn). Công tác lấ y mẫu đất đ á cần chú trọng tài liệu để p hân tích nguyên nhân phát sinh và khả năng phát triển củ a chúng. Đo ạn đ ường dự kiến xây dựng tường chắn cần kết hợp với khảo sát nền đ ường, mục đích khảo sát là xác định khả năng chịu tải củ a nền thiên nhiên, xác đ ịnh chiều sâu lớp đá gố c và độ sâu đ ặt móng công trình. Mỗi vị trí xây dựng tường chắn phải khoan thăm dò tố i thiểu 2 mặt cắt ngang đ ể xác định thế nằm củ a các lớp địa tầng, khoan 1 lỗ nằm cách tim tường chắn 3 - 5 m, độ sâu phải tới đá gốc hoặc tầng chịu lực 2 - 3 m. - Khảo sát đ ịa chất công trình cống: cần kết hợp với khảo sát nền đường tận dụ ng các tài liệu khảo sát ở bước trước, chỉ tiến hành khoan trong những trường hợp đ ặc biệt. - Khảo sát đ ịa chất công trình cho cầu nhỏ: tận dụng các lỗ khoan đã tiến hành trong giai đ oạn trước nếu vị trí các lỗ khoan đó đúng vị trí mố trụ cầu trong giai đo ạn này. Trường hợp không tận dụ ng đ ược thì cần bố trí 2 lỗ khoan tại vị trí mố cầu. - Khảo sát địa chất công trình cho cầu trung và cầu lớn đ ược tiến hành trên b ản đồ địa hình có tỉ lệ thích hợp, chú ý đ iều tra các vệt lộ, hiện tượng xói lở hai bờ, hiện tượng tiềm thự c, công tác khoan thăm dò đ ược thực hiện:  Đố i với cầu trung thì với mỗi mố và trụ bố trí 1 lỗ khoan (kết hợp SPT), độ sâu từ 25 - 40 m (đặc biệt có thể tới 90m).  Đố i với cầu lớn, bố trí mỗi vị trí mố và trụ 01 lỗ khoan (kết hợp SPT), trong điều kiện địa chất phức tạp, địa tầng không đồ ng nhất, có phân bổ đá vôi thì có thể b ố trí 02 lỗ khoan cho mỗ i vị trí mố ho ặc trụ cầu, các lỗ khoan có thể bố trí so le nhau với tim cầu. Công tác lấy mẫu đất, đ á đ ược tiến hành như các giai đo ạn trước, ngoài ra cần lấ y mẫu nước để p hân tích, đ ánh giá tính chất ăn mòn của nước đối với bê tông và bê tông cố t thép. Hồ sơ khảo sát đ ịa chất công trình cho cầu trung và cầu lớn phải đ ược lập riêng. Khảo sát các mỏ vật liệu xây dựng: Nghiên cứu hồ sơ khảo sát củ a giai đ oạn trước nếu thiếu thì bổ sung, chú ý về chất lượng và trữ lượng củ a các mỏ. Yêu cầu phải tiến hành thí nghiệm các tính chất của vật liệu xây d ựng như bước trước. Các kết quả được lập thành hồ sơ riêng cho từng mỏ . d) Kết thúc bước khảo sát để lập thiết kế kỹ thuật cần cung cấp những tài liệu : 134 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  11.  Thuyết minh chung về công tác khảo sát tuyến.  Thuyết minh về khảo sát: đ ịa chất công trình, thuỷ văn, mỏ vật liệu xây dựng.  Bình đồ cao độ tuyến, bình đồ cao độ các công trình trên tuyến, các đoạn phức tạp, các nút giao cắt.  Hình cắt dọc tuyến, hình cắt ngang.  Bản tính lưu lượng, khẩu độ các công trình thoát nước nhỏ.  Thống kê hệ cọ c dấu, toạ độ các cọ c.  Thống kê mốc cao độ, toạ độ và độ cao củ a lưới khống chế mặt b ằng.  Thống kê nhà cửa, các công trình phải di chuyển, ruộng đất b ị chiếm...  Thống kê các đ ường giao, các loại công trình thoát nước. 9.1.3.4. Khảo sát để lập Thiết k ế bản vẽ thi công Nhiệm vụ của khảo sát đ ể lập thiết kế b ản vẽ thi công là bổ sung các số liệu cần thiết để lập các bản vẽ thi công và dự toán chi phí xây dựng. Khảo sát để lập thiết kế bản vẽ thi công đ ược tiến hành sau khi thiết kế k ỹ thu ật được duyệt. a) Khôi phục cọ c: Nhiệm vụ là khôi phục lại tuyến trên thực địa, bổ sung những chi tiết cần thiết và chỉnh lý lại những cụ c bộ xét thấy chưa hợp lý, chưa đ ảm b ảo tối ưu về xây dựng và khai thác. Nộ i dung cụ thể:  Khôi phụ c tuyến trên thực đ ịa: phải đảm b ảo vị trí tuyến khôi phụ c đúng đồ án đ ã được duyệt ở bước thiết kế kỹ thuật, chỉnh lý cụ c bộ nhằm làm cho tuyến tố t hơn. Khôi phụ c lại các cọc đ ỉnh, các cọ c chi tiết, có thể bổ sung thêm cọc chi tiết đ ể phản ánh tố t hơn địa hình (tính khối lượ ng chính xác hơ n).  Đo cao chỉ đ o chi tiết, khớp với mố c cao độ đã đ ặt trong bước khảo sát lập thiết kế kỹ thuật. Hình cắt ngang chỉ đo tại vị trí địa hình phức tạp. b) Bổ sung những chi tiết cần thiết:  Xác định chính xác vị trí và số lượng các công trình cắt qua tuyến thiết kế (trên mặt và ngầm d ưới đất).  Vẽ chi tiết khu vực chiếm đất tạm thời và chỉ giới xây dựng.  Xác định chính xác vị trí và khẩu độ cầu nhỏ, cống và khối lượng gia cố .  Đo đạc bổ sung để thiết kế trên những đo ạn phức tạp.  Tổ chức khảo sát và thiết kế các đường tạm, đường tránh phụ c vụ thi công.  Đo đạc bổ sung và vẽ chi tiết cao độ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang củ a hệ thố ng công trình thoát nước, các nút giao.  Thăm dò bổ sung các mỏ vật liệu xây dựng. Tất cả nhữ ng bổ sung trong quá trình khảo sát lập thiết kế b ản vẽ thi công nhằm làm cho đồ án cụ thể, chi tiết và chính xác hơn, nhữ ng dự toán chi phí xây dựng hạng mụ c hoặc công trình củ a d ự án đ ược lập trong bước này không được vượt các số liệu tương ứ ng đã lập ở bước thiết kế kỹ thuật. 135 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  12. c) Khảo sát thuỷ văn: Bổ sung các số liệu, tài liệu thu ỷ văn, đo đạc địa hình thu ỷ văn còn thiếu chưa được thực hiện ở bước thiết kế k ỹ thuật. Ho ặc khi duyệt ở bước thiết kế kỹ thuật có yêu cầu bổ sung hoặc khi xả y ra những thay đổ i về hiện tượng thu ỷ văn, đ ịa hình lòng sông do ảnh hưởng của khí hậu hay công trình thu ỷ lợi, thu ỷ đ iện vừa được xây dựng thì phải b ổ sung tài liệu khảo sát điều tra. Đo đạc bổ sung những đ ặc trưng mới về thu ỷ văn như : mực nước đặc trưng, qui lu ật diễn biến dòng chảy, xói lở... Làm việc với đ ịa phương và các cơ quan hữu quan thống nhất lần cu ối cùng các số liệu đ ã cung cấp và đã khảo sát bổ sung các giải pháp kỹ thuật có liên quan tới thu ỷ văn củ a công trình. d) Khảo sát địa chấ t công trình: Thực hiện trên nhữ ng đoạn tuyến được điều chỉnh sau khi duyệt thiết kế kỹ thu ật, đo ạn tuyến thiết kế đặc biệt xét thấ y cần bổ sung, các công trình cần có sự thay đổ i về kết cấu móng cũng như sự thay đ ổi về phương pháp xử lý mà các tài liệu khảo sát đã có chưa đáp ứng đ ược cho thiết kế. Khảo sát trong quá trình đầu tư xây d ựng đ ã nêu ở phần trên khi vận d ụng vào thực tế cần chú ý:  Các bước khảo sát phụ thuộ c vào qui mô, tính chất phức tạp củ a từng công trình.  Nộ i dung của các bước có thể thay đổ i theo yêu cầu của chủ đ ầu tư.  Các tiêu chuẩn khảo sát của mỗi loại công tác căn cứ vào qui định hiện hành của ngành xây d ựng nói chung và của ngành xây dựng giao thông nói riêng.  Khảo sát trên các công trình hiện hữu đ ược thực hiện theo qui đ ịnh riêng. 9.2. THIẾT KẾ TRONG XÂY DỰNG 9.2.1. Khái niệm và ý nghĩa của công tác thiết kế 9.2.1.1. Khái niệm Thiết k ế là một ho ạt động thu ộc lĩnh vực đầu tư và xây d ựng mô tả hình dáng kiến trúc, nội dung kỹ thuật và tính kinh tế của các công trình xây dự ng tương lai thích ứ ng với năng lực sản xu ất sản phẩm hay dịch vụ và công dụ ng đ ã định. Các văn bản, hồ sơ đồ án thiết kế mộ t công trình là một tài liệu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp phản ánh ý đồ thiết kế thông qua các bản vẽ, các giải pháp kinh tế - kỹ thu ật về công trình tương lai với những lu ận chứ ng, tính toán có căn cứ khoa học. Thiết kế cơ sở là các tài liệu thể hiện trên thuyết minh và b ản vẽ nhằm cụ thể hoá các yếu tố đã nêu trong nộ i dung củ a dự án đ ầu tư. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật (TKKT) là các tài liệu thể hiện trên thuyết minh và các bản vẽ được phát triển trên cơ sở thiết kế cơ sở trong hồ sơ dự án đ ầu tư được duyệt. Hồ sơ TKKT phải đảm bảo đủ điều kiện để lập tổng d ự toán, hồ sơ mời thầu và triển khai lập bản vẽ thi công. Hồ sơ thiết kế b ản vẽ thi công (TKBVTC) là bước thiết kế chi tiết, bao gồm các tài liệu thể hiện trên b ản vẽ được lập trên cơ sở TKKT đ ã được duyệt. Hồ sơ TKBVTC phải thể hiện đ ược các chi tiết kiến trúc, kết cấu, hệ thố ng kỹ thuật công trình và công nghệ để nhà thầu xây lắp thực hiện thi công. Mọi công trình trước khi xây d ựng đ ều phải: 136 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  13.  Có đồ án thiết kế.  Thiết kế phải do tổ chức cá nhân có giấ y phép hành nghề lập, phải tuân theo Quy chuẩn xây d ựng và Tiêu chuẩn kỹ thuật xây d ựng.  Khi thiết kế công trình phải căn cứ vào tài liệu khảo sát xây dự ng phù hợp với đối tượng và yêu cầu của các giai đo ạn thiết kế. Bản vẽ thiết kế p hải do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.  Tài liệu khảo sát phụ c vụ thiết kế phải do pháp nhân hành nghề khảo sát xây d ựng cung cấp. Pháp nhân hành nghề khảo sát xây d ựng phải chịu trách nhiện trước pháp luật về số liệu, tài liệu do mình cung cấp. 9.2.1.2. Ý nghĩa của công tác thiết kế Chất lượng công tác thiết kế có vai trò quan trọng, quyết đ ịnh hiệu qu ả củ a vố n đ ầu tư. Trong giai đ oạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế q uyết định việc sử dụng vố n đ ầu tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế. Nếu chất lượng của công tác thiết kế trong giai đ oạn này không tốt dễ dẫn đến việc lãng phí vố n đ ầu tư, ảnh hưởng đến các giai đ oạn thiết kế sau bởi các giai đoạn thiết kế sau đều đ ược phát triển trên cơ sở các thiết kế trước đó. Trong giai đ oạn thực hiện đ ầu tư, chất lượng công tác thiết kế có ảnh hưởng lớ n đ ến chất lượng công trình tốt hay không tốt, an toàn hay không an toàn, tiết kiệm hay lãng phí, điều kiện thi công thu ận lợi hay khó khăn, tiến đ ộ thi công nhanh hay chậm... Giai đo ạn này công tác thiết kế được coi có vai trò quan trọng nhất trong các giai đ oạn củ a quá trình đầu tư. Trong giai đo ạn khai thác dự án, chất lượ ng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết đ ịnh việc khai thác, sử d ụng công trình an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm khó khăn; chất lượng công trình tốt hay xấu; giá thành công trình cao hay thấp; tuổ i thọ công trình có đ ảm b ảo yêu cầu đề ra trong dự án không. Tóm lại, thiết kế xây d ựng là khâu quan trọng hàng đ ầu trong ho ạt độ ng đầu tư xây dựng. Nó có vai trò chủ yếu quyết định hiệu quả kinh tế - xã hộ i của dự án đầu tư. Đồ ng thời thiết kế xây dựng góp phần tạo ra môi trường mới, mộ t không gian thiên nhiên mới tho ả mãn yêu cầu sản xuất, sinh hoạt và đời sống củ a con người cả về mặt vật chất lẫn tinh thần. 9.2.1.3. Yêu cầu đối với thiết kế xây d ựng công trình Thiết kế xây d ựng công trình phải đ ảm b ảo các yêu cầu chung sau đây: Phù hợp với quy ho ạch xây dựng, cảnh quan, đ iều kiện tự nhiên và các quy đ ịnh - về kiến trúc, dự án đầu tư xây d ựng công trình đ ã được duyệt. Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công - trình có thiết kế công nghệ. Nền móng công trình phải đảm b ảo b ền vữ ng, không bị lún nứt, biến dạng quá - giới hạn cho phép làm ảnh hưở ng đến tuổ i thọ công trình, và các công trình lân cận. Nộ i dung thiết kế xây d ựng công trình phải phù hợp với yêu cầu của từng bước - thiết kế, thoả mãn yêu cầu và chức năng sử d ụng, bảo đ ảm m ỹ quan, giá thành hợp lý. An toàn, tiết kiệm, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây d ựng đ ược áp dụ ng, - các tiêu chuẩn về p hòng, chố ng cháy nổ , b ảo vệ môi trường và những tiêu chu ẩn 137 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  14. liên quan; đối với những công trình công cộng phải b ảo đảm thiết kế t heo tiêu chuẩn cho người tàn tật. Đồ ng bộ trong từ ng công trình, đáp ứng yêu cầu vận hành; đồng b ộ với các - công trình liên quan. Đối với các công trình dân dụng và công trình công nghiệp thì ngoài các yêu cầu trên còn phải đ ảm b ảo các yêu cầu sau đây: Kiến trúc công trình phải phù hợp với phong tục, tập quán và văn hoá, xã hộ i - củ a từng vùng, từng địa phương. An toàn cho người khi xả y ra sự cố; điều kiện an toàn thuận lợi, hiệu quả cho - ho ạt động chữa cháy, cứu nạn; bảo đảm kho ảng cách giữa các công trình, sử dụ ng các vật liệu, trang thiết b ị chố ng cháy để hạn chế tác hại của đ ám cháy đố i với các công trình lân cận và môi trường xung quanh. Các đ iều kiện tiện nghi, vệ sinh, sức kho ẻ cho người sử dụng. - Khai thác tố i đa thuận lợi và hạn chế bất lợi của thiên nhiên nhằm bảo đảm tiết - kiệm năng lượng. 9.2.2. Tổ chức công tác thiết k ế công trình xây dựng 9.2.2.1. Một số nguyên tắ c thiết k ế công trình xây dựng  Giải pháp thiết kế p hải cụ thể hoá tốt nhất chủ trương đ ầu tư thể hiện ở b ản dự án đầu tư của chủ đ ầu tư.  Giải pháp thiết kế phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hộ i và đường lối phát triển chung của đ ất nước, có vận dụ ng tố t kinh nghiệm của nước ngoài.  Khi lập các phương án thiết kế phải xem xét toàn diện các mặt k ỹ t hu ật, kinh tế - tài chính, thẩm m ỹ, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng. Phải chú ý đ ến khả năng cải tạo và mở rộng sau này.  Khi lập d ự án các phương án thiết kế phải giải quyết tốt các mố i quan hệ giữa các mặt: tiện nghi, b ền chắc, kinh tế và m ỹ q uan.  Phải tôn trọng trình tự chung củ a quá trình thiết kế là trước hết phải đ i từ vấn đề chung và sau đó mới đi vào các vấn đề cụ thể.  Phải lập mộ t số phương án đ ể so sánh và lựa chọ n phương án tố t nhất.  Phải đảm bảo tính đồ ng bộ và hoàn chỉnh củ a giải pháp thiết kế, đ ảm bảo mố i quan hệ ăn khớp giữa các b ộ p hận củ a thiết kế, giữa thiết kế và thực hiện xây d ựng trên thực tế.  Phải tận dụ ng các thiết kế mẫu để giảm chi phí thiết kế.  Phải d ựa trên các tiêu chuẩn, định mức thiết kế có cơ sở khoa họ c và tiến bộ, xác đ ịnh đúng mức đ ộ hiện đại của công trình xây dựng.  Phải cố gắng rút ngắn thời gian thiết kế đ ể công trình thiết kế xong khỏi bị lạc hậu. 9.2.2.2. Các bước thiết k ế xây dựng công trình Thiết kế xây dựng công trình bao gồ m các bước: Thiết kế cơ sở, Thiết kế k ỹ thu ật và Thiết kế b ản vẽ thi công. 138 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  15. Tu ỳ theo tính chất, quy mô củ a từng lo ại công trình, thiết kế xây dựng công trình có thể lập một bước, hai bước ho ặc ba bước (hình 9.1) như sau:  Thiết kế một b ước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụ ng đố i với các công trình quy định chỉ p hải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật.  Thiết kế hai bước bao gồ m bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công đ ược áp dụng đ ối với các công trình quy định phải lập d ự án đ ầu tư xây d ựng công trình.  Thiết kế b a b ước bao gồ m bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế b ản vẽ thi công áp dụ ng đố i với các công trình quy định phải lập dự án đ ầu tư xây dựng và có quy mô lớn, phức tạp. Đố i với các công trình phải thực hiện thiết kế hai b ước trở lên, các bước thiết kế tiếp theo chỉ đ ược triển khai thực hiện trên cơ sở bước thiết kế trước đ ã được duyệt. 9.2.2.3. Tổ chức công tác thiết kế xây d ựng - Công tác thiết kế p hải do tổ chức, cá nhân có chuyên môn thực hiện. Tu ỳ theo điều kiện cụ thể củ a d ự án, chủ đầu tư có thể ký hợp đồng với các tổ chức tư vấn thiết kế ho ặc nhà thầu xây dựng thực hiện các b ước thiết kế. - Tổ chức thiết kế hoặc cá nhân có chuyên môn thiết kế p hải có đăng ký hoạt động t ư vấn tại cơ quan có thẩm quyền và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, kết quả tính toán, an toàn kết cấu và sự ổ n đ ịnh của công trình (bao gồm cả tính chính xác củ a tiên lượng, dự toán). - Mỗ i đồ án thiết kế phải có chủ nhiệm đồ án, đối với những đồ án thiết kế lớ n ngoài chủ nhiệm đ ồ án tổng thể còn có cả chủ nhiệm hạng mục thiết kế. Người chủ nhiệm đồ án phải chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng và tính đ úng đ ắn của đồ án thiết kế, giải pháp kỹ thuật nêu ra và tiên lượng thiết kế. - Tổ chức thiết kế p hải thực hiện công tác giám sát tác giả trong suố t quá trình thi công xây lắp, hoàn thiện và nghiệm thu công trình. 9.2.2.4. Nội dung công tác tổ chức quản lý thiết kế Tổ chức qu ản lý thiết kế bao gồm các công việc sau:  Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng.  Tổ chức quá trình thiết kế bao gồ m từ khâu đấu thầu (ho ặc chỉ định thầu) tư vấn thiết kế, ký kết hợp đồng, lập thẩm đ ịnh, xét duyệt, kiểm tra và điều chỉnh thiết kế trong quá trình thực hiện.  Tổ chức cơ cấu mạng lưới thiết kế, các hình thức tổ chức kinh doanh củ a các cơ quan thiết kế và các chức năng nhiệm vụ kèm theo.  Xây dựng các tiêu chuẩn, định mức thiết kế.  Xây dựng các quy trình công nghệ lập các phương án thiết kế. 9.2.3. Nộ i dung của các hồ sơ thiết kế 9.2.3.1. Nội dung của hồ sơ Thiết kế cơ sở Nộ i dung thiết kế cơ sở của dự án bao gồ m phần thuyết minh và phần b ản vẽ, b ảo đảm thể hiện đ ược các phương án thiết kế, là căn cứ để xác đ ịnh tổ ng mức đầu tư và triển khai các b ước thiết kế tiếp theo. a. Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung: 139 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  16. Đặc điểm tổng mặt b ằng; phương án tuyến công trình đố i với công trình xây - dựng theo tuyến; phương án kiến trúc đố i với công trình có yêu cầu kiến trúc; phương án và sơ đồ công nghệ đ ối với công trình có yêu cầu công nghệ. Kết cấu chịu lức chính của công trình; phòng chống cháy nổ ; b ảo vệ môi - trường; hệ t hố ng kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình, sự kết nối vớ i các công trình hạ tầng k ỹ thu ật ngoài hàng rào. Mô tả đặc điểm tải trọng và các tác độ ng đố i với công trình. - Danh mụ c các tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng. - b. Phần b ản vẽ t hiết kế cơ sở được thể hiện với các kích thước chủ yếu, bao gồm: Bản vẽ tổ ng m ặt bằng, phương án tuyến công trình đố i với công trình xây dựng - theo tuyến. Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc. - Sơ đồ công nghệ đố i với công trình có yêu cầu công nghệ. - Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lứ c chính của công trình; bản vẽ hệ thố ng kỹ thuật - và hệ thố ng hạ tầng k ỹ thu ật công trình. 9.2.3.2. Nội dung của hồ sơ Thiết kế k ỹ thuật Nộ i dung thiết kế kỹ thuật bao gồm 3 phần: - Phần thuyết minh - Phần b ản vẽ - Tổ ng dự toán. a. Phần thuyết minh Phần thuyết minh củ a thiết kế k ỹ thu ật bao gồm các phần sau: * Thuyết minh tổng quát: Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật. - Nội dung cơ b ản của d ự án đầu tư được duyệt. - Danh mụ c quy chu ẩn, tiêu chuẩn kỹ thu ật xây dựng, thiết kế mẫu được sử - dụ ng. Tóm tắt nộ i dung đồ án thiết kế được chọn và các phương án so sánh. - Các thông tin và chỉ tiêu cần đ ạt được củ a công trình theo phương án được - chọ n. * Điều kiện tự nhiên, tác động củ a môi trường, điều kiện kỹ thuật chi phối thiết kế: Tài liệu địa hình, địa chất công trình, thu ỷ văn, khí tượng và độ ng đ ất ở khu - vực xây dự ng. Điều tra tác động môi trường. - Nhữ ng điều kiện phát sinh sau khi lập dự án đ ầu tư. - * Phần kinh tế kỹ thuật: Năng lực, công suất thiết kế và các thông số của công trình. - Phương án, danh mục, chất lượng sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm. - 140 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  17. Nhữ ng chỉ tiêu kinh tế k ỹ thu ật và hiệu quả đ ầu tư. - * Phần công nghệ: Phương pháp sản xuất và bố trí dây chuyền công nghệ sản xuất và sử dụng. - Tính toán và lựa chọn thiết bị. - Biện pháp an toàn lao độ ng, an toàn sản xuất, phòng nổ, phòng cháy, chố ng - độ c hại, vệ sinh công nghiệp, b ảo vệ môi trường sinh thái. * Giải pháp kiến trúc xây dựng: Bố trí tổ ng mặt bằng, diện tích chiếm đ ất, diện tích xây dựng công trình (kể - cả công trình phục vụ thi công). Giải pháp về kiến trúc, kết cấu chính, nền móng... - Giải pháp k ỹ thu ật xây d ựng: kết cấu chịu lự c chính, nền móng có bản tính - kèm theo nêu rõ cơ sở, phương pháp và kết quả tính toán. Lắp đặt thiết bị và trang trí nội thất. - Các hệ thố ng hạ tầng kỹ thu ật: cấp điện, cấp nhiệt, cấp nước, thoát nước, - thông tin, báo cháy, đ iều khiển tự động... có b ản tính kèm theo nêu rõ phương pháp và kết quả tính toán. Tổ chức giao thông và thiết b ị vận tải. - Trang trí bên ngoài: trồng cây xanh, sân vườn, lối đi... - Tổ ng hợp khối lượng xây lắp, vật tư chính, thiết b ị công nghệ củ a từng - hạng mục công trình và toàn bộ công trình, so sánh các chỉ tiêu kinh tế k ỹ thuật của các phương án thiết kế. * Thiết kế tổ chức xây d ựng: Nêu lên các chỉ dẫn chính về biện pháp thi công và an toàn trong quá trình xây dựng. b. Phần bản vẽ của thiết kế kỹ thuậ t bao gồ m: Hiện trạng củ a mặt b ằng và vị trí trên bản đồ củ a công trình được thiết kế. - Tổ ng mặt b ằng b ố trí chi tiết các hạng mụ c công trình và các hệ thố ng kỹ - thuật. Các b ản vẽ chu ẩn bị kỹ thu ật khu đất xây dự ng (san nền, thoát nước), và - các công trình hạ tầng ngoài nhà (đường, cấp đ iện, cấp nước, thải nước, xử lý nước thải, b ảo vệ môi trường). Dây chuyền công nghệ và vị trí các thiết bị chính. - Mặt b ằng, mặt cắt ngang, cắt dọc chính, các mặt đứng củ a hạng mục công - trình. Bố trí trang thiết b ị và các bộ p hận công trình phụ cần thiết. - Sơ đồ mặt bằng các phương án bố trí và kích thước các kết cấu chịu lực - chính: nền, móng, cộ t, d ầm, sàn... Phối cảnh toàn bộ công trình. - 141 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  18. Các hệ thố ng công trình kỹ thuật bên trong công trình: cấp đ iện, cấp nước, - thải nước, thông gió, đ iều hoà nhiệt độ , thông tin, báo cháy, chữa cháy. Lố i thoát nạn và giải pháp chống cháy nổ công trình. - Xây d ựng bên ngoài: hàng rào, cây xanh, sân vườn. - Tổ ng mặt b ằng tổ chức xây d ựng và mặt bằng thi công các hạng mục đặc - biệt. Mô hình toàn bộ công trình hoặc từng bộ phận công trình. - c. Phần tổng dự toán Tổng d ự toán xây dựng công trình nói lên toàn bộ chi phí công trình mà các chủ đầu tư p hải bỏ vố n thực hiện. Tổng dự toán không được vượt tổng mức đ ầu tư đ ược duyệt, Tổng dự toán xây d ựng công trình bao gồ m các dự toán xây dự ng công trình, hạng mụ c công trình; chi phí quản lý d ự án và chi phí khác củ a d ự án chưa được tính trong dự toán xây dựng công trình, hạng mụ c công trình. 9.2.3.3. Nội dung của hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công gồm 2 phần chính: bản vẽ thi công và dự toán thiết kế bản vẽ thi công. a. Bản vẽ thi công bao gồ m các chi tiết sau: Chi tiết về mặt bằng, mặt cắt các hạng mụ c công trình; thể hiện đ ầy đ ủ vị trí kích - thước các chi tiết kết cấu, thiết bị công nghệ, có biểu liệt kê khối lượ ng xây lắp và thiết b ị củ a hạng mục công trình đ ó, chất lượng, quy cách củ a từng lo ại vật liệu, cấu kiện đ iển hình đ ược gia công sẵn, có thuyết minh hướng dẫn về trình tự thi công, các yêu cầu về kỹ thuật an toàn lao động trong thi công. Chi tiết các bộ phận công trình: thể hiện đ ầy đ ủ vị trí, kích thước, quy cách và số - lượng từng loại vật liệu cấu kiện có ghi chú cần thiết cho người thi công. Chi tiết lắp đ ặt thiết bị công nghệ và hệ thống kỹ thuật đ ường xá. - Gia công cấu kiện và các chi tiết phải làm tại công trường. - Bảo vệ môi trường, phòng chố ng cháy, nổ , an toàn vận hành... - Biểu tổng hợp khối lượng xây lắp, thiết b ị, vật liệu củ a từng hạng mục công trình - và toàn bộ công trình (thể hiện đầy đ ủ các quy cách, số lượng củ a từng lo ại vật liệu, cấu kiện, thiết bị). Quy trình kỹ thuật b ảo hành, bảo trì công trình. - b. Dự toán thiết kế bản vẽ thi công bao gồm: Căn cứ và cơ sở đ ể lập d ự toán. - Bảng tiên lượng, d ự toán chi phí xây d ựng củ a từng hạng mụ c công trình và tổ ng - hợp dự toán chi phí xây dựng của tất cả các hạng mụ c công trình. 9.2.4. Trình duyệt và thẩm định thiết kế 9.2.4.1. Trình duyệt, thẩm định thiết k ế Hồ sơ trình duyệt thiết kế và tổng dự toán bao gồ m:  Tờ trình củ a chủ đầu tư xin phê duyệt thiết kế và tổ ng d ự toán. 142 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  19.  Quyết đ ịnh đ ầu tư.  Hồ sơ thiết kế trình duyệt.  Tổ ng d ự toán. Cơ quan chuyên môn và cơ quan qu ản lý xây dựng củ a cấp có thẩm quyền quyết định đ ầu tư có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ do chủ đ ầu tư trình duyệt đ ể tiến hành thẩm định và chu ẩn bị văn bản đ ể "Người có thẩm quyền quyết đ ịnh đầu tư" ký quyết đ ịnh duyệt. Thẩm định thiết kế là ho ạt độ ng của cơ q uan có thẩm quyền nhằm mụ c đích kiểm tra tư cách pháp lý củ a đơn vị, cá nhân thiết kế, tính pháp lý củ a hồ sơ thiết kế, kiểm tra sự phối hợp giữa các nội dung củ a hồ sơ thiết kế với các nội dung đã đ ược duyệt trong quyết định đ ầu tư, sự hợp lý của giải pháp thiết kế và tổ ng dự toán... đ ể làm cơ sở cho cấp có thẩm quyền phê duyệt thiết kế và tổ ng d ự toán. Tất cả các dự án đầu tư xây dựng thu ộc mọ i ngu ồn vố n và thành phần kinh tế đ ều phải được cơ quan chuyên môn thẩm định thiết kế trước khi xây dựng. Thủ trưởng cơ q uan có thẩm quyền phê duyệt thiết kế chỉ p hê duyệt sau khi thiết kế đã được cơ quan chuyên môn thẩm đ ịnh thiết kế, cơ quan qu ản lý xây dựng trực thu ộc thẩm định tổ ng dự toán và chịu trách nhiệm về quyết định củ a mình. Cơ quan chuyên môn thẩm đ ịnh thiết kế, cơ q uan quản lý xây dựng thẩm định đ ơn giá, tổng d ự toán và tổ chức tư vấn xây d ựng thẩm tra thiết kế p hải chịu trách nhiệm trước chủ đ ầu tư, người có thẩm quyền phê duyệt và trước pháp luật về kết quả công việc do mình thực hiện. 9.2.4.2. Phê duyệt thiết kế Việc phê duyệt thiết kế phải dựa trên cơ sở dự án đầu tư đ ược duyệt và kết qu ả thẩm định và được quy đ ịnh như sau: a. Đố i với các công trình thuộc dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn của Nhà nước  Thủ trưởng Bộ quản lý ngành phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổ ng dự toán công trình thuộc d ự án nhóm A.  Thủ trưởng cơ q uan có thẩm quyền quyết đ ịnh đ ầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thu ật thi công và tổ ng dự toán công trình thuộ c dự án nhóm B và C.  Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố thu ộc trung ươ ng phê duyệt thiết kế k ỹ thu ật và tổ ng d ự toán các công trình thuộc d ự án nhóm B và C do đ ịa phương đ ầu tư. b. Đối với các công trình thuộc dự án đầu tư không sử dụng nguồn vốn của Nhà nước  Thủ trưởng Bộ qu ản lý ngành phê duyệt thiết kế kỹ thuật các công trình thuộc dự án nhóm A.  Giám đốc sở quản lý xây d ựng chuyên ngành phê duyệt thiết kế k ỹ thuật các công trình thuộ c dự án nhóm B và C.  Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộ c trung ương có thể u ỷ q uyền cho Chủ tịch UBND qu ận, huyện phê duyệt thiết kế kỹ thuật các công trình nhà ở riêng lẻ thuộ c sở hữu tư nhân và các công trình nhỏ được quyền cấp giấy phép xây d ựng. 143 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
  20. CÂU HỎI ÔN TẬP Mục đ ích, yêu cầu đố i với khảo sát xây dựng? 1. Nộ i dung cơ bản củ a công tác khảo sát xây d ựng công trình giao thông theo các 2. giai đoạn củ a quá trình đ ầu tư và xây d ựng. Khái niệm, ý nghĩa củ a công tác thiết kế xây d ựng? Các bước thiết kế xây d ựng 3. công trình? Các nguyên tắc thiết kế công trình xây dựng? 4. Trình bày nội dung cơ bản của các hồ sơ thiết kế. 5. 144 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=132

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2