intTypePromotion=3

Luận án tiến sĩ Kinh tế: Chính sách tài chính thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thanh Hóa

Chia sẻ: Huc Ninh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:225

0
15
lượt xem
3
download

Luận án tiến sĩ Kinh tế: Chính sách tài chính thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thanh Hóa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án được nghiên cứu với mục tiêu nhằm xây dựng khung lý luận về chính sách tài chính thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ chuyển dịch CCKT, vận dụng nó để phân tích thực trạng chính sách tài chính thu hút FDI phục vụ chuyển dịch CCKT của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2017, để đề xuất các giải pháp khả thi hoàn thiện chính sách tài chính nhằm thu hút FDI phục vụ chuyển dịch CCKTcủa tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 tầm nhìn đến 2030.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án tiến sĩ Kinh tế: Chính sách tài chính thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thanh Hóa

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH LƯỜNG ĐỨC DANH CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI PHỤC VỤ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CỦA TỈNH THANH HÓA LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2018
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH LƯỜNG ĐỨC DANH CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI PHỤC VỤ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CỦA TỈNH THANH HÓA Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng Mã số : 9.34.02.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS, TS. PHẠM VĂN LIÊN 2. TS. VÕ THỊ PHƯƠNG LAN HÀ NỘI - 2018
  3. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu kết quả nêu trong luận án là trung thực có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận án Lường Đức Danh
  4. ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan ...................................................................................................................................i Mục lục .......................................................................................................................................... ii Danh mục các chữ viết tắt............................................................................................................ iv Danh mục các bảng ........................................................................................................................v Danh mục các hình .........................................................................................................................v MỞ ĐẦU........................................................................................................................................1 Chương 1: CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI PHỤC VỤ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ .................................. 15 1.1. ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ......... 15 1.1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài .................................................................................... 15 1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế..................................................................................... 22 1.1.3. Đầu tư trực tiếp nước ngoài với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ................................ 34 1.2. CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI PHỤC VỤ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ ........................................... 36 1.2.1. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ....................................................................... 36 1.2.2. Chính sách tài chính thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế ................................................................................................. 44 1.3. KINH NGHIỆM SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT FDI PHỤC VỤ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC .............................................................................. 60 1.3.1. Kinh nghiệm nước ngoài......................................................................................... 60 1.3.2. Kinh nghiệm ở một số địa phương trong nước ..................................................... 65 1.3.3. Bài học rút ra đối với tin ̉ h Thanh Hóa ................................................................... 69 Kết luận chương 1.............................................................................................................. 73 Chương 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI PHỤC VỤ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CỦA TỈNH THANH HÓA ...................................................................................................... 74 2.1. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG FDI CỦA TỈNH THANH HÓA ....................................................................... 74 2.1.1. Khái quát về các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Thanh hóa ............. 74 2.1.2. Thực trạng FDI của tỉnh Thanh Hóa ...................................................................... 78 2.2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT FDI PHỤC VỤ CHUYỂN DỊCH CCKT CỦA TỈNH THANH HÓA .................................................... 84 2.2.1. Chính sách tài chính về cơ sở hạ tầng .................................................................... 85 2.2.2. Chính sách tài chính về xúc tiến đầu tư ................................................................. 94
  5. iii 2.2.3. Chính sách tài chính về đất đai ............................................................................... 99 2.2.4. Chính sách tài chính về đào tạo nguồn nhân lực ................................................. 105 2.2.5. Chính sách tài chính về cải cách thủ tục hành chính ........................................... 114 2.3. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT FDI PHỤC VỤ CHUYỂN DỊCH CCKT CỦA TỈNH THANH HÓA ........................................... 121 2.3.1. Kết quả đạt được.................................................................................................... 121 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ........................................................................... 125 Kết luận chương 2............................................................................................................ 136 Chương 3: HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH NHẰM THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI PHỤC VỤ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CỦA TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025 TẦM NHÌN ĐẾN 2030 ........ 137 3.1. MỤC TIÊU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VÀ ĐỊNH HƯỚNG, QUAN ĐIỂM THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI PHỤC VỤ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CỦA TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030 .................................................................................. 137 3.1.1. Dự báo xu hướng vận động của dòng FDI trên thế giới và thuận lợi thách thức đối với tỉnh Thanh Hóa ..................................................................... 137 3.1.2. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế.................................................................... 141 3.1.3. Định hướng thu hút FDI và quan điểm chỉ đạo về chính sách tài chính thu hút FDI phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế ............................................... 144 3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT FDI PHỤC VỤ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CỦA TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025 TẦM NHÌN ĐẾN 2030 .................................................................... 148 3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính................................................. 148 3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ khác ................................................................................. 165 3.3. KIẾN NGHỊ VỚI CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN ......................................................... 176 3.3.1. Kiến nghị với Quốc hội ......................................................................................... 176 3.3.2. Kiến nghị với Chính phủ và bộ ngành có liên quan ............................................ 178 Kết luận chương 3............................................................................................................ 181 KẾT LUẬN .............................................................................................................................. 182 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
  6. iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VIẾT TẮT NỘI DUNG ADB Ngân hàng Phát triển châu Á (The Asian Development Bank) BBC Hợp đồng hợp tác kinh doanh BOT Xây dựng- kinh doanh - chuyển giao (Building - Operate -Transfer) BT Xây dựng - chuyển giao (Building -Transfer) BTO Xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (Building -Transfer - Operate) CDCCHXK Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu CDCCKT Chuyển dịch cơ cấu kinh tế CNH- HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNTT Công nghệ thông tin CPTPP Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership) DNNVV Doanh nghiệp nhỏ & vừa FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài FPI Đầu tư gián tiếp nước ngoài (Foreign Portfolio Invesment) GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) GPMB Giải phóng mặt bằng KCN, KCX Khu công nghiệp, khu chế xuất KHCN Khoa học công nghệ KHXH Khoa học xã hội KTQD Kinh tế quốc dân LLSX Lực lượng sản xuất MNCs Công ty đa quốc gia (Multil National Corporation) NSNN Ngân sách Nhà nước ODA Viện trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance) OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Provincial Competitiveness Index) PPP Hợp tác công tư (Public - Private -Partnership) PAPI Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (Public Administration Performance Index) QHSX Quan hệ sản xuất TLSX Tư liệu sản xuất TNC Công ty xuyên quốc gia (Transnational corporation) TNHH Trách nhiệm hữu hạn UBND Ủy ban nhân dân UNCTAD Diễn đàn thương mại và phát triển của liên hiệp quốc (United Nations Conference on Trade and Development) WB Ngân hàng thế giới (World bank) WTO Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization)
  7. v DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Nội dung bảng Trang Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng và thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2011 - 2017........... 76 Bảng 2.2: FDI của tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2011 - 2017 .......................................................... 78 Bảng 2.3: FDI của tỉnh Thanh Hóa theo đối tác đầu tư giai đoạn 2011 - 2017 .......................... 80 Bảng 2.4: FDI vào Thanh Hóa theo địa điểm đầu tư giai đoạn 2011 - 2017 .............................. 82 Bảng 2.5: FDI của tỉnh Thanh Hóa theo ngành kinh tế giai đoạn 2011 - 2017 .......................... 83 Bảng 2.6: Chi ngân sách Nhà nước cho xây dựng cơ sở hạ tầng giai đoạn 2011 - 2017 ........... 88 Bảng 2.7: Chi ngân sách Nhà nước cho hoạt động xúc tiến đầu tư giai đoạn 2011 - 2017 .................................................................................................................. 96 Bảng 2.8: Dự toán chi phí san lấp mặt bằng KCN số 3,4,5 trong khu kinh tế Nghi Sơn......... 102 Bảng 2.9: Chi ngân sách Nhà nước cho GPMB giai đoạn 2011 - 2017 .................................... 104 Bảng 2.10: Chi NSNN cho đào tạo nguồn nhân lực giai đoạn 2011 - 2017 ............................. 109 Bảng 2.11: Chi ngân sách Nhà nước nhằm ứng dụng CNTT giai đoạn 2011 - 2017 .............. 114 Bảng 2.12: Tỷ trọng cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011- 2017................... 118 Bảng 3.1: Tác động của chính sách đối với giá cho thuê đất tại KCN số 3, 4,5,6 - KKT Nghi Sơn ....................................................................................................................... 157 DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu Nội dung hình Trang Hình 2.1: FDI của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2017 ................................................ 79 Hình 2.2: FDI Thanh Hóa theo đối tác đầu giai đoạn 2011 - 2017 ................................... 81 Hình 2.3: FDI Thanh Hóa theo ngành kinh tế giai đoạn 2011 - 2017 ............................... 84 Hình 2.4: Cơ cấu kinh tế tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2017 ................................... 120
  8. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là những vấn đề cấp bách đối với các quốc gia có trình độ phát triển kinh tế thấp. Việc nâng cao trình độ, quy mô các nguồn lực và xây dựng chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) hiện đại, bền vững là một trong những nội dung cốt lõi. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trở thành yếu tố khách quan của quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân trong xu hướng toàn cầu hóa. FDI có vai trò quan trọng, thông qua FDI, nước nhận đầu tư có cơ hội tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế, từ đó nâng cao trình độ phát triển, tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch CCKT. Nước ta luôn coi trọng việc thu hút FDI để bổ sung nguồn vốn cho đầu tư phát triển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. FDI có ảnh hưởng lan tỏa đến các ngành kinh tế, hiện đại hóa nền kinh tế. Tuy nhiên, không phải lúc nào FDI cũng có tác động tích cực. Do đó, nếu không đánh giá, phân tích đúng những yếu kém trong tổ chức thu hút và sử dụng FDI, chúng ta không thể đưa ra được những giải pháp khả thi nhằm phát huy mặt tích cực và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực từ nguồn vốn này đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trong xu thế phát triển của cả nước thì tỉnh Thanh hóa cũng có nhiều chuyển biến tích cực thông qua việc mở rộng hợp tác với nước ngoài trong các lĩnh vực đầu tư, thương mại, dịch vụ. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài hiện nay của tỉnh Thanh hóa luôn đứng tốp đầu trong cả nước về thu hút FDI và hiện đang là một trong những địa phương đứng đầu của cả nước về tổng vốn FDI từ Nhật Bản. Vì vậy, chuyển dịch cơ cấu của tỉnh Thanh hóa đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ, kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, ngành nghề, các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục được đổi mới. Cơ cấu ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ vẫn chiếm tỷ trọng tăng dần qua các năm. Kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội được tăng cường, đời sống vật chất và tinh thần của dân cư ở hầu hết các vùng trong tỉnh ngày càng được cải thiện.
  9. 2 Với mục tiêu tổng quát là đến năm 2025 đưa tỉnh Thanh Hóa cơ bản trở thành một tỉnh khá của cả nước, đến năm 2030 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại. Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một trong những nội dung đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, được Đảng bộ và nhân dân tỉnh Thanh Hóa đặt ra tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV là “tăng nhanh tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng các ngành nông nghiệp” nhưng quá trình CDCCKT của tỉnh vẫn còn chậm và chưa thật sự đáp ứng được mục tiêu đề ra. Tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp chưa cao, đặc biệt các lĩnh vực công nghiệp chế tạo và công nghiệp có công nghệ kỹ thuật hiện đại, cơ cấu ngành dịch vụ chưa có sự chuyển dịch mạnh mẽ đối với dịch vụ chất lượng cao. Có nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng nguyên nhân quan trọng là thiếu một đòn bẩy về vốn nhằm thúc đẩy quá trình CDCCKT của tỉnh Thanh Hóa diễn ra nhanh chóng hơn nữa. Đòn bẩy đó chính là nguồn lực từ nước ngoài, trong đó có thu hút FDI. Do đó, việc nghiên cứu đưa ra hệ thống chính sách tài chính phù hợp, có cơ sở khoa học làm đòn bẩy mạnh mẽ trong việc thực hiện mục tiêu thu hút FDI nhằm phục vụ CDCCKT là yêu cầu bức thiết cần đặt ra. Xuất phát từ vấn đề cấp thiết này, tôi đã lựa chọn đề tài “Chính sách tài chính thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thanh Hóa” làm luận án tiến sĩ. 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án 2.1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước 2.1.1. Những nghiên cứu dưới dạng luận án tiến sỹ (1). Nguyễn Tiến Long (2012),“Đầu tư trực tiếp nước ngoài với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên”, luận án tiến sĩ kinh tế, đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội. Tác giả đã kiểm định FDI với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh Thái Nguyên, với phương pháp phân tích định tính và định lượng từ số liệu giai đoạn năm 1993 - 2009 cho thấy: (i) Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần quan trọng đối với CDCCKT của tỉnh Thái Nguyên theo hướng CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế.
  10. 3 (ii) Đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động tích cực đến cân đối tài chính của tỉnh Thái Nguyên, tăng nhanh kim ngạch xuất nhập khẩu, mở rộng thị trường, đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. (iii) Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, phát triển kinh tế đồng đều tại các vùng của tỉnh Thái Nguyên. Tuy nhiên, đây là luận án đề cập đến đầu tư trực tiếp nước ngoài với chuyển dịch cơ cấu kinh tế chỉ của tỉnh Thái Nguyên, mà chưa đề cập đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thanh Hóa mà tác giả đang nghiên cứu.[25] (2). Nguyễn Tấn Vinh (2011),“ Đầu tư trực tiếp nước ngoài với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh”, luận án tiến sĩ kinh tế, đại học kinh tế - Luật TP.HCM, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của FDI đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thông qua tăng trưởng kinh tế ngành của TP. HCM, từ đó đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm thu hút và sử dụng FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của TP. HCM theo hướng hiệu quả và bền vững. Tuy nhiên, luận án chỉ đề cập đến ảnh hưởng của FDI đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành mà phạm vi ở TP.HCM, mà không phải đề cập đến chính sách tài chính thu hút FDI phục vụ CDCCKT của tỉnh Thanh Hóa. Về cơ bản có nhiều điểm khác biệt về nội dung, phạm vi nghiên cứu so với đề tài mà tác giả đang thực hiện.[70] (3). Nguyễn Minh Hằng (2011),“Chính sách tài chính với thu hút đầu tư nước ngoài trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam”, luận án tiến sỹ kinh tế Học viện tài chính. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách tài chính, tác động của các chính sách tài chính trong việc thu hút vốn FDI. Đánh giá thực hiện sử dụng các chính sách tài chính để thu hút vốn FDI vào Việt Nam. Đồng thời chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế của các chính sách tài chính. Đề xuất các giải pháp để sử dụng hiệu quả các chính sách tài chính nhằm thu hút FDI vào Việt Nam. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của luận án khác với phạm vi của NCS là chính sách tài chính thu hút FDI vào tỉnh Thanh Hóa nhằm phục vụ chuyển dịch CCKT theo ngành. [19]
  11. 4 (4). Hoàng Văn Bằng (2003), “Thuế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”, luận án tiến sỹ kinh tế Học viện tài chính, luận án đã bổ sung, hoàn thiện lý luận về tác động của thuế đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các nước nhận đầu tư. Phân tích thực trạng sử dụng chính sách thuế trong thu hút và sử dụng FDI tại Việt Nam. Đồng thời tác giả đưa ra những kiến nghị nhằm sử dụng chính sách thuế trong thu hút và sử dụng FDI có hiệu quả cao nhất, phát huy tích cực vai trò của thuế trong thu hút FDI phục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH tại Việt Nam. Mặc dù vậy, nội dung của luận án chỉ đề cập đến chính sách thuế để nhằm thu hút FDI mà không sử dụng các chính sách khác như chính sách chi NSNN như luận án mà NCS đang thực hiện.[2] (5).Tào Thị Hoàng Anh (2007). “Đổi mới và hoàn thiện chính sách thuế thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam theo hướng CNH, HĐH”, luận án tiến sĩ Học viện tài chính, luận án nghiên cứu và làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển dịch CCKT và vai trò của thuế trong việc thúc đẩy chuyển dịch CCKT theo hướng CNH, HĐH. Đồng thời xem xét chọn lọc kinh nghiệm sử dụng chính sách thuế thúc đẩy chuyển dịch CCKT theo hướng CNH, HĐH của một số quốc gia trên thế giới và rút ra bài học với Việt Nam. Đánh giá việc sử dụng chính sách thuế để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm 1990 đến nay. Đề xuất giải pháp mới hoàn thiện chính sách thuế nhằm thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch CCKT ở nước ta trong những năm tới. Tuy nhiên, luận án mới chỉ đề cập đến hoàn thiện chính sách thuế nhằm thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch CCKT ở Việt Nam chứ không đề cập đến hoàn thiện chính sách thuế nhằm thu hút FDI phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế như tác giả đang nghiên cứu.[1] (6). Ngô Việt Hương (2015),“Giải pháp tài chính thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa” luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện tài chính.Trong luận án này tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về chuyển dịch CCKT, vai trò và tác động của tài chính đối với quá trình chuyển dịch CCKT nông nghiệp. Phân tích tác động của các giải pháp tài chính: chi NSNN, tín dụng Nhà nước, tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch CCKT nông nghiệp đồng thời
  12. 5 đánh giá thực trạng chuyển dịch CCKT nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa ở các khía cạnh: tỷ trọng GDP ngành nông nghiệp trong nền kinh tế, chuyển dịch CCKT nội bộ ngành nông nghiệp...Đề xuất quan điểm và các giải pháp cụ thể về chi NSNN, tín dụng Nhà nước, tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch CCKT nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa. Tuy nhiên, luận án chỉ đề cập đến việc sử dụng các công cụ về tài chính như chi NSNN, công cụ tín dụng nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa. Vì vậy, đối tượng phạm vi và nội dung nghiên cứu khác với luận án mà tác giả đang nghiên cứu.[20] (7). Xổm Xạ Ạt Unxi đa (2004)“Hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đến năm 2010”, luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện tài chính Hà Nội. Trong luận án, tác giả đã phân tích vai trò của các giải pháp tài chính nhằm tăng cường thu hút vốn FDI, đánh giá thực trạng thực hiện giải pháp tài chính về thu hút vốn FDI của Lào trong những năm qua và kinh nghiệm của một số nước trong khu vực về sử dụng giải pháp tài chính thu hút FDI. Từ đó, tác giả đề ra các giải pháp tài chính chủ yếu nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Lào đến năm 2010 như: tiếp tục hoàn thiện các chính sách thuế, cơ cấu chi tiêu của Chính phủ, chính sách tiền tệ - tín dụng, tạo môi trường chính trị ổn định, cải thiện môi trường pháp lý, tăng cường hiệu lực của chính sách quản lý vĩ mô. Tuy nhiên, dù được tiếp cận dưới nhiều góc độ, hoàn thiện các giải pháp để tăng cường thu hút FDI vào Lào thường chỉ được trình bày như một phần nội dung trong các công trình nghiên cứu về FDI, chứ chưa trở thành một nội dung duy nhất, một cách có hệ thống và cập nhật một công trình riêng biệt, và tác giả luận án cũng chưa đề cập đến sử dụng các chính sách về tài chính để thu hút FDI với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Lào giống như luận án mà tác giả đang nghiên cứu.[67] 2.1.2. Những nghiên cứu dưới dạng, đề tài nghiên cứu khoa học (1). Ngô Đình Giao (1994), “Luận cứ khoa học của việc chuyển dịch CCKT theo hướng công nghiệp hóa nền kinh tế quốc dân” là một đề tài cấp Nhà nước (KX 0305) với sự tham gia đông đảo của nhiều học giả. Đề tài này đề cập
  13. 6 đến những quan niệm về công nghiệp hóa, cơ sở khoa học của việc thực hiện công nghiệp hóa, một số mô hình công nghiệp hóa (CNH), kinh nghiệm CNH ở một số nước, thực trạng CNH ở Việt Nam. Đề tài này cũng nêu ra cơ sở lý luận về thực tiễn của chuyển dịch CCKT, quan điểm và phương hướng xây dựng CCKT có hiệu quả ở Việt Nam, đánh giá thực trạng CCKT ở nước ta trong thời gian trước năm 1994, nghiên cứu phương pháp và biện pháp chuyển dịch CCKT theo hướng CNH ở Việt Nam, nghiên cứu về chuyển dịch CCKT theo lãnh thổ, và những biện pháp bảo đảm cho việc thực hiện chuyển dịch CCKT thành công, đồng thời nghiên cứu thực tiễn ở một số địa phương. Tuy nhiên, đề tài này còn đề cập mờ nhạt vai trò của FDI đối với chuyển dịch CCKT, điều này cũng có nguyên nhân lịch sử của nó, vì khi đề tài ra đời, đầu tư nước ngoài mới vào Việt Nam được 5 năm và mới bắt đầu có tác động tích cực đối với nền kinh tế Việt Nam. Mặt khác, tuy nghiên cứu điều kiện thực tiễn ở một số địa phương của Việt Nam, nhưng tỉnh Thanh Hóa lại chưa được xem xét và nghiên cứu trong đề tài này.[18] (2) GS.TSKH Lương Xuân Quỳ (chủ nhiệm đề tài KHXH 03.01) (2000) là một đề tài cấp nhà nước có chất lượng với sự tham gia đông đảo của các nhà khoa học đầu ngành “Cơ cấu các thành phần kinh tế trong cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam”. Đề tài đã làm rõ những lí luận và quan điểm về thành phần kinh tế, cơ cấu kinh tế và vị trí của các thành phần kinh tế trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Trên cơ sở đánh giá thực trạng xây dựng và phát triển cơ cấu các thành phần kinh tế ở Việt Nam từ khi đổi mới đến năm 2000, từ đó góp phần tổng kết thực tiễn cung cấp luận cứ khoa học và các giải pháp cho việc định hướng các chính sách cho các thành phần kinh tế nhằm phát triển lực lượng sản xuất xã hội trong cơ cấu thành phần kinh tế ở Việt Nam.Tuy nhiên, CCKT theo ngành và theo vùng kinh kế và vai trò của FDI với chuyển dịch CCKT (trong đó CCKT theo thành phần) chưa được đề cập một cách có hệ thống, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập.[31] 2.1.3. Những nghiên cứu dưới dạng bài báo khoa học (1). Phạm Thị Mỵ (2015),“Kinh nghiệm thu hút FDI của Trung Quốc, Singapore và những gợi ý cho Việt Nam”.Tác giả bài báo đã đưa ra kinh nghiệm
  14. 7 về thu hút FDI của hai quốc gia được coi là “điểm sáng” về thu hút FDI của Châu Á trong những năm gần đây. Đối với kinh nghiệm về thu hút FDI của Trung Quốc tác giả đưa ra một số quan điểm sau: - Từng bước hình thành hệ thống chính sách đầu tư thống nhất cho cả doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước, tạo môi trường kinh tế thị trường cạnh tranh công bằng. - Đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao hiệu suất của ngành Hải quan, tăng cường xây dựng hệ thống cơ sở tín dụng xã hội, tạo môi trường ưu đãi cho các nhà đầu tư nước ngoài vào đây bỏ vốn. - Tăng cường quản lý giám sát thuế, phòng ngừa doanh nghiệp FDI thông qua định giá chuyển tài sản, chuyển nhượng tài sản phi pháp ra nước ngoài. Chuyển hướng đầu tư từ gia công đơn giản, ngành chế tạo lắp sáp trình độ thấp, sang nghiên cứu phát triển, thiết kế công nghệ mũi nhọn và phát triển lưu thông hiện đại. Thu hút đầu tư có trọng tâm, trọng điểm. - Đối với kinh nghiệm từ Singapore là đất nước hầu như không có tài nguyên nhưng lại có những bước phát triển thần kỳ, có được điều này một phần quan trọng là nhờ vào nguồn vốn FDI có quy mô lớn, liên tục chảy vào quốc đảo này đó là nhờ vào một số bí quyết sau: Một là, Singapore đã xác định rõ việc thu hút nguồn vốn FDI tập trung vào ba lĩnh vực ưu tiên là: ngành sản xuất mới, xây dựng và xuất khẩu. Hai là, Chính phủ Singapore đã tạo nên một môi trường kinh doanh ổn định, hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài. Chính phủ công khai khẳng định, không quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài, chú trọng xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ cho hoạt động sản xuất. Xây dựng hệ thống pháp luật hoàn thiện, nghiêm minh, công bằng và hiệu quả, tệ nạn tham nhũng được xử lý rất nghiêm. Từ kinh nghiệm về thu hút FDI của Chính phủ Trung quốc và Singapore, tác giả đề xuất một số bài học thu hút FDI với Việt Nam. Tuy nhiên, tác giả chưa đề cập đến FDI tác động như thế nào đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam nói chung và địa phương nói riêng như luận án mà tác giả đang nghiên cứu.[26]
  15. 8 (2). Mai Văn Trường (2014) “Vấn đề quản lý FDI tại tỉnh Thanh Hóa”.Tác giả bài báo đã đề cập đến vấn đề quản lý FDI hiện nay ở tỉnh Thanh Hóa bởi vì Thanh Hóa là tỉnh đang nổi lên như một điểm sáng trong cả nước về thu hút nguồn vốn FDI. Điển hình trong năm 2013 tỉnh Thanh Hóa đứng thứ 2 trong cả nước về thu hút FDI (sau tỉnh Thái Nguyên) và đứng thứ 7 nếu tính lũy kế vốn FDI đến năm 2013. FDI đã góp phần quan trọng trong tạo việc làm, tăng năng suất lao động cải thiện chất lượng nguồn nhân lực. Tính đến hết năm 2013, khu vực FDI trên địa bàn tỉnh đã tạo việc làm cho hơn 40.000 lao động trực tiếp và một số lượng lớn lao động gián tiếp. Khu vực kinh tế này đã mang đến một phương thức đầu tư kinh doanh mới, khơi dậy các nguồn lực đầu tư trong nước. Thông qua sự liên kết giữa doanh nghiệp FDI với các doanh nghiệp trong nước, công nghệ và năng lực quản lý kinh doanh được chuyển giao, tạo động lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được trong thu hút FDI thì công tác quản lý quá trình triển khai dự án FDI còn chưa tốt cụ thể do cán bộ thiếu kinh nghiệm, trình độ yếu kém, thủ tục hành chính còn bị các nhà đầu tư kêu ca phàn nàn, doanh nghiệp gặp khó khăn trong giải phóng mặt bằng, thuê công nhân, cung cấp nguyên, vật liệu. Công tác quản lý yếu kém đã tạo nhiều kẻ hở cho các đối tác nước ngoài lợi dụng gây thiệt hại cho phía Việt Nam, nâng giá đầu vào, hạ giá đầu ra để thu lợi từ khâu đầu, trước khi dự án đi vào hoạt động, nhập công nghệ cũ, lạc hậu, gian lận thương mại, bán phá giá. Để tiếp tục phát huy những gì hiện có và hạn chế những yếu kém trên trong thu hút và quản lý FDI, tác giả đã đưa ra một số giải pháp khắc phục hạn chế trên. Tuy nhiên, tác giả bài báo mới đặt ra vấn đề làm thế nào để quản lý và duy trì thu hút đầu tư nước ngoài vào tỉnh Thanh Hóa bền vững, hiệu quả chứ chưa đề cập đến đầu tư trực tiếp nước ngoài với chuyển dịch cơ cấu kinh tế như tác giả đang nghiên cứu.[46] 2.2. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước (1). Shojiro Tokunaga (chủ biên) 2001,“Đầu tư nước ngoài của Nhật Bản và sự phụ thuộc kinh tế lẫn nhau ở Châu Á ” đề cập đến FDI của Nhật Bản ở Châu Á với các hệ thống sản xuất, mậu dịch và tài chính. Cuốn tài liệu này đề
  16. 9 cập đến quan điểm của các học giả Nhật Bản về hệ thống thúc đẩy FDI của Nhật Bản và các mạng lưới nội bộ Châu Á, cơ cấu thương mại và công nghiệp của nền kinh tế mới công nghiệp hoá Châu Á, vai trò của đầu tư nước ngoài của Nhật Bản với việc hình thành mạng lưới ở khu vực Châu Á, chuyển giao công nghệ, sự phân công tri thức, đầu tư trực tiếp phi tiền tệ và sự phát triển các thị trường tài chính Châu Á. Cuốn tài liệu này cho thấy về FDI của Nhật Bản hoạt động ở Châu Á như thế nào, từ các vấn đề kỹ thuật, mối liên hệ với Nhật Bản và hình thành nên mạng lưới ra sao. Tài liệu đề cập tới các công ty của Nhật Bản tổ chức các hoạt động FDI có hiệu quả như thế nào.Tuy nhiên, FDI với CDCCKT của một nước và của một địa phương không được đề cập đến.[47] (2). Magnus Blomstrom, Denise Konan, Robert E. Lipsey (2000),“ Đầu tư trực tiếp nước ngoài với chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế Nhật Bản”. Các tác giả bài viết nghiên cứu sự tác động của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, bên trong và ra bên ngoài đã ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Nhật Bản có thể được dự kiến làm như vậy trong tương lai. Tác giả cho thấy đầu tư bên ngoài hỗ trợ các tập đoàn Nhật Bản có thể giữ cổ phiếu thị trường nước ngoài và đóng góp cho công cuộc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế Nhật Bản vượt xa nền công nghiệp cũ. Bằng việc thay đổi nhập khẩu dây chuyền sản xuất, đã có sự tái phân công địa lý trong hoạt động của các tập đoàn, đặc biệt là các tập đoàn sản xuất đa quốc gia. Tuy nhiên, đầu tư trực tiếp nước ngoài bên ngoài lại không có sự tác động lớn đến nền kinh tế Nhật Bản, mặc dù sự tăng tưởng nhanh ở giữa những năm 1980, và sự mở rộng quy mô đáng kể khi so sánh với cấp độ của hầu hết các nước OECD. Đầu tư trực tiếp nước ngoài bên trong được dự đoán có sự ảnh hưởng lớn tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Nhật Bản. Mặc dù, thị trường đầu tư trực tiếp nước ngoài bên trong còn giới hạn, nhưng cũng có những thay đổi quan trọng. Quy định được nới lỏng hơn nhiều trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ tới công ty đa quốc gia nước ngoài. Bài viết đã so sánh đầu tư trực tiếp nước ngoài vào bên trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Nhật Bản hơn là các tập đoàn Nhật Bản đầu tư ra bên ngoài. Tuy nhiên, bài viết trên là đề cập đến đầu tư trực tiếp nước ngoài với
  17. 10 chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Nhật Bản. Còn thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một địa phương thì chưa được tác giả đề cập đến như luận án mà nghiên cứu sinh đang nghiên cứu.[78] (3). Henrik Hansen và John Rand Viện Kinh tế, Đại học Copenhagen (2004), “Trên Liên kết quan hệ nhân quả giữa FDI và tăng trưởng ở các nước đang phát triển”. Tác giả bài báo phân tích mối quan hệ hai chiều giữa FDI và GDP trong mẫu 31 quốc gia đang phát triển cho giai đoạn 1970 - 2000. Sử dụng những ước lượng cho dữ liệu bảng không đồng nhất tác giả đã tìm hai hướng quan hệ nhân quả tỷ số FDI/GDP và mức độ GDP. FDI được tìm ra rằng có một tác động lâu dài đối với GDP. Trong khi đó GDP không có tác động dài hạn đối với tỷ số FDI/GDP. Trong đó FDI có ý nghĩa gây nên sự tăng trưởng. Hơn nữa, trong một mô hình cho GDP và FDI như là một phần của sự hình thành vốn gộp (GCF) tác giả cũng tìm thấy tác động dài hạn của sự thay đổi trong mức độ trung bình của FDI / GCF. Chúng tôi giải thích cho phát hiện này làm bằng chứng ủng hộ cho giả thuyết rằng FDI có tác động đến GDP thông qua chuyển giao tri thức và thông qua công nghệ mới. Tuy nhiên, bài báo mới chỉ đề cập đến tác động của FDI đối với tăng trưởng kinh tế của các nước đang phát triển mà chưa đề cập đến FDI có tác động như thế nào tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia đang phát triển nói chung và địa phương mà nghiên cứu sinh đang đề cập nói riêng.[76] 2.3. Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan và khoảng trống cho nghiên cứu của luận án Các công trình nghiên cứu khoa học tác giả đã nêu trên đều thể hiện sự công phu và có tính hệ thống với nhiều góc độ khác nhau có liên quan đến luận án mà tác giả đang nghiên cứu. Cụ thể như: Lý luận về FDI và thu hút FDI, một số lý thuyết về thu hút FDI,tác động của FDI với chuyển dịch CCKT, kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới và các địa phương ở Việt Nam trong thu hút FDI nhằm chuyển dịch CCKT. Cũng như một số giải pháp hữu hiệu nhằm tăng cường thu hút FDI phục vụ chuyển dịch CCKT vào địa phương. Các kế thừa trên có thể vận dụng cho luận án mà tác giả đang nghiên cứu là rất cần thiết và là cơ sở để tác giả xây dựng cơ sở lý luận, vận dụng lý luận vào nghiên
  18. 11 cứu thực tiễn và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tài chính thu hút FDI phục vụ chuyển dịch CCKT của tỉnh Thanh Hóa. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên có đối tượng và phạm vi về thời gian và không gian cũng như đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính hoàn toàn khác với luận án mà tác giả đang nghiên cứu. Các nghiên cứu này chủ yếu đưa ra cơ sở lý luận về FDI và thu hút FDI, các mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương, tiêu chí đánh giá thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, phương pháp hệ số đánh giá mức độ chuyển dịch CCKT...đặc biệt các giải pháp đưa ra nhằm thu hút FDI còn chưa đề cập đến hoàn thiện cơ chế, chính sách về tài chính nhằm thu hút FDI phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tính đến thời điểm thực hiện luận án, tác giả chưa thấy một công trình khoa học nào về chính sách tài chính thu hút FDI phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thanh Hóa. Đề tài nghiên cứu của tác giả không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đó cả về nội dung, phạm vi về không gian và thời gian. Các công trình nghiên cứu được tác giả vận dụng, chọn lọc như là nguồn tài liệu tham khảo trong quá trình thực hiện luận án. 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 3.1. Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng khung lý luận về chính sách tài chính thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ chuyển dịch CCKT, vận dụng nó để phân tích thực trạng chính sách tài chính thu hút FDI phục vụ chuyển dịch CCKT của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2017, để đề xuất các giải pháp khả thi hoàn thiện chính sách tài chính nhằm thu hút FDI phục vụ chuyển dịch CCKTcủa tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 tầm nhìn đến 2030. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận án phải hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản sau đây: - Luận giải rõ các vấn đề lý luận liên quan đến luận án như FDI và thu hút FDI, cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng đến
  19. 12 thu hút FDI, các chính sách tài chính tác động đến các nhân tố như thế nào để thúc đẩy thu hút FDI vào địa phương để tạo khung lý thuyết cho phân tích đánh giá thực tiễn. - Phân tích đánh giá thực trạng chính sách tài chính thu hút FDI phục vụ chuyển dịch CCKT ở Thanh Hóa, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế đó. - Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính nhằm thu hút FDI phục vụ chuyển dịch CCKT của Thanh Hóa thời gian tới. Thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên các câu hỏi nghiên cứu mà luận án phải giải quyết thấu đáo đó là: Một là, thu hút FDI có vai trò như thế nào đối với chuyển dịch CCKT ? Hai là, các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào địa phương là những nhân tố nào? Ba là chính sách tài chính phải làm gì đối với các nhân tố nhằm thúc đẩy thu hút FDI vào địa phương? Bốn là, Thực trạng chính sách tài chính đối với các nhân tố trong thu hút FDI phục vụ chuyển dịch CCKT ở Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2017 diễn ra cụ thể như thế nào? Năm là, CCKT mục tiêu mà tỉnh Thanh Hóa hướng tới đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2030 là gì? Sáu là, có những giải pháp gì để hoàn thiện chính sách tài chính thúc đẩy thu hút FDI phục vụ chuyển dịch CCKT của tỉnh Thanh Hóa. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là các vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách tài chính với việc thu hút FDI phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về nội dung: Luận án nghiên cứu chính sách tài chính: chủ yếu tập trung vào chính sách chi ngân sách Nhà nước và chính sách thuế, khuyến khích việc thu hút FDI phục vụ chuyển dịch CCKT theo ngành kinh tế của Thanh Hóa.
  20. 13 Phạm vi về không gian: Nghiên cứu thu hút FDI phục vụ cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh Thanh Hóa và kinh nghiệm thu hút FDI phục vụ chuyển dịch CCKT của một số Quốc gia, các địa phương khác của Việt Nam. Phạm vi về thời gian: Luận án tiến hành nghiên cứu các vấn đề thực tiễn thu hút FDI phục vụ chuyển dịch CCKT ở tỉnh Thanh Hóa và kinh nghiệm của một số Quốc gia và các địa phương khác của Việt Nam trên cơ sở tình hình, số liệu từ năm 2011 đến năm 2017. Các đề xuất, mục tiêu, quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính thu hút FDI phục vụ chuyển dịch CCKT của tỉnh Thanh Hóa được nghiên cứu áp dụng đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2030. 5. Phương pháp nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: lấy phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử làm phương pháp luận cơ bản, đồng thời áp dụng phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể như phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp, phương pháp quy nạp, diễn dịch, tham khảo ý kiến chuyên gia công tác trong lĩnh vực liên quan đến đề tài luận án để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu. Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý các số liệu thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau: cục thống kê Thanh Hóa, Tổng cục thống kê Việt Nam, Sở kế hoạch & Đầu tư Thanh Hóa, ngân hàng Đầu tư & phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa. Ngoài ra số liệu còn được thu thập trên các phương pháp thông tin đại chúng: như tạp chí khoa học, sách chuyên khảo, Internet. Các nguồn số liệu này được dùng để hệ thống hóa cơ sở lý luận về FDI, chuyển dịch CCKT, chính sách về tài chính để thu hút FDI và dùng để phân tích thực trạng chính sách tài chính thu hút FDI phục vụ chuyển dịch CCKT của tỉnh Thanh Hóa. Sử dụng phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh nhằm làm rõ thực trạng chính sách tài chính với thu hút FDI phục vụ chuyển dịch CCKT của tỉnh Thanh Hóa từ đó rút ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của việc thực hiện các chính sách tài chính trên.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản