intTypePromotion=1

Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Dịch vụ phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam - NCS. Đặc Xuân Phong

Chia sẻ: Nguyễn Vương Cường | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

0
143
lượt xem
26
download

Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Dịch vụ phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam - NCS. Đặc Xuân Phong

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Dịch vụ phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam trình bày lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, thực trạng phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới phía Bắc Việt Nam, định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục phát triển kinh tế cửa khẩu biên giới phía bắc Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Dịch vụ phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam - NCS. Đặc Xuân Phong

  1. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu được sử dụng trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Những kết quả trình bày trong luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tác giả luận án Đặng Xuân Phong
  2. ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... v DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH .............................................................. vii MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ................................................................................. 11 1.1. KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI VÀ VAI TRÒ CỦA KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ...........................................................................................................11 1.1.1. Quan niệm về khu kinh tế cửa khẩu biên giới và phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới ............................................................................. 11 1.1.2. Tính quy luật, điều kiện hình thành và phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới ...................................................................................... 24 1.1.3. Vai trò khu kinh tế cửa khẩu biên giới trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế .............................................................................................. 36 1.2. NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ......................42 1.2.1. Nội dung phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới....................... 42 1.2.2. Tiêu chí đánh giá phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới .......... 51 1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới. 52 1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM .........60 1.3.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc ...................................................... 60 1.3.2. Kinh nghiệm của Thái Lan ........................................................... 64 1.3.3. Kinh nghiệm của Lào ................................................................... 69 1.3.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam..................................... 72
  3. iii CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI PHÍA BẮC VIỆT NAM .................................................................... 78 2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI PHÍA BẮC VIỆT NAM ...............................................................................78 2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực biên giới phía Bắc Việt Nam ................................................................................ 78 2.1.2. Quá trình hình thành các khu kinh tế cửa khẩu biên giới phía Bắc Việt Nam.83 2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI PHÍA BẮC VIỆT NAM ................................................................................88 2.2.1. Tình hình phát triển không gian lãnh thổ về kinh tế và dân cư tại khu kinh tế cửa khẩu biên giới ............................................................... 88 2.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tại khu kinh tế cửa khẩu biên giới .. 96 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI PHÍA BẮC VIỆT NAM .....................................................102 2.3.1. Những thành tựu đạt được .......................................................... 103 2.3.2. Những tồn tại, hạn chế ............................................................... 113 2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế .................................... 121 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TIẾP TỤC PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI PHÍA BẮC VIỆT NAM .................................................................................................... 139 3.1. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI PHÍA BẮC VIỆT NAM ........................................................................................139 3.1.1. Cơ hội và thách thức đối với phát triển các khu kinh tế cửa khẩu biên giới Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc những năm tới ............... 139 3.1.2. Quan điểm phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới phía Bắc Việt Nam .................................................................................................... 149 3.2. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI PHÍA BẮC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 ......................157
  4. iv 3.2.1. Phát triển không gian lãnh thổ kinh tế và xã hội các khu kinh tế cửa khẩu biên giới ..................................................................................... 157 3.2.2. Phát triển các hoạt động kinh tế tại các khu kinh tế cửa khẩu biên giới .. 157 3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TIẾP TỤC PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ CỦA KHẨU BIÊN GIỚI PHÍA BẮC VIỆT NAM ..............167 3.3.1. Hoàn thiện công tác quy hoạch không gian lãnh thổ kinh tế -xã hội các khu kinh tế cửa khẩu .................................................................... 167 3.3.2. Tiếp tục hoàn thiện chính sách xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh tại các khu kinh tế cửa khẩu ..................................................................... 172 3.3.3. Tạo bước đột phá về xây dựng và nâng cấp chất lượng kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho phát triển kinh tế tại các khu kinh tế cửa khẩu......................................................................................................175 3.3.4. Tăng cường công tác vận động xúc tiến đầu tư và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu ......................................... 177 3.3.5. Nâng cao tính chủ động, đẩy mạnh cải tiến ứng dụng tiến bộ công nghệ và tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam 180 3.3.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường công tác bảo vệ môi trường nhằm phát triển các khu kinh tế cửa khẩu theo hướng bền vững ........ 184 3.3.7. Tăng cường củng cố an ninh quốc phòng ở các khu kinh tế cửa khẩu ... 185 3.3.8. Thực hiện phân công, phân cấp và phối hợp trong quản lý nhà nước đối với các khu kinh tế cửa khẩu .......................................................... 187 KẾT LUẬN ........................................................................................................... 188 CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ...................................................................................................... 190 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 191
  5. v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. ACFTA: khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc 2. BQL: ban quản lý 3. BOT: xây dựng - kinh doanh - chuyển giao 4. BT: xây dựng - chuyển giao 5. BTO: xây dựng - chuyển giao - kinh doanh 6. CNH: công nghiệp hoá 7. DN: doanh nghiệp 8. ĐTH: đô thị hoá 9. ĐTNN: đầu tư nước ngoài 10. EU: cộng đồng châu Âu 11. FDI: đầu tư trực tiếp nước ngoài 12. GDP: tổng sản phẩm quốc nội 13. GMS: tiểu vùng sông Mê Công 14. GS: giáo sư 15. HĐH: hiện đại hoá 16. ICD: cảng nội địa đất liền (cảng cạn) 17. KCN: khu công nghiệp 18. KCX: khu chế xuất 19. KH&CN: khoa học và công nghệ 20. KKT: khu kinh tế 21. KKTCK: khu kinh tế cửa khẩu 22. KKTCKBG: khu kinh tế cửa khẩu biên giới 23. KTCK: kinh tế cửa khẩu 24. KTQT: kinh tế quốc tế 25. LLSX: lực lượng sản xuất
  6. vi 26. MHD: chỉ số phát triển con người 27. NDT: nhân dân tệ 28. NS: ngân sách 29. NSNN: ngân sách nhà nước 30. NXB: nhà xuất bản 31. ODA: nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 32. PPP: đầu tư công – tư 33. TS: tiến sỹ 34. UBND: uỷ ban nhân dân 35. USD: đô la Mỹ 36. VAT: thuế giá trị gia tăng 37. VN: Việt Nam 38. XDCB: xây dựng cơ bản 39. XHCN: xã hội chủ nghĩa 40. XNC: xuất nhập cảnh 41. XNK: xuất nhập khẩu 42. WTO: tổ chức thương mại thế giới
  7. vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH I. BẢNG Bảng 2.1: Số KKTCK tiếp giáp với Trung Quốc được thành lập đến năm 2010 .......87 Bảng 2.2: Phát triển không gian lãnh thổ kinh tế và xã hội các KKTCK biên giới Việt - Trung năm 2010 ..........................................................................................................95 Bảng 2.3: Tình hình xuất nhập cảnh tại KKTCK biên giới Việt - Trung ....................98 Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn đầu tư tại các KKTCK biên giới Việt - Trung. 100 Bảng 2.5: Đánh giá về tình hình phát triển các KKTCK biên giới Việt - Trung ....102 Bảng 2.6: Mức độ hạn chế về phát triển kinh tế tại các KKTCK ..............................114 Bảng 2.7: Đánh giá về nguyên nhân hạn chế đối với sự phát triển kinh tế tại các KKTCK biên giới Việt – Trung (%) .........................................................................121 Bảng 3.1. Dự báo một số chỉ tiêu về không gian kinh tế - xã hội các KKTCK biên giới Việt – Trung đến năm 2020 .................................................................................157 Bảng 3.2: Dự báo một số chỉ tiêu phát triển kinh tế chủ yếu của các KKTCK biên giới Việt - Trung đến năm 2020 .........................................................................................166 II. HÌNH Hình 2.1: Kim ngạch XNK tại các KKTCK biên giới Việt - Trung ................. 97 Hình 2.2: Tình hình đóng góp cho NSNN của các KKTCK biên giới ......... 102
  8. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Bối cảnh quốc tế hiện nay cho thấy rằng hoà bình, hợp tác và phát triển là xu thế chung. Toàn cầu hóa, khu vực hoá và đa dạng hoá về kinh tế đem lại nhiều thuận lợi trong quá trình hợp tác về kinh tế, kỹ thuật giữa các nước, song cũng không ít khó khăn, thách thức. Để tồn tại và phát triển, mỗi quốc gia sẽ phải tự làm cho nền kinh tế của mình dần thích nghi với xu thế chung đó, trong đó phát triển KTCK ở các vùng biên giới có vai trò rất quan trọng. Tiến trình mở cửa và hội nhập theo phương châm "đa dạng hóa, đa phương hóa" các quan hệ giao lưu kinh tế, đã được Đảng và Nhà nước ta khẳng định như là một trong những điều kiện quan trọng để đẩy nhanh phát triển kinh tế đất nước trong giai đoạn tới. Trong điều kiện đặc thù của Việt Nam, với đường biên giới trải dài bao gồm nhiều cửa khẩu thông thương với các nước láng giềng, việc tìm ra cơ chế, chính sách hợp lý nhằm thúc đẩy các hoạt động kinh tế qua các cửa khẩu biên giới là việc làm hết sức cần thiết, nhằm mục đích mở cửa nền kinh tế ra nhiều hướng, theo nhiều tầng nấc khác nhau. Việt Nam hiện có trên 40 cửa khẩu quốc tế, quốc gia đường bộ và đường sắt trên địa bàn 25 tỉnh biên giới tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và Campuchia; trong đó có 25 KKTCK trên địa bàn 19 tỉnh biên giới được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập. Các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện có 22 cửa khẩu quốc tế và quốc gia trên địa bàn 9 tỉnh biên giới tiếp giáp với Trung Quốc và Lào; trong đó có 12 KKTCK được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập.
  9. 2 Riêng tiếp giáp với Trung Quốc, Việt Nam có 7 tỉnh (Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang, Lai Châu, Điện Biên) với 18 cửa khẩu quốc tế, quốc gia và 1.463 km đường biên giới, hiện đã có 8 KKTCK được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập. Từ khi mở cửa biên giới, các KKTCK này đã trở thành vùng kinh tế động lực đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế của cả nước nói chung và các tỉnh biên giới nói riêng; đặc biệt là hệ thống các cửa khẩu quốc tế tiếp giáp với Trung Quốc. Trong khoảng 20 năm trở lại đây, Trung Quốc đạt nhiều thành tựu lớn về phát triển kinh tế, là một thị trường rộng lớn, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, nhu cầu về sản xuất và tiêu dùng cũng tăng lên rất nhanh. Nước ta đã có quan hệ truyền thống lâu đời với Trung Quốc, đặc biệt là các tỉnh phía Tây Nam tiếp giáp với Việt Nam. Các tỉnh này đang trong thời kỳ bùng nổ phát triển, có nhu cầu tiêu dùng lớn, thị hiếu không cao, khoảng cách địa lý không xa nên chúng ta có nhiều điều kiện để mở rộng quan hệ kinh tế, đặc biệt là hoạt động thương mại. Tuy vậy, việc phát triển các KKTCK ở Việt Nam nói chung và các KKTCK biên giới phía Bắc Việt Nam nói riêng trong những năm qua vẫn còn nhiều tồn tại, yếu kém, đặc biệt những vấn đề đang đặt ra trong giai đoạn hiện nay khi mà nước ta đã gia nhập Tổ chức thương mại thế giới. Để đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới, khai thác triệt để tiềm năng, lợi thế của các KKTCK, thì việc lựa chọn Đề tài "Phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới phía Bắc Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” là hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Thứ nhất, các nghiên cứu ở nước ngoài: Nghiên cứu về phát triển các KKT, KKTCK nói chung, KKTCK biên giới Việt - Trung được nhiều tác giả
  10. 3 nước ngoài quan tâm, nhất là các nhà kinh tế học Trung Quốc. Có thể nêu lên một số công trình đã công bố của các tác giả sau đây: Tác giả Mã Tuệ Quỳnh trong bài “Tăng cường vai trò lan tỏa của thương mại biên giới, thúc đẩy bước phát triển mới trong quan hệ kinh tế Trung – Việt” đã đề cập đến thực trạng phát triển kinh tế thương mại biên giới của tỉnh Quảng Tây sau hơn 15 năm, kể từ khi Trung Quốc và Việt Nam bình thường hóa quan hệ năm 1991; thực trạng phát triển KTCK của tỉnh Quảng Tây; những vấn đề tồn tại trong quá trình phát triển kinh tế thương mại biên giới và đối sách áp dụng để phát huy ưu thế thương mại biên giới, mở rộng quan hệ giao lưu thương mại giữa Trung Quốc và Việt Nam. Mặc dù tài liệu mới chỉ đề cập chủ yếu đến phát triển thương mại biên giới của tỉnh Quảng Tây, song cũng đã giúp ích rất nhiều cho tác giả trong quá trình tham khảo để phân tích đánh giá vai trò của các cửa khẩu biên giới trong quá trình phát triển các KKTCK cũng như tạo sự gắn kết, lan tỏa giữa các vùng, miền khác nhau để phát triển thương mại giữa Trung Quốc và Việt Nam. Tác giả Lưu Kiến Văn “Từng bước thúc đẩy khu hợp tác kinh tế xuyên quốc gia Trung - Việt. Trường hợp khu hợp tác kinh tế xuyên quốc gia Đông Hưng – Móng Cái”. Đã phân tích quá trình và đề xuất các giải pháp phát triển khu hợp tác kinh tế xuyên quốc gia giữa hai nước Việt Nam – Trung Quốc trong bối cảnh mới. Ngoài ra còn nhiều bài viết đã đăng tải trong các kỷ yếu hội thảo, hội nghị của hai nước như: “Phương pháp nghiên cứu chính sách cho các đặc khu hợp tác kinh tế Trung - Việt”, báo cáo Hội nghị lần thứ nhất Uỷ ban chỉ đạo hợp tác xuyên biên giới Trung - Việt, Cơ quan phát triển Liên hợp quốc, tổ chức tại Côn Minh tháng 6 năm 2008. Tài liệu đã nêu bật được ý nghĩa quan trọng của việc xây dựng các đặc khu hợp tác kinh tế Trung – Việt; đề xuất tư duy tổng thể cho việc xây dựng các đặc khu hợp tác kinh tế Trung –
  11. 4 Việt; đưa ra những trở ngại chủ yếu của việc xây dựng đặc khu hợp tác kinh tế Trung – Việt; kiến nghị một số chính sách mang tính chiến lược đối với các đặc khu hợp tác kinh tế…Song đây cũng chỉ là tài liệu mang tính tham khảo vì mới nghiên cứu, đưa ra những vấn đề chung nhất về các đặc khu hợp tác kinh tế; “Báo cáo nghiên cứu khả thi khu hợp tác kinh tế Lào Cai, Việt Nam - Hồng Hà, Trung Quốc” và “Nghiên cứu chiến lược khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới Trung – Việt” của Viện nghiên cứu hợp tác kinh tế mậu dịch quốc tế - Bộ Thương mại Trung Quốc, báo cáo tại hội nghị Côn Minh tháng 2 năm 2009. Tài liệu đã phân tích sự cần thiết phải xây dựng khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới, nêu ý nghĩa và vai trò của khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới; xác định nội hàm và chức năng của khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới và đề xuất loại hình phát triển của khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới; kiến nghị về chính sách đối với khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới. Mặc dù tài liệu mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu khu hợp tác kinh tế ở khu vực biên giới song đây chính là một trong những giải pháp quan trọng để phát triển các KKTCK trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, do vậy đây cũng là tài liệu quan trọng giúp tác giả tham khảo trong quá trình nghiên cứu đề tài. Thứ hai, các nghiên cứu trong nước: Ở Việt Nam, liên quan đến vấn đề này đã có khá nhiều các tổ chức và học giả nghiên cứu, nhiều công trình được công bố và có giá trị cả về mặt lý luận và thực tiễn. Có thể nêu lên một số công trình sau: - Các khu kinh tế cửa khẩu biên giới Việt – Trung và tác động của nó tới sự phát triển kinh tế hàng hóa ở Việt Nam. TS Phạm Văn Linh, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội năm 2001; đã đề cập đến nhiều nội dung về phát triển các KKTCK biên giới phía Bắc Việt Nam, phân tích vị trí, tầm quan trọng của KKTCK trong quá trình phát triển kinh tế hàng hóa, hội nhập và mở cửa kinh tế, thực trạng quá trình hình thành, phát triển và tác động của các KKTCK đến sự
  12. 5 phát triển kinh tế hàng hóa ở Việt Nam; trên cơ sở đó đề xuất các quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy tác dụng tích cực của các KKTCK. - Khuyến khích đầu tư thương mại vào các khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam của tác giả Nguyễn Mạnh Hùng, NXB Thống kê, Hà Nội năm 2000; đã đề cập đến nhiều nội dung liên quan đến phát triển KKTCK; đánh giá vai trò, thực trạng phát triển thương mại tại các KKTCK; sự cần thiết phát triển thương mại tại các KKTCK; qua đó đề xuất các cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích đầu tư thương mại vào các KKTCK. Mặc dù cuốn sách mới tập trung phân tích và đề xuất phát triển lĩnh vực thương mại tại các khu kinh tế cửa khẩu, song cũng đã gợi mở cho việc phân tích đánh giá và đề xuất phát triển nhiều nội dung, lĩnh vực khác tại khu vực KTCK. - Một số chính sách và giải pháp chủ yếu cấp bách nhằm phát triển quan hệ thương mại khu vực biên giới Việt - Trung. Đây là đề tài nghiên cứu cấp bộ, của Bộ thương mại, hoàn thành năm 2000; đã tập trung đi sâu nghiên cứu thực trạng các hoạt động thương mại tại khu vực biên giới Việt – Trung, đánh giá hệ thống chính sách mậu dịch biên giới của Trung Quốc và ảnh hưởng của nó tới môi trường thương mại khu vực biên giới Việt –Trung; trên cơ sở đó đã đưa ra các quan điểm và đề xuất các giải pháp chủ yếu để thúc đẩy sự phát triển thương mại khu vực biên giới Việt - Trung. - Phương hướng phát triển kinh tế cửa khẩu biên giới Việt – Trung trong giai đoạn tới, trên Tạp chí Thông tin Kinh tế - Xã hội, số 1 năm 2003. Bài viết đã xác định vị trí, vai trò của một số cửa khẩu quốc tế trên tuyến biên giới Việt - Trung và đưa ra một số ưu tiên trong định hướng phát triển KTCK trong thời gian tới. - Phát triển thương mại trên hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng của TS. Nguyễn Văn Lịch, NXB Thống kê, Hà Nội năm 2005, đã đi sâu phân tích và làm rõ những luận cứ khoa học của việc xây
  13. 6 dựng hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng; đánh giá thực trạng phát triển thương mại trên hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng; phân tích tác động của hành lang kinh tế đối với việc hình thành khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc và đưa ra các giải pháp thúc đẩy phát triển thương mại khu vực hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng. - Các giải pháp thúc đẩy phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam với hai tỉnh Vân Nam và Quảng Tây (Trung Quốc); đề tài cấp bộ do TS Nguyễn Văn Lịch chủ nhiệm, Hà Nội năm 2005, đã phân tích và làm rõ được vai trò của việc phát triển thương mại giữa Việt Nam và hai tỉnh Vân Nam và Quảng Tây đối với phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam; đánh giá được thực trạng quan hệ thương mại giữa Việt Nam với hai tỉnh Vân Nam và Quảng Tây, Trung Quốc; đề xuất quan điểm, dự báo và một số giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt Nam với hai tỉnh Vân Nam và Quảng Tây, Trung Quốc. Ngoài ra, còn nhiều bài viết đăng tải trên các kỷ yếu hội thảo như Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Hợp tác phát triển hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng” tại Lào Cai, tháng 11/2005; Kỷ yếu Hội thảo khoa học giữa Học viện Tài chính (Việt Nam) và Học viện kinh tế tài chính Quảng Tây (Trung Quốc) “Kinh tế biên mậu Việt Nam – Trung Quốc triển vọng và giải pháp thúc đẩy”, tổ chức tại Hà Nội, 2006; Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Các giải pháp phát triển hai hành lang một vành đai kinh tế Việt Nam – Trung Quốc trong bối cảnh mới” tổ chức tại Lào Cai tháng 12/2007… Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đã đề cập đến những vấn đề lý thuyết về phát triển các KKTCK biên giới, chỉ ra vị trí, tầm quan trọng của các KKTCK, tình hình phát triển hoạt động thương mại tại các KKTCK. Tuy nhiên, một loạt vấn đề mà các công trình nghiên cứu đã công bố chưa được đề cập hoặc
  14. 7 được đề cập nhưng chưa có hệ thống và là nhiệm vụ mà chủ đề luận án này cần giải quyết là: - Khái niệm về KKTCK và phát triển KKTCK; nội hàm của các khái niệm này; những nội dung của phát triển KKTCK; vị trí, tầm quan trọng của các nội dung này trong quá trình phát triển KKTCK. - Thực trạng phát triển KKTCK biên giới Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc hiện nay; thành tựu và hạn chế của phát triển KKTCK trong thời gian qua; nguyên nhân cản trở sự phát triển KKTCK Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc hiện nay. - Quan điểm, phương hướng và những giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển KKTCK của Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc những năm tới. 3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục tiêu Mục tiêu nghiên cứu của luận án nhằm làm rõ những vấn đề cơ bản về phát triển KKTCK biên giới trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và đề xuất các quan điểm, giải pháp đẩy mạnh sự phát triển KKTCK trong những năm tới. 3.2. Nhiệm vụ - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và kinh nghiệm quốc tế về phát triển KKTCK trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. - Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển các KKTCK Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc trong giai đoạn 2005 đến 2010, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế. - Đề xuất những quan điểm và giải pháp cơ bản để tiếp tục phát triển các KKTCK Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc trong những năm tới. 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là phát triển các KKTCK Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
  15. 8 4.2. Phạm vi nghiên cứu Về nội dung, vì phát triển KKTCK có phạm vi rộng, trong luận án này sẽ tập trung nghiên cứu phát triển KKTCK về không gian lãnh thổ kinh tế -xã hội và phát triển kinh tế tại các KKTCK trong đó nhấn mạnh đến các hoạt động giao lưu thương mại, du lịch, dịch vụ dưới tác động của hệ thống cơ chế chính sách, tổ chức quản lý tầm vĩ mô cũng như sự vận dụng của chính quyền địa phương đảm bảo cho sự phát triển KKTCK. Về không gian: Hiện nay các tỉnh Việt Nam có biên giới đất liền tiếp giáp với Trung Quốc gồm 7 tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Điện Biên và Lai Châu. Tại 7 tỉnh này đã có 8 KKTCK. Trong phạm vi Luận án này sẽ lựa chọn 6 KKTCK đã và đang hoạt động tại 6 tỉnh để nghiên cứu. Cụ thể là: KKTCK Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh; KKTCK Đồng Đăng, tỉnh Lạng Sơn; KKTCK Lào Cai, tỉnh Lào Cai; KKTCK Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; KKTCK Thành Thủy, tỉnh Hà Giang; và KKTCK Ma Lù Thàng, tỉnh Lai Châu. Về thời gian: Luận án nghiên cứu phát triển các KKTCK Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc từ khi nhà nước ta mở cửa biên giới đến nay, số liệu chủ yếu từ năm 2006 đến 2010; đưa ra quan điểm, định hướng phát triển các KKTCK biên giới phía Bắc Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc giai đoạn đến năm 2020. 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Phương pháp luận của luận án là phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, trừu tượng hóa khoa học; đồng thời dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta trong lĩnh vực kinh tế để xem xét các vấn đề của đề tài. Luận án sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát thu thập thông tin tài liệu sơ cấp trên cơ sở phỏng vấn 301 cán bộ quản lý nhà nước cấp trung ương, cấp tỉnh và các doanh nghiệp tại các KKTCK.
  16. 9 Luận án tiến hành điều tra thu thập số liệu báo cáo từ các Ban quản lý KKTCK và tài liệu thống kê của các địa phương có liên quan. Luận án còn kế thừa các công trình, bài viết và sử dụng các tài liệu thứ cấp, các báo cáo của các địa phương có liên quan về phát triển hoạt động kinh tế tại các KKTCK. Luận án sử dụng phương pháp tham vấn chuyên gia các nhà quản lý nhà nước các cấp và các doanh nghiệp tại các KKTCK. 6. Những đóng góp khoa học của luận án Đóng góp quan trọng nhất của luận án là đề xuất ý tưởng phát triển KKTCK không chỉ dừng lại ở phát triển thương mại xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh mà phải xây dựng các KKTCK thành các đô thị vùng biên giới để vừa thúc đẩy phát triển kinh tế, tổ chức giao lưu thương mại, phát triển du lịch, xúc tiến và thúc đẩy đầu tư, từng bước phát triển công nghiệp tại các tỉnh biên giới, vừa phát triển xã hội tại các vùng biên, đưa các cửa khẩu biên giới thành các tụ điểm dân cư đô thị, thành các vùng động lực của khu vực biên giới để củng cố quốc phòng, bảo vệ biên cương, lãnh thổ của đất nước. Một số đóng góp cụ thể: Thứ nhất, đã hệ thống hoá có bổ sung và phân biệt rõ các khái niệm về KKTCK và sự phát triển các KKTCK. Thứ hai, khái quát được kinh nghiệm phát triển KKTCK của một số nước trên thế giới để khuyến nghị vận dụng cho phát triển KKTCK Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc. Thứ ba, đánh giá thực trạng phát triển KKTCK Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc hiện nay, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong phát triển KKTCK này. Thứ tư, đề xuất quan điểm, phương hướng phát triển các KKTCK biên giới Việt nam tiếp giáp với Trung Quốc theo hướng trở thành các đô thị biên giới để vừa thúc đẩy phát triển kinh tế, vừa phát triển xã hội vừa đảm bảo củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh biên giới.
  17. 10 Thứ năm, khuyến nghị được hệ thống một số giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đẩy mạnh phát triển KKTCK biên giới Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, đảm bảo phát huy hiệu quả về kinh tế, góp phần ổn định về chính trị, giữ vững quốc phòng, an ninh trên các tuyến biên giới. 7. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục có liên quan, nội dung của luận án được kết cấu thành 3 chương, cụ thể như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Chương 2: Thực trạng phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới phía Bắc Việt Nam Chương 3: Định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới phía Bắc Việt Nam
  18. 11 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 1.1. KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI VÀ VAI TRÒ CỦA KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 1.1.1. Quan niệm về khu kinh tế cửa khẩu biên giới và phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới 1.1.1.1. Quan niệm về khu kinh tế cửa khẩu biên giới Thuật ngữ KKTCK được dùng ở Việt Nam một số năm gần đây, khi quan hệ kinh tế, thương mại Việt Nam – Trung Quốc đã có bước phát triển mới, đòi hỏi phải có hình thức tổ chức kinh tế phù hợp nhằm khai thác các tiềm năng, thế mạnh kinh tế của hai nước thông qua cửa khẩu biên giới. Có nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau về KKTCK: Một là, trong những năm đổi mới vừa qua trong sách báo ở nước ta xuất hiện nhiều thuật ngữ có liên quan đến KKTCK. Có thể nêu lên một số khái niệm có liên quan với KKTCK như: - Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, do cấp có thẩm quyền quyết định thành lập. - Khu kinh tế tự do là một loại hình của khu kinh tế. Trong khi khu kinh tế tự do là tên gọi phổ biến thì một số nước lại có các tên gọi khác nhau như đặc khu kinh tế (hay khu kinh tế đặc biệt), khu kinh tế mở, khu thương mại tự
  19. 12 do, hay thậm chí đơn giản chỉ là khu kinh tế, khu tự do...Mặc dù tên gọi có thể khác nhau song về thực chất thì đây là một khu vực không gian kinh tế được thành lập trong một quốc gia nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy các hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc nghiên cứu khoa học bằng các biện pháp khuyến khích đặc biệt (ưu đãi về thuế quan, đầu tư, cơ sở hạ tầng…). Trong khu kinh tế tự do có thể có nhiều khu chức năng như khu vực phi thuế quan (khu bảo thuế), khu thương mại, khu thương mại – công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các tiểu khu du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí... - Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, được hưởng một số chế độ ưu tiên của Chính phủ hay địa phương do cấp có thẩm quyền quyết định thành lập. - Khu chế xuất là khu công nghiệp tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới xác định, không có cư dân sinh sống, được hưởng một số chế độ ưu tiên đặc biệt của Chính phủ do cấp có thẩm quyền quyết định thành lập. - Khu công nghệ cao là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp kỹ thuật cao và các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao, gồm nghiên cứu – triển khai khoa học – công nghệ, đào tạo và các dịch vụ có liên quan, có ranh giới địa lý xác định, do cấp có thẩm quyền quyết định thành lập. - Khu phi thuế quan là khu vực địa lý có ranh giới xác định trong phạm vi một quốc gia, được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hàng rào cứng, có cổng và cửa ra vào bảo đảm điều kiện cho sự kiểm soát của cơ quan Hải
  20. 13 quan và các cơ quan chức năng có liên quan, có cơ quan Hải quan giám sát, kiểm tra hàng hóa và phương tiện ra vào khu. - Khu hợp tác kinh tế biên giới (khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới): là mô hình khu kinh tế cửa khẩu đặc biệt, liên kết hai quốc gia, tạo ra vùng lãnh thổ đặc thù, hai bên có thể thỏa thuận bằng một Hiệp ước, theo đó chỉ ra vùng lãnh thổ hợp lý, có hàng rào, không có dân cư sinh sống. - Khu giao lưu kinh tế biên giới trong phạm vi hẹp nó bao gồm các hoạt động trao đổi hàng hoá, trao đổi thương mại giữa các cư dân hay các đơn vị sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ trên địa bàn các địa phương biên giới, thường là nơi có các cửa khẩu biên giới. Tuy nhiên trên thực tế, các hình thức giao lưu kinh tế này có thể thực hiện ở các cặp chợ biên giới, các điểm buôn bán nhỏ dọc tuyến biên giới hoặc đường mòn biên giới với một khối lượng hàng hoá và giá trị được xác định theo quy định của nhà nước hoặc chính quyền địa phương nơi có cửa khẩu, chợ, điểm buôn bán hoặc đường mòn biên giới. Giao lưu kinh tế biên giới là hình thức giao lưu kinh tế phổ biến ở tất cả các khu vực dân cư biên giới giữa các quốc gia có đường biên giới trong điều kiện hoà bình. Tuy nhiên quy mô, mức độ trao đổi hàng hoá, thương mại diễn ra rất khác nhau giữa các vùng, miền, khu vực biên giới trong cả nước. Điều này phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân khác nhau, như : trình độ phát triển kinh tế, điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, chính sách biên mậu, các tiềm năng thế mạnh tại chỗ, sự ổn định về an ninh chính trị...Do đó xuất hiện một nội dung rộng hơn, bao quát hơn, hay nói cách khác, giao lưu kinh tế qua biên giới theo nghĩa rộng là tất cả các hoạt động kinh tế, thương mại, đầu tư, khoa học kỹ thuật...qua các cửa khẩu biên giới, giữa các quốc gia có đường biên giới chung. Như vậy, nội dung của giao lưu kinh tế biên giới theo nghĩa rộng, không chỉ đơn thuần là trao đổi, buôn bán hàng hoá thông thường, mà nó bao
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2