intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Quản lý tiền mã hóa (Cryptocurrentcy): Kinh nghiệm quốc tế và gợi ý chính sách cho Việt Nam

Chia sẻ: Dongcoxanh10 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:178

8
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu đề tài "Quản lý tiền mã hóa (Cryptocurrentcy): Kinh nghiệm quốc tế và gợi ý chính sách cho Việt Nam" là nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong quản lý tiền mã hóa; nghiên cứu sự phát triển, thực trạng hoạt động và khuôn khổ pháp lý quản lý tiền mã hóa tại một số quốc gia trên thế giới. Trên cơ sở đó, đưa ra một số gợi ý chính sách để quản lý tiền mã hóa tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và hệ thống tài chính. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Quản lý tiền mã hóa (Cryptocurrentcy): Kinh nghiệm quốc tế và gợi ý chính sách cho Việt Nam

  1. VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ NGỌC ĐIỂN QUẢN LÝ TIỀN MÃ HÓA (CRYPTOCURRENCY): KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội - 2022
  2. VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ NGỌC ĐIỂN QUẢN LÝ TIỀN MÃ HÓA (CRYPTOCURRENCY): KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM Ngành: Kinh tế Quốc tế Mã số: 9 31 01 06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Lê Xuân Sang 2. TS. Tô Thị Ánh Dương Hà Nội - 2022
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu, dữ liệu tham khảo được sử dụng trong phân tích có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận án của tôi do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách khách quan. Nội dung luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Người cam đoan Lê Ngọc Điển
  4. MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1 Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TIỀN MÃ HÓA .............. 12 1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài .................................... 12 1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước ...................................... 21 1.3. Khoảng trống nghiên cứu ...................................................................... 25 Tiểu kết Chương 1 ......................................................................................... 27 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TIỀN MÃ HÓA ............... 28 2.1. Khái niệm và tiêu chí đánh giá sự phát triển của tiền mã hóa .......... 28 2.1.1. Khái niệm tiền mã hóa và các thuật ngữ liên quan ......................... 28 2.1.2. Tiêu chí đánh giá sự phát triển của tiền mã hóa ............................. 32 2.2.Phân biệt, phân loại tiền mã hóa với các loại tiền khác ...................... 33 2.2.1 Phân loại tiền mã hóa ....................................................................... 33 2.2.2. Phân biệt tiền mã hóa và các loại tiền khác .................................... 35 2.2.3. Phân loại giữa các dạng của tiền mã hóa ........................................ 37 2.3. Đặc điểm, khai thác và cơ chế giao dịch của tiền mã hóa .................. 39 2.3.1 Những đặc điểm của tiền mã hóa ..................................................... 39 2.3.2. Cơ chế giao dịch.............................................................................. 43 2.4. Lợi ích, hạn chế và những rủi ro khi sử dụng tiền mã hóa ................ 46 2.4.1. Lợi ích của tiền mã hóa ................................................................... 46 2.4.2. Hạn chế của tiền mã hóa ................................................................. 48 2.4.3. Những rủi ro khi sử dụng tiền mã hóa ............................................ 49 2.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và quản lý tiền mã hóa .......... 53 2.5.1. Pháp luật quản lý của từng quốc gia ............................................... 53 2.5.2. Nguồn cung và cầu của Thị trường................................................. 53 2.5.3. Mức độ phát triển của tổ chức phát hành ........................................ 54 2.5.4. Chi phí khai thác ............................................................................. 54 2.5.5. Số lượng các loại tiền mã hóa thay thế. .......................................... 55
  5. 2.5.6. Chi phí giao dịch ............................................................................. 55 2.5.7. Sức mạnh của truyền thông............................................................. 56 2.5.8 Tâm lý của Thị trường ..................................................................... 56 2.5.9. Mức độ uy tín của những sàn giao dịch được nêm yết ................... 57 Tiểu kết chương 2 .......................................................................................... 58 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ TIỀN MÃ HÓA ............................................................. 59 3.1 Thực trạng phát triển tiền mã hóa trên thế giới .................................. 59 3.1.1. Lịch sử hình thành tiền mã hóa ....................................................... 59 3.1.2 Giai đoạn hình thành 2009 – 2016 ................................................... 65 3.1.3 Giai đoạn phát triển 2017 –5/ 2022 ................................................. 71 3.2. Kinh nghiệm quốc tế trong phát triển và quản lý tiền mã hóa.......... 83 3.2.1.Cách tiếp cận của các quốc gia trong phát triển và quản lý tiền mã hóa84 3.2.2 Quốc gia thân thiện với tiền mã hóa ................................................ 86 3.2.3 Quốc gia cấm hoàn toàn tiền mã hóa ............................................. 102 3.2.4. Quốc gia chuyển đổi từ cấm sang chấp nhận................................ 108 3.2.5. Quốc gia sử dụng tiền mã hóa Bitcoin làm tiền tệ ........................ 111 Tiểu kết chương 3 ........................................................................................ 114 Chương 4: THỰC TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ TIỀN MÃ HÓA Ở VIỆT NAM VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH .............................. 116 4.1. Thực trạng khai thác, sử dụng và quản lý tiền mã hóa ở Việt Nam .... 116 4.1.1. Thực trạng khai thác tiền mã hóa tại Việt Nam ............................ 116 4.1.2. Thực trạng sử dụng tiền mã hóa ở Việt Nam hiện nay ................. 120 4.1.3 Thực trạng ICO (hình thức gọi vốn thông qua phát hành tiền mã hóa) ở Việt Nam ............................................................................................ 127 4.1.4 Thực tế quản lý tiền mã hóa ở Việt Nam ....................................... 131 4.1.5 Triển vọng phát triển tiền mã hóa ở Việt Nam .............................. 135 4.2 Gợi ý chính sách quản lý tiền mã hóa ở Việt Nam............................. 137
  6. 4.2.1 Các khuyến nghị về sử dụng, giao dịch tiền mã hóa ở Việt Nam . 138 4.2.2. Những tồn tại trong quản lý tiền mã hóa tại Việt Nam ................ 141 4.2.3. Một số gợi ý chính sách quản lý tiền mã hóa ở Việt Nam thời gian tới144 Tiểu kết chương 4 ........................................................................................ 152 KẾT LUẬN CHUNG .................................................................................. 153 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ...................... 156 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 157
  7. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ AML/CFT Anti Money Laundering/Countering Financing of Terrorism (Chương trình phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố) AMLO Văn phòng chống rửa tiền Thái Lan BDS Bất động sản CBDC Tiền kỹ thuật số của Ngân hàng Trung ương CFTC Ủy ban giao dịch hàng hóa tương lai CNTT Công nghệ thông tin ECB European Central Bank (Ngân hàng Trung ương Châu Âu) E-CNY Nhân dân tệ số FATF Financial Action Task Force (Lực lượng đặc nhiệm tài chính quốc tế) FinCEN The Financial Crimes Enforcement Network (Mạng lưới chống tội phạm tài chính Hoa kỳ) FCA Cơ quan quản lý tài chính của Chính phủ Anh FPC Ủy ban Chính sách Tài chính Anh FSA Cơ quan Dịch vụ Tài chính của Nhật Bản FSB Hội đồng ổn định tài chính toàn cầu FSC Ủy ban Dịch vụ Tài chính Hàn Quốc (FSC), FOREX Sàn giao dịch ngoại hối FOMO Hội chứng tâm lý sợ bỏ lỡ cơ hội GameFi Trò chơi tài chính IMF Quỹ Tiền tệ quốc tế ICO Huy động vốn thông qua việc phát hành một loại tiền mã hóa KTS Kỹ thuật số
  8. NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam NHTM Ngân hàng thương mại NHTW Ngân hàng Trung ương NFT Sản phẩm (token) không thể thay thế NYSE Sở giao dịch chứng khoán New York MAS Cơ quan tiền tệ Singapore (MAS) PBOC Ngân hàng trung ương Trung Quốc SEC Ủy ban chứng khoán Thái Lan TCTD Tổ chức tín dụng TMH Tiền mã hóa
  9. DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Phân biệt tiền mã hóa và tiền kỹ thuật số của NHTW ................... 34 Bảng 2.2: Phân biệt tiền mã hóa và tiền tệ Fiat .............................................. 35 Bảng 2.3: Phân biệt tiền mã hóa và tiền điện tử, tiển ảo................................. 37 Bảng 2.4: Phân biệt Coin và Token ................................................................ 38 Bảng 2.5 Phân biệt giữa Coin nền tảng và Meme Coin .................................. 39 Bảng 3.1: Số liệu về lượng tiền mã hóa (Coin) phát hành và tổng giá trị vốn hóa thị trường ............................................................................... 67 Bảng 3.2: 10 loại tiền mã hóa phổ biến trong giai đoạn 2009 -2016 .............. 68 Bảng 3.3: 10 loại tiền mã hóa phổ biến trong năm 2017 ................................ 72 Bảng 3.4: 10 loại tiền mã hóa phổ biến trong năm 2021 ................................ 78 Bảng 3.5: Tổng hợp 10 công ty đại chúng đang sở hữu nhiều Bitcoin nhất hiện nay ....................................................................................... 79 Bảng 3.6: Top 10 hệ sinh thái blockchain có tốc độ phát triển nhanh nhất trong năm 2021: .................................................................................. 81 Bảng 3.7 Top 10 hệ sinh thái blockchain có số lượng nhà phát triển lớn nhất trong năm 2021 ........................................................................... 82 Bảng 3.8: Thống kê các quốc gia cấm và ngầm cấm sử dụng tiền mã hóa ... 85 Bảng 3.9. Một số đặc điểm phân biệt quan điểm của các quốc gia đối với tiền mã hóa……………………………………………………………………...114 Bảng 4.1 : xếp hạng các quốc gia có tỷ lệ người dùng nắm giữ tiền mã hóa nhiều nhất thế giới của Triple A. ............................................... 126
  10. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Khung phân tích của luận án ........................................................... 11 Hình 3.1 Tổng vốn hóa thị trường tiền mã hóa (Đơn vị: Nghìn tỷ USD) ...... 76 Hình 3.2 Diễn biến giá của Bitcoin (Đơn vị: USD) ........................................ 77 Hình 4.1 Tăng trưởng cộng đồng khai thác tiền mã hóa............................... 117 Hình 4.2 Mức độ quan tâm của người dân đối với tiền mã hóa ................... 124 Hình 4.3 Bảng xếp hạng 25 quốc gia kiếm lời nhiều nhất từ Bitcoin trong năm 2020. .......................................................................................... 125 Hình 4.4 Chiêu trò lừa đảo trong việc tổ chức ICO của tiền mã hóa Confido.............................................................................................. 127 DANH MỤC CÁC HỘP Hộp 2.1 Những mốc phát triển chính của Bitcoin .......................................... 61 Hộp 3.1: Các quy định mới về quản lý, giám sát tiền mã hóa của Nhật Bản ....... 88
  11. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của Đề tài Bước sang thế kỷ 21, chưa bao giờ nền kinh tế thế giới phải đối diện với nhiều thách thức cũng như cơ hội phát triển như hiện nay. Trong đó, tài chính - tiền tệ là một trong những lĩnh vực quan trọng và nhạy cảm, có tác động quyết định đến sự phát triển kinh tế của mỗi nước. Bên cạnh những thành tựu to lớn về lý luận, quản lý và sáng tạo ra các hình thái tài chính, tiền tệ khác nhau, không thể phủ nhận rằng tốc độ phát triển nhanh và tinh vi của thị trường tài chính, tiền tệ đã đặt ra nhiều thách thức và rủi ro cho các nhà quản lý và đầu tư. Trong thời đại toàn cầu hóa, khi nhu cầu đầu tư, thanh toán và giao dịch ngày càng cao, tiền tệ với chức năng là trung gian trao đổi, đóng vai trò thiết yếu cho sự phát triển bền vững của mỗi nền kinh tế. Lịch sử phát triển của tiền tệ đã chứng kiến nhiều sự thay đổi về hình thái cũng như chức năng của tiền tệ nói chung, gắn liền với từng bước phát triển của kinh tế thế giới. Từ tiền tệ hàng hóa (hay hóa tệ- commodity money), bao gồm hóa tệ phi kim loại (hàng hóa) và hóa tệ kim loại (tiền đồng, bạc, kẽm), đến tiền danh nghĩa, gồm hai hình thái chính là tiền kim loại (tiền xu) và tiền giấy (paper money). Ngày nay do sự phát triển của các tổ chức tín dụng, cùng với tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ thông tin và mạng lưới viễn thông, nhiều hình thái tiền tệ mới đã xuất hiện như tiền tín dụng (credit money) hay tiền điện tử (electronic money). Trong đó, phải kể đến sự phát triển mạnh mẽ của tiền mã hóa (hay còn gọi là tiền mật mã-Crytocurrency) trong những năm gần đây. Với những ưu điểm nổi bật về chi phí, thời gian giao dịch, khả năng thanh khoản, tiện dụng và dễ dàng sử dụng, tiền mã hóa đang ngày càng chứng minh ưu thế của mình so với tiền giấy truyền thống và hứa hẹn sẽ là đồng tiền của tương lai. Với lịch sử hình thành và phát triển không dài, tuy nhiên Bitcoin và các loại tiền mã hóa khác đã cho thấy một sự phát triển vượt bậc đáng ngạc nhiên. Giá trị của các loại tiền mã hóa đã tăng gấp nhiều lần, quy mô vốn hóa của thị trường ngày càng tăng, đơn cử Bitcoin (tiền mã hóa 1
  12. đầu tiên) kể từ khi mới ra đời năm 2009 với giá chưa đến 1USD, cơn sốt Bitcoin bùng nổ vào tháng 11 năm 2021 khi giá 1 Bitcoin lên đến gần 70.000 USD. Hiện nay, với tình hình còn nhiều biến động, giá Bitcoin và các loại tiện điện tử khác giao động liên tục và quy mô giá trị vốn hóa của khoảng hơn 19.000 các loại tiền mã hóa và token đến thời điểm nghiên cứu (5/2022) là khoảng hơn 1.000 tỷ USD (theo Coinmarketcap.com). Tính đến thời điểm này, gần 30 quốc gia bao gồm Mỹ, Đức, Canada, c, Brazil, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc… đã chấp nhận Bitcoin như một phương thức thanh toán hợp lệ. Du nhập vào Việt Nam từ năm 2013, đến nay thị trường Bitcoin và các tiền mã hóa khác đã dần hình thành với đầy đủ thành phần tham gia gồm người khai thác (thợ đào), sàn giao dịch không chính thức, nhà nghiên cứu, nhà cung cấp hạ tầng công nghệ, nhà đầu tư và người sử dụng. Mặc dù có rất ít thống kê chi tiết về hoạt động của thị trường song qua số lượng trang thông tin về Bitcoin và tiền mã hóa ngày càng nở rộ trên mạng Internet và việc Việt Nam luôn đứng trong nhóm đầu thế giới về truy cập vào các trang điện tử, các sàn giao dịch lớn trên thế giới như Coinmarketcap, Bittrex..1, có thể đánh giá số lượng người quan tâm đến Bitcoin và tiền mã hóa ảo ở Việt Nam rất lớn và thị trường tiền mã hóa khá sôi động và đã từng được chấp nhận thanh toán ở một số nơi. Tuy nhiên, điều đáng lo ngại là những hoạt động này nằm ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước. Ngày 11/04/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 10/CT-TTg năm 2018 về tăng cường quản lý hoạt động liên quan tới Bitcoin và các loại tiền mã hóa tương tự khác. Sau đó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành Chỉ thị số 02/CT-NHNN ngày 13/4/2018 về các biện pháp tăng cường kiểm soát các giao dịch, hoạt động liên quan tới tiền mã hóa trong đó yêu cầu triển khai hiệu quả các giải pháp về phòng chống rửa tiền, tăng cường các biện pháp kiểm soát, quản lý rủi ro nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng hệ thống ngân hàng, hệ 1 Trong quý I năm 2018, lượng truy cập từ Việt Nam vào Coinmarketcap đứng nhì thế giới chỉ sau Mỹ, trên Nga, Anh, Đức (chiếm 6,39% số lượng người truy cập), truy cập vào trang Bittrex chiếm 10,72% đứng sau Mỹ, trên Nga, Thổ Nhĩ Kỳ và Nhật. 2
  13. thống thanh toán cho mục đích mua bán, trao đổi tiền mã hóa hoặc sử dụng tiền mã hóa như phương tiện thanh toán. Tuy nhiên, mặc cho cơ quan chức năng lên tiếng cảnh báo và không cấp phép thành lập sàn giao dịch tiền mã hóa, không cho dùng tiền mã hóa làm phương tiện thanh toán thì số người quan tâm đến tiền mã hóa ở Việt Nam vẫn ngày càng tăng. Nhiều ý kiến cho rằng, các biện pháp cấm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) là không khả thi và phù hợp trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế khu vực và quốc tế. Vì vậy, thay vì cấm triệt để và xem Bitcoin và các tiền mã hóa khác là phương tiện thanh toán có khả năng gây nguy hiểm, rủi ro cho hệ thống tiền tệ và nền kinh tế, Việt Nam có thể dùng những biện pháp, chế tài để kiểm soát và quản lý loại tiền này. Việc tồn tại, phát triển đa dạng, phức tạp của tiền mã hóa là tất yếu khách quan. Tại nhiều nước hiện nay, Bitcoin và các loại tiền mã hóa không chỉ là phương tiện thanh toán mà còn được xem là hàng hóa để đầu tư, đầu cơ. Tiền mã hóa có thể sẽ phát huy được những khía cạnh tích cực trong đời sống kinh tế - xã hội như hỗ trợ thanh toán không dùng tiền mặt, thúc đẩy thương mại điện tử, giảm thiểu chi phí giao dịch…nếu được kiểm soát và quản lý tốt. Tuy nhiên, việc quản lý, giám sát tiền mã hóa khiến cho nhiều chính phủ, trong đó có Việt Nam, đau đầu vì không biết xếp chúng vào loại nào và do cơ quan nào quản lý. Trong bối cảnh khung pháp lý về tiền mã hóa ở Việt Nam là chưa rõ ràng, dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau, thậm chí có thể trái ngược nhau, việc nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong quản lý Bitcoin và các loại tiền mã hóa khác, từ đó đưa ra các đề xuất, định hướng chính sách quản lý tại Việt Nam là rất cần thiết. Cho đến nay, ở Việt Nam chưa có các nghiên cứu đầy đủ, hệ thống về tiền mã hóa để làm luận cứ cho việc đề xuất chính sách quản lý loại tiền này. Vì vậy, việc nghiên cứu toàn diện về Bitcoin và các loại tiền mã hóa khác để đưa ra các khuyến nghị chính sách đối với Việt Nam là hết sức quan trọng và cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Xuất phát từ yêu cầu trên, Nghiên cứu sinh đã lựa chọn 3
  14. đề tài ― Quản lý tiền mã hóa (Cryptocurrentcy): Kinh nghiệm quốc tế và gợi ý chính sách cho Việt Nam‖. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án 2.1. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong quản lý tiền mã hóa; nghiên cứu sự phát triển, thực trạng hoạt động và khuôn khổ pháp lý quản lý tiền mã hóa tại một số quốc gia trên thế giới. Trên cơ sở đó, đưa ra một số gợi ý chính sách để quản lý tiền mã hóa tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và hệ thống tài chính. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án -Tổng quan cơ sở lý luận về tiền mã hóa, bao gồm làm rõ bản chất của tiền mã hóa trên cơ sở hệ thống hóa khái niệm và phân loại của một số loại tiền liên quan như tiền kỹ thuật số, tiền điện tử, tiền ảo; chỉ rõ đặc điểm và cơ chế giao dịch của Bitcoin và các loại tiền mã hóa; đưa ra những ưu điểm/lợi ích và nhược điểm/hạn chế của tiền mã hóa; phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của tiền mã hóa. - Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của tiền mã hóa từ khi ra đời (2008) cho đến nay (2022) trên các khía cạnh như công nghệ, thị trường và các yếu tố pháp lý liên quan. - Nghiên cứu mô hình, khuôn khổ pháp lý của một số quốc gia (Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ Trung Quốc,…) trong việc quản lý tiền mã hóa. - Nghiên cứu thực trạng sử dụng, giao dịch, quản lý tiền mã hóa ở Việt Nam. - Đưa ra một số gợi ý chính sách về quản lý tiền mã hóa tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và hệ thống tài chính. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu về sự phát triển của tiền mã hóa trên thế giới; kinh nghiệm của một số quốc gia trong việc quản lý tiền mã hóa. Phạm vi nghiên cứu 4
  15. - Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Tiền kỹ thuật số hoạt động dựa trên mô hình phân tán và công nghệ mật mã được gọi là tiền mã hóa hay tiền mật mã (cryptocurrency). Bitcoin chỉ là một loại cụ thể trong nhóm tiền mã hóa nhưng có mức độ phổ biến nhất hiện nay. Bitcoin hiện có giá trị vốn hóa chiếm xấp xỉ 50% tổng mức vốn hóa của thị trường tiền mã hóa2. Hiện nay trên thế giới có hàng chục nghìn loại tiền mã hóa và các loại tiền mã hóa mới vẫn phát sinh thêm trong quá trình huy động vốn của doanh nghiệp, trong đó các đồng tiền mã hóa có khối lượng giao dịch lớn như Ethereum (ETH), Ethereum Classic (ETC), Bitcoin Cash (BCH), Litecoin (LTC), Ripple (XRP), DASH (DSH), Tether (USDT), Cadano (ADA) Zcash (ZEC), …Do mức độ phổ biến trên thị trường hiện nay nên đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào Bitcoin và một số loại tiền mã hóa tiêu biểu có hệ sinh thái hoàn chỉnh do các tổ chức và cá nhân phát hành. Cụ thể, Luận án nghiên cứu về sự phát triển của tiền mã hóa trên thế giới với những nội dung như: tình hình khai thác, vấn đề huy động vốn thông qua việc phát hành một loại tiền mã hóa (ICO), tình hình sử dụng, giao dịch của một số tiền mã hóa tiêu biểu như Bitcoin, Ethereum, Riple, Litecoin.., tuy nhiên, Luận án không đi sâu vào các khía cạnh kỹ thuật, mà chú trọng hơn đến các vấn đề chính sách. Nội dung trọng tâm của Luận án là nghiên cứu cách tiếp cận, quan điểm và chính sách quản lý tiền mã hóa của một số quốc gia trên thế giới; Nghiên cứu thực trạng sử dụng và quản lý tiền mã hóa ở Việt Nam. -Phạm vi nghiên cứu về không gian: Luận án nghiên cứu thị trường tiền mã hóa toàn cầu và Việt Nam. Hiện nay số lượng tiền mã hóa và các token của nó xuất hiện trên các sàn giao dịch của thế giới đã lên tới con số hơn 19000, do đó trong Luận án chỉ nghiên cứu một số tiền mã hóa tiêu biểu có hệ sinh thái hoàn chỉnh, có giá trị lớn (chiếm tới 2 Truy cập tại Coinmarketcap.com ngày 13/2/2018. Tại thời điểm tháng 12/2017, giá trị vốn hóa của Bitcoin đạt mốc hơn 300 tỷ USD. 5
  16. hơn 80% giá trị thị trường) và xuất hiện sớm từ những thời điểm ban đầu (năm 2009) cho đến nay (2022) như Bitcoin, Ethereum, Litecoin, Riple, Solana… -Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Luận án nghiên cứu sự phát triển của tiền mã hóa kể từ khi đồng tiền mã hóa đầu tiên được hình thành vào năm 2009 đến tháng 5 năm 2022. 4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của Luận án 4.1. Phương pháp luận Cơ sở lý luận của Luận án dựa trên các lý thuyết về tiền tệ truyền thống, đặc biệt là sự phát triển của các hình thái tiền tệ, các chức năng cốt lõi của tiền tệ qua các giai đoạn lịch sử gắn với sự phát triển của kinh tế, xã hội và khoa học công nghệ. Xu thế phát triển của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ Tư hay còn gọi là cuộc Cách mạng Số đã mở ra nhiều lĩnh vực liên quan đến dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI), internet vạn vật (IoT). Xu hướng dịch chuyển từ tư bản tài chính sang tư bản số là điều có thể dự đoán được trong tương lai. Tiền truyền thống đã trải qua lịch sử phát triển hàng nghìn năm để được thừa nhận như ngày nay, thì tiền phải đáp ứng một số chức năng như sau: • Phương tiện trao đổi: để có thể thực hiện chức năng phương tiện trao đổi, thì tiền phải đáp ứng được một số tiêu chuẩn như sau: Được chấp nhận rộng rãi; Dễ nhận biết; Có thể chia nhỏ được; Dễ vận chuyển; Không bị hư hỏng một cách nhanh chóng; Được tạo ra hàng loạt một cách dễ dàng; và Có tính đồng nhất. • Phương tiện lưu giữ giá trị: để tiền thực hiện tốt chức năng này, đòi hỏi sức mua của tiền phải ổn định. • Thước đo giá trị: khi giá trị của tiền tệ được sử dụng làm chuẩn để đo lường giá trị của các hàng hóa khác. Khi thực hiện chức năng thước đo giá trị không nhất thiết phải sử dụng đến tiền mặt, mà chỉ sử dụng tiền trong ý niệm. 6
  17. • Phương tiện thanh toán: các nhà kinh tế học tiền tệ vẫn muốn tách nó riêng ra để phản ánh một tính chất điển hình của tiền, theo đó ―tiền là phiếu nợ‖. • Công cụ để điều tiết nền kinh tế: Vì tiền tệ là phương tiện trao đổi, thanh toán, đo lường giá trị, bảo tồn giá trị, cho nên mọi sự thay đổi của số lượng tiền sẽ làm cho trao đổi trở nên dễ dàng hay khó khăn hơn, thanh toán thuận tiện hơn hay khó khăn hơn, giá cả của các loại hàng hóa trở nên cao hơn hay thấp hơn. Tiền kỹ thuật số (Digital Currency) nói chung, tiền mã hóa (Crytocurrrency) nói riêng để được chấp nhận là ‗tiền‖ trong phạm vi một quốc gia, vùng lãnh thổ hay toàn thế giới, thì nó cần có các chức năng nêu trên để đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng. Một vấn đề đặt ra trong kỷ nguyên số là những đồng tiền được hình thành từ hệ thống máy tính (công nghệ Blockchain) hay do các phần mềm kết hợp tạo thành mà không phải do Ngân hàng Trung ương (NHTW) phát hành. Chúng có thể ảnh hưởng đến chủ quyền của một quốc gia trong phát hành, trong điều tiết lượng tiền, cũng như sự ổn định của hệ thống tài chính. Sự phát triển lớn mạnh về số lượng cũng như giá trị của tiền kỹ thuật số, trong đó có tiền mã hóa đang đặt ra rất nhiều thách thức đối với hệ thống tài chính, ngân hàng cũng như việc điều hành chính sách tiền tệ của các NHTW như vấn đề kiểm soát các mục tiêu, biến số kinh tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất, tỷ giá...Bởi vậy, việc nghiên cứu toàn diện sự phát triển của tiền kỹ thuật số, tiền mã hóa, đặc biệt là chính sách quản lý các loại tiền này là rất cần thiết trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng. 4.2. Phương pháp nghiên cứu  Cách tiếp cận nghiên cứu: - Cách tiếp cận lịch sử: Nghiên cứu sinh tập trung nghiên cứu sự phát triển của tiền mã hóa từ thấp đến cao theo đúng quy luật phát triển. Từ sự biến đổi về lượng (số lượng tiền mã hóa tăng dần) dẫn đến sự biến đổi về chất (giá 7
  18. trị vốn hóa tăng, tính năng công nghệ hệ sinh thái của tiền mã hóa ngày càng đa dạng) góp phần làm rõ quan điểm của tác giả đối với vai trò và vị trí của tiền mã hóa hiện nay đối với thị trường tài chính, tiền tệ nói riêng và nền kinh tế, xã hội nói chung. Đồng thời, khẳng định sự phát triển của tiền mã hóa là xu thế tất yếu, khách quan. Tiền mã hóa sẽ tồn tại song hành với tiền tệ truyền thống trong và thậm chí có thể là tiền tệ tương lai trong nền kinh tế số. -Cách tiếp cận hệ thống, toàn diện: Để có thể đưa ra những gợi ý chính sách cho Việt Nam trong việc quản lý tiền mã hóa, tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về mặt lý luận của tiền mã hóa (khái niệm, phân loại, lợi ích/hạn chế, các nhân tố tác động của tiền mã hóa và các tiêu chí đánh giá sự phát triển của tiền mã hóa); đồng thời nghiên cứu thực tiễn phát triển và quản lý tiền mã hóa của một số quốc gia (từ quốc gia không thân thiện đến quốc gia trung dung hay quốc gia thân thiện với tiền mã hóa) để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Đánh giá thực trạng sử dụng, quản lý tiền mã hóa tại Việt Nam được nhìn nhận dưới góc độ của các cơ quan quản lý nhà nước (từ trên xuống), nhưng những lợi ích/hạn chế của tiền mã hóa được nhìn nhận từ cả người quản lý (từ trên xuống) lẫn người sử dụng (từ dưới lên). -Cách tiếp cận liên ngành: Để có thể xây dựng khung khổ pháp lý quản lý tiền mã hóa tại Việt Nam, cần sự phối hợp chặt chẽ của các Bộ, ngành (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tư pháp, Bộ Công an,Bộ Công thương..) và các cơ quan liên quan.  Phương pháp nghiên cứu Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể là các phương pháp sau: - Phương pháp thống kê: Phương pháp này được sử dụng để thu thập các thông tin về khai thác, ICO, sử dụng, giao dịch, của Bitcoin và các loại tiền mã hóa khác tại Việt Nam và các nước thuộc phạm vi nghiên cứu. - Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu các quan điểm, lý luận; phân tích thực trạng phát triển của tiền 8
  19. mã hóa trên phạm vi toàn cầu và tại Việt Nam, đồng thời đưa ra được các dự báo về xu thế phát triển của tiền mã hóa trong tương lai. - Phương pháp so sánh: Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong quản lý sử dụng Bitcoin và các loại tiền mã hóa khác từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam và đề xuất các chính sách nhằm mục đích xây dựng khung khổ pháp lý để quản lý tiền mã hóa. - Phương pháp thu thập thông tin và số liệu: thông tin và số liệu được thu thập từ các báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Thống kê, Bộ Tư pháp, và các tổ chức tài chính quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB),..; Nghiên cứu các tài liệu đánh giá, tổng kết về tiền kỹ thuật số tiền điện tử, tiền ảo, tiền mã hóa và các tài liệu về sự phát triển của các công cụ thanh toán của các tổ chức tài chính tiền tệ lớn như IMF, BIS và báo cáo của NHTW một số quốc gia. 5. Đóng góp mới về mặt khoa học của luận án 5.1. Về mặt lý luận Luận án đã khái quát được những vấn đề lý luận cơ bản về tiền mã hóa, bao gồm: - Làm rõ hơn khái niệm về tiền mã hóa trên cơ sở hệ thống hóa các khái niệm, và cách phân loại một số loại tiền trong kỷ nguyên số (tiền kỹ thuật số, tiền ảo và tiền điện tử) của các tổ chức tài chính quốc tế. -Nêu rõ những ưu điểm/lợi ích, những nhược điểm/hạn chế và những rủi ro có thể có của tiền mã hóa. -Chỉ rõ các nhân tố tác động đến sự phát triển của tiền mã hóa. 5.2. Về mặt thực tiễn -Sự phát triển của tiền mã hóa từ khi ra đời cho đến nay như là một tất yếu khách quan. Thực tế sự xuất hiện của Bitcoin và các loại tiền mã hóa khác đã có ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức, đời sống kinh tế, xã hội nói chung và thị trường tài chính, tiền tệ nói riêng. Nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ quá 9
  20. trình phát triển của tiền mã hóa, đánh giá được những điểm mạnh, điểm hạn chế trong chính sách phát triển và quản lý tiền mã hóa của các quốc gia. - Luận án làm rõ quan điểm, các quy định pháp luật của các quốc gia trong việc phát triển và quản lý tiền mã hóa, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam - Luận án làm rõ thực trạng sử dụng và quản lý tiền mã hóa tại Việt Nam (giai đoạn từ 2013 đến tháng 5/2022). -Từ kinh nghiệm quản lý tiền mã hóa của các quốc gia và thực tiễn Việt Nam, Luận án đưa ra một số gợi ý chính sách đối với chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước liên quan về vai trò và vị trí của tiền mã hóa trong bối cảnh hiện nay; góp phần xây dựng nên khung khổ pháp luật để có thể quản lý tiền mã hóa và tận dụng những lợi ích từ sự phát triển của tiền mã hóa, trong khi có thể kiểm soát được những rủi ro có thể phát sinh để góp phần đảm bảo cho sự ổn định của thị trường tài chính, tiền tệ mà vẫn tạo điều kiện cho kinh tế phát triển. -Luận án đưa ra những dự báo về xu thế phát triển của tiền mã hóa trong tương lai để giúp các nhà quản lý đánh giá một cách khách quan và chính xác về tiền mã hóa trong thanh toán và hệ thống tài chính, tiền tệ toàn cầu. Điều này góp phần đảm bảo cho một nền tài chính quốc gia ổn định và phát triển. 6. Cấu trúc của luận án Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng, hình và danh mục tài liệu tham khảo, Luận án gồm 4 chương như sau: Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về tiền mã hóa Chương 2: Cơ sở lý luận về tiền mã hóa Chương 3: Thực trạng phát triển và kinh nghiệm quốc tế về quản lý tiền mã hóa. Chương 4: Thực trạng khai thác, sử dụng, quản lý tiền mã hóa ở Việt Nam và gợi ý chính sách 10
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2