intTypePromotion=3

Luận văn Các giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay tại chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Tây

Chia sẻ: Loaken_1 Loaken_1 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:70

0
62
lượt xem
19
download

Luận văn Các giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay tại chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Tây

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, nhu cầu về vốn rất lớn, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, việc tạo lập vốn và sử dụng vốn có hiệu quả là vấn đề mà Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Hiện nay nguồn vốn cung ứng chủ yếu cho nền kinh tế đều do các ngân hàng thương mại (NHTM) đảm nhiệm. Để có vốn cung ứng cho nền kinh tế thì các NHTM cần phải tập trung một lượng vốn lớn trong tay bằng cách sử dụng các hình...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Các giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay tại chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Tây

  1. Luận văn Các giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay tại chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Tây
  2. Mục lục Lời nói đầu Chương I: cơ sở lý luận chung về kế toán cho vay trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng I. Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế quốc dân. ............................................................................. 6 1. Cơ sở ra đời của tín dụng ngân hàng: .............................................6 2. Đặc trưng của tín dụng Ngân hàng. ................................................ 7 3. Vai trò của tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế quốc dân. ..........8 II. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán ngân hàng. .............................. 13 1. Vai trò của kế toán ngân hàng. ..................................................... 13 2. Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng ................................................. 14 III. Vai trò và nhiện vụ của kế toán cho vay. .................................... 15 1. Vai trò của kế toán cho vay. ......................................................... 15 2. Nhiện vụ của kế toán cho vay. ...................................................... 16 IV. Các phương thức cho vay, tài khoản và chứng từ kế toán cho vay . ........................................................................................................ 17 1. Các phương thức cho vay. ............................................................ 17 2. Tài khoản dùng trong kế toán cho vay . .......................................21 3. Chứng từ dùng trong kế toán cho vay. ................................ ......... 21 V. Quy trình kế Toán cho vay, thu nợ ............................................... 22 2. Quy trình kế toán cho vay thu nợ theo hạn mức tín dụng ............. 26 VI. Phương pháp tính lãI và thu lãI cho vay. ................................... 29 1. Phương pháp thu lãi theo tích số . ............................................... 29 2. Phương pháp tính lãi và thu lãi theo từng lần. .............................. 29 VII. Quản lý hồ sơ cho vay ................................................................ 29
  3. Chương II: thực trạng kế toán cho vay tạI ngân hàng đầu tư và phát triển hà tây I. Vài nét về chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Tây .......................... 31 1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng. ...................... 31 2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Tây .......... 33 3. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng ĐT&PT Hà Tây 35 III. tình hình thực hiện nghiệp vụ kế toán cho vay tạI chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Tây. ......................................................... 46 1 . Tình hình cho vay và thu nợ chung ............................................ 46 2. Thủ tục giấy tờ trong cho vay: .................................................... 48 3 . Chứng từ dùng trong quá trình cho vay, thu nợ. ........................ 49 4. Quá trình hạch toán cho vay, thu nợ, thu lãi và chuyển nợ quá hạn ........................................................................................................ 50 5. Kế toán xử lý chuyển nợ quá hạn . ............................................... 59 IV. Mối quan hệ giữa cán bộ kế toán cho vay và cán bộ tín dụng ..... 60 Chuơng III: một số những kiến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay tạI chi nhánh ngân hàng ĐT&PT hà tây I. Đa dạng hoá các hình thức cấp tín dụng. ....................................... 62 II. thủ tục giấy tờ trong cho vay: ......................................................... 63 III. Kiến nghị về phương pháp thu lãi đối với từng món vay. ............ 64 IV. hạch toán, theo dõi các khoản lãi phải thu. ................................ 65 V. ứng dụng tin học trong hoạt động Ngân hàng .............................. 67 Kết luận. Tài liệu tham khảo
  4. Lời nói đầu Trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, nhu cầu về vốn rất lớn, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, việc tạo lập vốn và sử dụng vốn có hiệu quả là vấn đề mà Đ ảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Hiện nay nguồn vốn cung ứng chủ yếu cho nền kinh tế đều do các ngân hàng thương mại (NHTM) đảm nhiệm. Để có vốn cung ứng cho nền kinh tế thì các NHTM cần phải tập trung một lượng vốn lớn trong tay bằng cách sử dụng các hình thức huy động vốn khác nhau. NHTM cung ứng vốn cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội thông qua hoạt động cấp tín dụng. Trong các nghiệp vụ chủ yếu của NHTM thì nghiệp vụ cấp tín dụng có vị trí đặc biệt quan trọng, vì tín dụng vừa mang lại nguồn thu cho Ngân hàng vừa là công cụ phục vụ phát triển nền kinh tế đất nước, giúp Ngân hàng thực hiện tốt các nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước giao phó. Hoạt động tín dụng muốn có hiệu quả cần phải tổ chức tốt công tác kế toán ngân hàng, đặc biệt là kế toán cho vay. Kế toán cho vay trực tiếp tiếp xúc với khách hàng vay vốn, đồng thời là người theo dõi sát sao các khoản vay của khách hàng. Khi kế toán cho vay làm việc có hiệu quả sẽ là công cụ phục vụ đắc lực cho công tác tín dụng. Việc hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay luôn là vấn đề quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Mặc d ù trong những năm, vừa qua cùng với việc cải tạo đổi mới cơ cấu tổ chức, chế độ nghiệp vụ thì NHNN và các NHTM đã chú trọng bổ sung, sửa đổi, cải tiến chế độ làm việc, song nghiệp vụ này vẫn còn một số tồn tại đòi hỏi phải không ngừng được hoàn thiện và nâng cao hơn nữa. Cùng với việc cải tiến chế độ hạch toán kế toán cho vay, Ngân hàng cũng cần phải nâng cao trình độ nghiệp vụ tin học kế toán ngân hàng nói chung và kế toán cho vay
  5. nói riêng, nhằm đảm bảo an toàn tài sản của Ngân hàng và tài sản của khách hàng được bảo quản tại Ngân hàng. Là một sinh viên, qua quá trình học tập và tìm hiểu, em nhận thức được vị trí và tầm quan trọng của kế toán cho vay, vì vậy em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài. “Các giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay tại chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Tây” để nghiên cứu, làm khoá luận tốt nghiệp. Nội dung khoá luận, ngoài phần mở đầu, phần kết luận có 3 phần chính: Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán cho vay trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Chương II: Thực trạng kế toán cho vay tại chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Tây Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay.
  6. Chương I: cơ sở lý luận chung về kế toán cho vay trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng I. tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế quốc dân. 1. Cơ sở ra đời của tín dụng ngân hàng: Tín d ụng Ngân hàng ra đời trên cơ sở trong x ã hội có sự phân công lao động ngày càng rõ nét, sự xuất hiện chế độ tư nhân về tư liệu sản xuất và sự lệch pha thời gian của tuần hoàn vốn trong sản xuất, kinh doanh của từng đơn vị sản xuất. Xét về mặt xã hội, sự xuất hiện chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất là cơ sở hình thành sự phân hoá xã hội, của cải tiền tệ có xu hướng tập trung vào những nhóm người, trong lúc đó một nhóm người khác có thu nhập thấp họặc thu nhập không đáp ứng đủ nhu cầu tối thiểu của cuộc sống, đặc biệt khi gặp khó khăn hay biến cố bất thường xảy ra. Trong điều kiện như vậy, nhu cầu cấp bách cần vốn để giải quyết những đòi hỏi của đời sống và phát triển kinh tế xuất hiện. Để đáp ứng nhu cầu đó cần có một tổ chức tín dụng ra đời. Đó là điều kiện xuất hiện tín dụng ngân hàng. Chủ thể tham gia quan hệ tín dụng là các cá nhân hay các doanh nghiệp. Trong quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường, xuất phát từ đặc điểm tuần hoàn vốn tiền tệ, người sản xuất bán được sản phẩm nhưng có thể chưa có nhu cầu sử dụng vốn để mua vật liệu ngay, trong khi người khác lại tạm thời có nhu cầu đó; vì vậy phát sinh nhu cầu đi vay và cho vay của người thừa và thiếu vốn trong cùng một thời điểm, đòi hỏi phải có một tổ chức đứng ra làm trung gian. Xuất phát từ những yêu cầu trên, tổ chức NHTM đã ra đ ời và bằng hoạt động của mình NHTM đã giải quyết đ ược nhu cầu thừa, thiếu vốn của các chủ thể. Tín dụng Ngân hàng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi đ ược
  7. một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Trong quan hệ chuyển giao này thể hiện: - Người cho vay giao cho người sử dụng một lượng giá trị nhất định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật như máy móc, thiết bị, bất động sản. - Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định. Sau khi hết thời gian sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải ho àn trả lại cho người cho vay. - Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức. 2. Đặc trưng của tín dụng Ngân hàng. Đ ặc trưng cơ bản của tín dụng là lòng tin và trên nguyên tắc có tính thời hạn, tính hoàn trả và đảm bảo tín dụng. Đ ể quan hệ tín dụng được tạo lập, yếu tố lòng tin có ý nghĩa hết sức quan trọng, vì thông thường quan hệ giữa người đi vay và người cho vay hầu như không có sẵn, nếu như không có lòng tin thì người có tiền sẽ không dám giao quyền sử dụng tài sản của mình cho người khác. NHTM là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động trên cơ sở đi vay để cho vay. Vốn Ngân hàng sử dụng cho vay chủ yếu là nguồn vốn huy động đ ược từ các tổ chức kinh tế và trong dân cư, vốn này phải hoàn trả cho họ khi họ có nhu cầu sử dụng hoặc khi hết thời hạn vay. Vốn hoàn trả thường bao giờ cũng lớn hơn vốn ban đầu lúc cho vay; vì vậy khi Ngân hàng cho vay ra cũng phải xác định thời hạn cụ thể cho từng món cho vay để đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của Ngân hàng cho khách hàng. Đ ứng trên góc độ người đi vay, NHTM phải hoàn trả đúng thời hạn ho ặc đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng với một món lợi tức kèm
  8. theo. Với cương vị người cho vay, NHTM sử dụng vốn đi vay để cho thuê lại, tức tạm thời bán quyền sử dụng vốn cho người khác. Ngân hàng luôn mong muốm khách hàng của mình sử dụng vốn vay có hiệu quả và hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đ úng hạn theo qui định, đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Mối quan hệ tay ba này đều dựa vào lòng tin của nhau để giải quyết tình trạng thừa, thiếu vốn của các chủ thể. Kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng Ngân hàng là kinh doanh “ quyền sử dụng của khoản tiền tệ”. Ngân hàng chỉ bán " giá trị sử dụng của tiền" chứ không bán tiền nên khi hết thời hạn sử dụng theo như cam kết, tiền sẽ quay về giữ nguyên giá trị của nó. Phần chênh lệch theo thoả thuận, nếu có, là “giá bán” của quyền sử dụng khoản cho vay trong thời gian nhất định. Giá bán quyền sử dụng tiền tệ thường rất nhỏ so với giá trị khoản cho vay, nên sự bù đắp rủi ro xẩy ra là quá ít ỏ i. Từ đó có thể thấy rằng, quan hệ tín dụng buộc phải có lòng tin. Trong những trường hợp thiếu lòng tin thì quan hệ tín dụng khó có thể được tạo lập. 3. Vai trò của tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế quốc dân. Trong quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá nền kinh tế đất nước, nhu cầu về vốn rất lớn. Cùng một thời điểm có nhiều chủ thể có vốn nhàn rỗi, trong khi đó có những chủ thể khác lại thiếu vốn để tiến hành ho ạt động sản xuất kinh doanh. Chủ thể có vốn nhàn rỗi thì mong muốn nó có khả năng sinh lời nhưng họ lại không biết tiến hành hoạt động kinh doanh hay không có phương án kinh doanh hiệu quả, còn những chủ thể biết cách kinh doanh hay có các kế hoạch kinh doanh hiệu quả thì lại không có vốn. Từ yêu cầu đó, tín dụng Ngân hàng ra đời và đã giải quyết tho ả đáng những yêu cầu đó thông qua hoạt động huy động vốn và cho vay. Ho ạt động tín dụng Ngân hàng xuất hiện là điều hết sức cần thiết và có vai trò to lớn trong việc phục vụ phát triển nền kinh tế của mọi quốc gia.
  9. 3.1 Tín dụng Ngân hàng ra đời đã đáp ứng vốn để duy trì quá trình tái sản xuất đồng thời đầu tư vốn phát triển kinh tế. Vốn sản xuất kinh doanh vận động liên tục và biểu hiện các hình thái khác nhau, qua mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất theo chu kì tuần ho àn và luân chuyển vốn, điểm xuất phát và kết thúc của một vòng tuần ho àn này thể hiện dưới dạng tiền tệ. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì hoạt động kinh doanh liên tục đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất phải đồng thời tồn tại ở cả 3 giai đoạn là dự trữ - sản xuất - lưu thông. Do đó, dù không mong muốn thì hiện tượng thừa, thiếu vốn tạm thời vẫn thường xảy ra. Đây là hiện tượng tuy mang tính chất tạm thời, nhưng thường xuyên xảy ra và phổ biến trong nền kinh tế mọi quốc gia. Hiện tượng đó đã làm nảy sinh yêu cầu bức xúc là điều hoà vốn. NNTM với vai trò trung gian tín dụng đã đứng ra tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, điều hoà cung cầu về vốn trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, đã góp phần tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn. Tín d ụng ngân hàng không chỉ đáp ứng vốn kịp thời cho các đơn vị sản xuất kinh doanh mà còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển thông qua việc đầu tư và các dự án mang tần cỡ quốc gia, các khu công nghiệp chế biến, khu đô thị mới... 3.2 Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản xuất. Nguồn vốn của Ngân hàng hình thành từ nhiều nguồn khác nhau trong đó nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng. Nguồn vốn huy động là nguồn tiền tệ Ngân hàng huy động được từ mọi tầng lớp dân cư trong xã hội và bằng các hình thức huy động vốn khác nhau, nguồn tiền tệ trong dân cư được tích tụ tập trung vào các NHTM và phân phối lại cho các đ ơn vị sản xuất kinh doanh có nhu cầu sử dụng vốn bằng các hình thức cho vay, góp vốn liên doanh ...
  10. Hiện nay hoạt động kinh doanh của các đơn vị gặp nhiều khó khăn; hàng hoá sản xuất ra không tiêu thụ được còn tồn đọng nhiều, hàng hoá nước ngo ài tràn vào thị trường trong nước ngày càng nhiều với chất lượng mẫu mã hơn hẳn hàng nội địa mà giá cả lại hợp lý. Trước tình hình này, yêu cầu các doanh nghiệp phải thay đổi cung cách sản xuất, cơ chế quản lý, chất lượng sản phẩm, cải tiến công nghệ, hiện đại hoá máy móc thiết bị. Để tiến hành được các hoạt động này cần phải có vốn mà vốn của doanh nghiệp thì không kham nổi cần phải tìm nguồn vốn khác. Đó chính là nguồn vốn tín dụng Ngân hàng. Ngày nay, nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng thường chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng nguồn vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh. Việc ngân hàng cấp tín dụng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh sẽ giúp họ rút ngắn được thời gian tích luỹ vốn từ đó nhanh chóng đầu tư mở rộng sản xuất góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung vốn cho nền kinh tế. Tuy nhiên, trong quá trình đầu tư của Ngân hàng không phải là giải đều cho tất các đ ơn vị có nhu cầu vốn mà chỉ đầu tư vào các đơn vị hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Việc đầu tư có chọn lọc này sẽ giúp cho Ngân hàng tránh được rủi ro tín dụng từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế. Thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá và luân chuyển tiền 3.3 tệ. Quá trình tạo lập vốn và cung ứng vốn cho nền kinh tế, tín dụng Ngân hàng đã tạo ra mối quan hệ lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ trong khu vực. Khối lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế đi qua quỹ nghiệp vụ NHTM vì thế tín dụng Ngân hàng là công cụ trực tiếp tác động vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế và nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của mọi người dân trong xã hội.
  11. Bằng chính sách thu hút và nghệ thuật kinh doanh Ngân hàng sẽ tiếp nhận một khối lượng tiền mặt không nhỏ và đem phân phối cho nền kinh tế. Khối lượng tiền mặt do ngân hàng cung ứng sẽ đáp ứng nhu cầu tiền mặt cho các đơn vị phục vụ sản xuất kinh doanh hay phục vụ nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân. Bằng hoạt động tín dụng NHTM có thể gia tăng hoặc thu hẹp khối lượng tiền trong lưu thông góp phần điều tiết khối lượng tiền trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát. 3.4 Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế. Tín dụng Ngân hàng là có tính thời hạn và tính hoàn trả, tức là sau khi hết thời hạn vay người vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi. Đối với các đơn vị sử dụng vốn tín dụng của Ngân hàng, ngoài việc được cung ứng vốn một cách đầu đủ, kịp thời, còn được Ngân hàng hỗ trợ trong quá trình sử dụng vốn thông qua những ý kiến đóng góp khi lập các phương án hay các dự án hoặc chọn đối tác kinh doanh. Sở dĩ Ngân hàng thực hiện được việc này là vì Ngân hàng có quan hệ rất rộng lớn với các khách hàng nên Ngân hàng có thể biết được đ ơn vị nào hoạt động kinh doanh có hiệu quả và đơn vị nào kinh doanh không có hiệu quả. Khi sử dụng vốn vay của Ngân hàng, khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định. Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp, cá nhân có vay vốn của ngân hàng phải nỗ lực trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và phải tìm cách để sử dụng vốn sao cho có hiệu quả, giảm chi phí tối đa, tăng nhanh vòng quay của vốn đảm bảo kinh doanh có lãi. Việc sử dụng vốn vay của Ngân hàng khác hẳn với sử dụng vốn Ngân sách cấp ở chỗ, khi sử dụng vốn của ngân sách Nhà nước nước cấp,
  12. đơn vị sử dụng không phải hoàn trả hoặc chỉ phải nộp một tỷ lệ nhỏ về sử dụng vốn cho ngân sách Nhà Nước. Còn việc sử dụng vốn tín dụng, việc phải trả lãi tín dụng là b ắt buộc. Ngoài các đặc điểm đã được nêu ở trên, tín dụng Ngân hàng còn giúp cho các đơn vị sử dụng vốn vay của Ngân hàng có ý thức ngày càng cao hơn, quản lý đồng vốn hiệu quả hơn. Như vậy, thông qua hoạt động tín dụng Ngân hàng giúp cho quá trình hạch toán kinh tế thêm vững chắc hơn. 3.5 Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện để phát triển quan hệ kinh tế với nước ngoài. Tín dụng Ngân hàng trong điều kiện hiện nay ngày càng phát triển và sự phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liền với thị trường thế giới, nền kinh tế “đóng” đã nhường bước cho nền kinh tế “m ở” vì vậy tín dụng Ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền nền kinh tế các nước lại với nhau. Tín dụng Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc ho à nhập nền kinh tế một nước với nền kinh tế thế giới và nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng đ ã tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương không ngừng được mở rộng. Thông qua quá trình nhận và cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của các nước cấp tín dụng cũng như các tổ chức tín dụng, cùng với việc tham gia trực tiếp vào quan hệ thanh toán quốc tế như L/C, tín dụng Ngân hàng còn làm tăng mối quan hệ giữa các nước với nhau đồng thời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tóm lại: Như phân tích ở trên, vai trò to lớn của tín dụng Ngân hàng là lý do tất yếu giải thích tại sao tín dụng Ngân hàng lại tham gia phần lớn vào cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của các đơn vị sản xuất kinh doanh. Đồng thời nói lên rằng trong quá trình chuyển sang kinh tế thi trường ở nước ta vốn
  13. tín dụng là quan trọng là cần thiết đối các đơn vị sản xuất kinh doanh. Sự ra đ ời và phát triển của tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của kế toán ngân hàng; vì vậy khi nghiên cứu kế toán ngân hàng chúng ta không thể không đề cập đến tín dụng ngân hàng. II. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán ngân hàng. H ạch toán kế toán là khoa học quản lý nghiên cứu quá trình tái sản xuất xã hội thông qua sự hình thành và vận động của tài sản trong nền kinh tế quốc dân. Đối tượng hạch toán kế toán nói chung và kế toán ngân hàng nói riêng đều là vốn cũng như sự vận động của nó trong sản xuất xã hội. H ạch toán kế toán ngân hàng được xây dựng trên cơ sở cơ chế nghiệp vụ ngân hàng và vận dụng các nguyên tắc, hệ thống các phương pháp của lý thuyết hạch toán kế toán, Nó vừa có đặc điểm chung của hạch toán kế toán, vừa có những đặc điểm riêng phù hợp với đặc điểm kinh doanh đặc biệt của ngân hàng (kinh doanh tiền tệ). Nghiên cứu kế toán ngân hàng cũng chính là nghiên cứu vốn và sự vận động của vốn, đồng thời thấy rõ đ ược tầm quan trọng của kế toán ngân hàng nói chung và kế toán cho vay nói riêng. 1. Vai trò của kế toán ngân hàng. K ế toán ngân hàng là công cụ ghi chép phản ánh bằng con số về huy động vốn, sử dụng vốn và kết quả kinh doanh tại các đ ơn vị Ngân hàng trên cơ sở đó cung cấp thông tin và quản lý an to àn tài sản. Vai trò của kế toán ngân hàng thể hiện chủ yếu ở các điểm sau: - Cung cấp thông tin tổng hợp phục vụ quản lý nền kinh tế, cung cấp thông tin hoàn chỉnh đầy đủ cho người lãnh đạo ra quyết định điều hành ho ạt động kinh doanh của Ngân hàng. Cung cấp thông tin cho cơ quan
  14. quản lý Nhà Nước về tiền tệ, tổ chức thống kê, xây dựng các chỉ tiêu kế ho ạch chung cho cả nền kinh tế. - Bảo vệ an toàn tài sản của bản thân Ngân hàng đ ồng thời bảo vệ tài sản của toàn xã hội. Do vậy kế toán ngân hàng phải ghi chép toàn bộ các ho ạt động kinh tế phát sinh, kiểm soát chặt chẽ từng loại tài sản tránh mất mát, thiếu hụt. - Đáp ứng yêu cầu chỉ đạo quản trị lãnh đạo Ngân hàng. Các số liệu do kế toán ngân hàng cung cấp là bằng chứng tốt nhất của các tổ chức kinh tế và Ngân hàng. - Căn cứ vào tài liệu kế toán ngân hàng các nhà lãnh đạo quản trị biết được những mặt được và mặt còn tồn tại từ đó chỉ đạo và quản trị Ngân hàng hiệu quả. Số liệu kế toán cung cấp còn là căn cứ cho việc hoạch định chính sách tiền tệ quốc gia và chỉ đạo hoạt động của to àn bộ nền kinh tế. 2. Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng Đ ể phát huy đầy đủ vai trò của mình, kế toán ngân hàng cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau: - K ế toán ngân hàng cần phải ghi chép đầy đủ chính xác kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc hoạt động nguồn vốn và sử dụng vốn của Ngân hành theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà Nước và các thể lệ chế độ kế toán ngân hàng, trên cơ sở đó bảo vệ an toàn tài sản của Ngân hàng và của toàn xã hội có tài sản bảo quản tại Ngân hàng. - K ế toán ngân hàng phân loại nghiệp vụ, tổng hợp số liệu theo đúng phương pháp kế toán và theo chỉ tiêu nhất định nhằm cung cấp thông tin một cách đầy đủ chính xác kịp thời phục vụ quá trình lãnh đạo, thực thi chính sách quản lý và chỉ đạo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. - Kế toán ngân hàng giám sát quá trình sử dụng tài sản (vốn) nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các loại tài sản thông qua kiểm soát trước các nghiệp vụ bên nợ, bên có ở từng đơn vị ngân hàng cũng như toàn hệ thống.
  15. Góp phần tăng cường kỉ luật tài chính, củng cố chế độ hạch toán kinh tế trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. - Tổ chức giao dịch phục vụ khách hàng một cách khoa học văn minh, giúp đỡ khách hàng nhằm nắm được những nội dung cơ bản của kỹ thuật nghiệp vụ kế toán ngân hàng nói chung và kỹ thuật nghiệp vụ kế toán cho vay nói riêng góp phần thực hiện chiến lược khách hàng của Ngân hàng. III. Vai trò và nhiện vụ của kế toán cho vay. Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản nhất, nó là hoạt động kinh doanh chủ chốt để tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng, giúp cho Ngân hàng có được khoản thu nhập đáng kể để b ù đắp mọi chi phí phát sinh trong quá trình ho ạt động của Ngân hàng. Tín dụng ngân hàng nhằm bổ sung vốn cho cho các đơn vị sản xuất kinh doanh. Xét về mặt kinh tế thì toàn bộ số tiền của Ngân hàng cho khách vay đựoc phản ánh là số nợ m à người vay nhận nợ vay của Ngân hàng và phải hoàn trả trong kỳ hạn nhất định gồm cả gốc và lãi. Xét về tính pháp lý của những khoản nợ vay này được thể hiện trên toàn bộ chứng từ kế toán cho vay đã được pháp luận thừa nhận. K ế toán cho vay là công cụ tính toán ghi chép một cách đầy đủ, chính xác các khoản cho vay, thu nợ theo dõi dư nợ tín dụng ngân hàng trên cơ sở đó bảo vệ an toàn tài sản vốn cho vay của Ngân hàng và cung cấp các thông tin cần thiết để phục vụ việc quản lý và điều hành nghiệp vụ tín dụng ngân hàng. Qua đó góp phần nâng cao chất lượng nghiệp vụ tín dụng ngân hàng và nguồn thu nhập của Ngân hàng. 1. Vai trò của kế toán cho vay. K ế toán cho vay có vai trò đ ặc biệt quan trọng trong việc ổn định kinh doanh của Ngân hàng. Việc kế toán cho vay phản ánh đầy đủ, kịp
  16. thời, chính xác diễn biến tình hình sử dụng vốn, sẽ giúp cho nhà lãnh đạo ngân hàng đề ra các chiến lược kinh doanh đạt hiệu quả. Sở dĩ kế toán cho vay có vai trò quan trọng như vậy là vì nó tham gia trực tiếp vào quá trình cho vay vốn (nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng). K ế toán cho vay cung cấp cho đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân có quan hệ với Ngân hàng những thông tin liên quan đến quá trình cho vay, thu nợ, thu lãi một cách kịp thời chính xác. Cung cấp cho nhà lãnh đ ạo biết được tình hình dư nợ cho vay, nợ quá hạn từ đó có phương pháp chỉ đạo điều hành phù hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra. K ế toán cho vay giúp cho Ngân hàng thu nợ, thu lãi, chuyển nợ quá hạn chính xác kịp thời, thông qua kế toán cho vay có thể biết được tình hình hấp thụ vốn vay của các doanh nghiệp, tính hiệu quả của từng doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung. K ế toán cho vay còn là công cụ đảm bảo an toàn vốn cho vay của Ngân hàng, hạn chế rủi ro, ổn định nguồn thu nhập của Ngân hàng. 2. Nhiện vụ của kế toán cho vay. Đ ể phát huy được vai trò của mình kế toán cho vay cần phải thực hiện tốt các nhiện vụ của kế toán ngân hàng nói chung và kế toán cho vay nói riêng. Kiểm tra và xác định tính hợp pháp hợp lệ của chứng từ kế toán cho vay, đảm bảo khoản cho vay có khả năng thu hồi ngay từ khâu phát tiền vay. Tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời chính xác các khoản cho vay, thu nợ thu lãi chuyển nợ quá hạn kịp thời để đảm bảo an toàn tài sản và nâng cao nghiệp vụ tín dụng. K ế toán cho vay có trách nhiện quản lý hồ sơ cho vay của khách hàng bao gồm cả hồ sơ pháp lý (hồ sơ chứng minh về đảm bảo tiền vay, hồ
  17. sơ vay vốn), đồng thời kết hợp chặt chẽ với bộ phận tín dụng trong việc giám sát sử dụng vốn vay, trong việc thẩm định, đôn đốc thu hồi nợ hoặc chuyển nợ quá hạn theo đúng chế độ. Cung cấp thông tin cần thiết cho cán bộ tín dụng cũng như cho cán bộ lãnh đạo ngân hàng đ ể quản lý và điều hành nghiệp vụ tín dụng. Như vậy, kế toán cho vay cùng với các nghiệp vụ kế toán ngân hàng khác thông qua hoạt động của mình giúp Ngân hàng vừa thực hiện chức năng kinh doanh vừa cung ứng vốn cho nền kinh tế vừa đảm bảo an toàn tài sản, đảm bảo đem lại thu nhập cho ngân hàng. Với vai trò quan trọng kế toán ngân hàng nói chung và kế toán cho vay nói riêng cần được ho àn thiện hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của Ngân hàng và nền kinh tế. IV. các phương thức cho vay, tàI khoản và chứng từ kế toán cho vay. 1. Các phương thức cho vay. Phương thức cho vay quyết định phương pháp hạch toán tài khoản kế toán và nội dung ghi chép của kế toán ngân hàng. Phương thức cho vay cũng phản ánh quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với các đơn vị cá nhân vay vốn, bao gồm tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung dài hạn. Tín dụng ngắn hạn có thời hạn dưới một năm và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Tín dụng trung hạn là loại tín dụng sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới trang thiết bị, mở rộng qui mô và thời gian thu hồi vốn nhanh.
  18. Tín dụng d ài hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị phương tiện vận tải có qui mô lớn xây dựng các xí nghiệp mới. Đ ể phản ánh toàn bộ các khoản cho vay của tổ chức tín dụng hiện nay sử dụng các phương thức cho vay sau: Cho vay từng lần - Cho vay theo hạn mức tín dụng. - Cho vay theo dự án đầu tư. - Cho vay trả góp. - Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng - Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng - Cho vay hợp vốn. - Cho vay các phương thức khác. - 1.1 Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng. Là phương thức cho vay mà trong đó Ngân hàng cho khách hàng vay theo hạn mức tín dụng (tức dư nợ tối đa mà Ngân hàng đ ã xác định cho khách hàng trong kỳ kế hoạch). Ngân hàng chỉ áp dụng phương thức cho vay này với những khách hàng có đủ các điều kiện sau: + Nhu cầu vay trả phát sinh thường xuyên. + Tình trạng tài chính lành mạnh, vòng quay vốn lưu động và vòng quay vốn tín dụng nhanh, thông thường có số vòng quay từ ba vòng trở lên trên quý. + Lập được kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch vay vốn rõ ràng và có uy tín cao với Ngân hàng trong quan hệ tín dụng. Phương thức này được áp dụng phổ biến trong cho vay ngắn hạn. Mỗi lần vay khách hàng không phải làm đơn xin vay mà chỉ phải gửi đến
  19. Ngân hàng các chứng từ thanh toán tiền hàng như séc, UNC và các chứng từ hoá đơn mua hàng. Khi nhận được các hoá đ ơn chứng từ nếu hợp pháp, hợp lệ và còn hạn mức tín dụng và thuộc đối tượng cho vay thì Ngân hàng sẽ xét duyệt cho vay. Trách nhiệm của kế toán cho vay không được cho vay vựơt quá hạn mức tín dụng đã tho ả thuận giữa Ngân hàng và khách hàng trong kì. 1.2 Phương thức cho vay theo món (cho vay từng lần). Phương thức cho vay theo món là phương thức cho vay mà việc cho vay của ngân hàng tiến hành theo từng kế hoạch và phương án sản xuất kinh doanh hay từng lần phát sinh vốn cụ thể. Phương thức cho vay này áp dụng đối với mọi khách hàng không đủ điều kiện để được vay theo phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng. Khi áp dụng phương thức cho vay theo món thì khách hàng phải làm thủ tục vay cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Phương thức này được áp dụng phổ biển trong cho vay ngắn hạn cũng như cho vay trung dài hạn. 1.3 Phương thức cho vay theo dự án. NHTM cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án khác. Phương thức này áp dụng đối với cho vay trung dài hạn. Ngân hàng cho vay cùng khách hàng kí kết hợp đồng tín dụng và thoả thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án, phân định các kì hạn nợ. 1.4 Phương thức cho vay trả góp. Phương thức cho vay trả góp là phuơng thức cho vay mà trong đó khi cho vay vốn Ngân hàng và khách hàng xác đ ịnh và thoả thuận số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay.
  20. 1.5 Phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng. Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng thì Ngân hàng nơi cho vay chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, d ịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của Ngân hàng, khi cho vay phát hành sử dụng thẻ tín dụng thì Ngân hàng nơi cho vay và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và NHNN về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. 1.6 Cho vay theo hạn tín dụng dự phòng Căn cứ vào nhu cầu vay của khách hàng, Ngân hàng và khách hàng tho ả thuận trong hợp đồng tín dụng trong phạm vi thời gian hiệu lực của hợp đồng, nếu khách hàng không sử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mức tín dụng dự phòng khách hàng vẫn phải trả phí cam kết. Mức phí cam kết phải trả được thoả thuận giữa khách hàng và Ngân hàng, khi khách hàng vay chính thức thì phần vốn vay được tính lãi suất tiền vay hiện hành. 1.7 Cho vay hợp vốn. Phương thức cho vay hợp vốn là phương thức cho vay trong đó một nhóm các NHTM cùng cho vay đối với một dự án vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một ngân hàng làm đầu mối giàn xếp phối hợp với các Ngân hàng khác. Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của tổ chức tín dụng số 154/1998/QĐ/ NHNN14 ngày 29/04/1998 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 1.8 Cho vay theo phương thức khác Theo nhu cầu của khách hàng và thực tế phát sinh Ngân hàng sẽ xem xét cho vay theo phương thức khác phù hơp với đặc điểm kinh doanh trong từng thời kỳ và không trái với quy định của pháp luật.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản