intTypePromotion=3

Luận văn đề tài: Hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương

Chia sẻ: Nguyen Hai | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:112

0
70
lượt xem
15
download

Luận văn đề tài: Hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cơ chế thị trường và quy luật khắt khe của nó buộc các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện công tác kế toán. Trong đó việc xác định các yếu tố đầu vào hợp lý sao cho kết quả đầu ra cao nhất với giá cả và chất lượng sản phẩm có sức hút đối với người tiêu dùng là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý. Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất, một trong những yếu tố đầu vào...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn đề tài: Hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương

  1. LUẬN VĂN: Hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương
  2. LỜI MỞ ĐẦU Cơ chế thị trường và quy luật khắt khe của nó buộc các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện công tác kế toán. Trong đó việc xác định các yếu tố đầu vào hợp lý sao cho kết quả đầu ra cao nhất với giá cả và chất lượng sản phẩm có sức hút đối với người tiêu dùng là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý. Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất, một trong những yếu tố đầu vào quan trọng nhất và đóng vai trò tiên quyết để doanh nghiệp tiến hành sản xuất ra sản phẩm là nguyên vật liệu. Chi phí về nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn và dễ thay đổi nhất trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Do đó, một trong những mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp sản xuất là việc không ngừng hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu đảm bảo cho việc sử dụng hiệu quả, tiết kiệm vật liệu nhằm hạ thấp chi phí, giảm giá thành sản phẩm góp phần làm tăng lợi nhuận và tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. đề tài “Hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương ” cho luận văn tốt nghiệp của mình. Luận văn tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có ba chương chính như sau: Chương I : Lý luận chung về hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất Chương II : Thực trạng về hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương Chương III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương.
  3. DUNG CHƯƠNG I – LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1– Khái quát chung về nguyên vật liệu 1.1.1 – Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu  Khái niệm NVL Đối tượng lao động là một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất. NVL là đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật chất hoá. NVL là một dạng tài sản vật chất thuộc loại hàng tồn kho. Nó cũng là một dạng của tài sản l ưu động, là một đối tượng lao động giữ vai trò có thể chính hoặc phụ trong hoạt động sản xuất. Theo cả Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chuẩn mực kế toán Quốc tế thì nguyên vật liệu là đối tượng được quy định trong chuẩn mực kế toán hàng tồn kho (IAS).  Đặc điểm NVL NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định. Dưới tác động của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu tạo ra thực thể sản phẩm mới trong doanh nghiệp sản xuất vật chất. Do đó khối lượng NVL sử dụng, định mức NVL tiêu dùng là cơ sở để tạo ra khối lượng sản phẩm sản xuất tương ứng. Giá trị của NVL tiêu dùng được kết chuyển toàn bộ vào chi phí hoạt động trong kì báo cáo tuỳ theo mục đích sử dụng NVL. Giá trị NVL sử dụng để tạo thành chi phí NVL có thể được ghi giảm trên cơ sở thu hồi phế liệu, vật liệu thừa có ích và các khoản bồi thường khác gắn với việc bồi thường việc sử dụng NVL.  Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, sản xuất ngày càng mở rộng và phát triển, trên cơ sở thoả mãn không ngừng nhu cầu vật chất của con người trong xã hội nên việc sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm, hợp lý và có khoa học ngày càng được coi trọng. Công tác quản lý nguyên vật liệu là nhiệm vụ của tất cả mọi người, là yêu cầu của phương thức sản xuất kinh tế thị trường nhằm mục tiêu hao phí ít nhất nhưng lại thu được hiệu quả cao nhất. Các doanh nghiệp đều cần phải có đầy đủ những thông tin chi tiết về từng nguyên vật liệu
  4. kể cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị mới đáp ứng được mức độ chính xác trong việc hạch toán, thuận lợi trong việc quản lý khi cần thiết. Để tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu, doanh nghiệp cần phải đảm bảo một số yêu cầu sau : - Trong khâu mua: Cần lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu để đảm bảo doanh nghiệp luôn có đủ vật liệu với chất lượng, số lượng, quy cách chủng loại, chi phí mua, giá mua theo đúng tiến độ thời gian, phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Trong khâu bảo quản: Doanh nghiệp cần tổ chức tốt hệ thống bãi theo đúng chế độ quản lý, bảo quản đối với những loại nguyên vật liệu khác nhau, phù hợp với những quy mô tổ chức của từng doanh nghiệp, tránh lãng phí, hao hụt, đảm bảo an toàn nguyên vật liệu. - Trong khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xây dựng được mức dự trữ hợp lý cho từng loại vật liệu phù hợp với kế hoạch sản xuất, đảm bảo không bị thiếu vật liệu trong quá trình sản xuất nhưng cũng không giữ mức dự trữ quá cao ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển của vốn lưư động. - Trong khâu sử dụng: Sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức tiêu hao và dự đoán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm làm tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp. Vì vậy, cần phải tổ chức tốt công tác ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Ngoài ra doanh nghiệp nên khuyến khích phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, tận dụng phế liệu, sử dụng nguyên vật liệu thay thế ngăn ngừa tình trạng lãng phí, hư hỏng, mất mát nguyên vật liệu.  Nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu Trong quá trình sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số chi phí bỏ ra để tạo thành sản phẩm. Do đó nguyên vật liệu không chỉ quyết định đến mặt số lượng sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến mặt chất lượng sản phẩm tạo ra. Xuất phát từ tầm quan trọng trên, việc giảm chi phí nguyên vật liệu, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất cho mỗi đơn vị sản phẩm là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của quá trình sản xuất kinh doanh. Điều đó
  5. sẽ làm hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời với một lượng nguyên vật liệu không đổi có thể làm ra được nhiều sản phẩm, tức là hiệu quả đồng vốn được nâng cao. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất đóng vai trò rất quan trọng nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cho nhà quản lý, ngăn ngừa việc sử dụng lãng phí, tránh hiện tượng mất mát. Vì thế, nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu là: - Tiến hành kiểm tra, ghi chép tình hình thu mua nguyên vật liệu về các mặt như: số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả….một cách chính xác. Đồng thời tiến hành mở các sổ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn theo quy định của Bộ Tài Chính cũng như theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để có thể cung cấp thông tin cho nhà quản lý kịp thời, chính xác. Bên cạnh đó, kế toán xây dựng hệ thống chứng từ, tài khoản và hệ thống sổ tổng hợp một cách khoa học, hợp lý. - Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, các định mức dự trữ, định mức tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh để từ đó phát hiện kịp thời các vật liệu kém phẩm chất, tình trạng thừa thiếu nguyên vật liệu. Đồng thời phải tính toán phân bổ giá trị vật liệu xuất dùng cho các đối tượng một cách hợp lý. Để thực hiện được điều này, doanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống kho tàng, trang bị các phương tiện cân, đo…đầy đủ. Hơn nữa, doanh nghiệp phải có kế hoạch xây dựng định mức nguyên vật liệu cho các sản phẩm một cách chính xác. - Định kỳ tiến hành kiểm kê, tham gia kiểm kê để biết được tình hình tồn của nguyên vật liệu từ đó lập các báo cáo về số lượng cũng như phân tích tình trạng của nguyên vật liệu. 1.1.2 – Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu 1.1.2.1 – Phân loại nguyên vật liệu Trong mỗi doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau. Mỗi loại nguyên vật liệu có vai trò, công dụng, tính chất lý hoá học khác nhau. Vì vậy, để có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết đối với từng loại nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu
  6. quản trị doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành phân loại chúng theo những tiêu thức phù hợp. * Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp: - Nguyên liệu, vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp sản xuất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Nguyên liệu, vật liệu chính chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. - Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm. - Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh như xặng, dầu , than….. - Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay thế, sửa chữa những máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…. - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm những vật liệu, thiết bị, công cụ, vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản. - Vật liệu khác: Là những vật liệu chưa được xếp vào các loại trên thường là những vật liệu được loại ra từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định…. Cách phân loại này là cơ sở để xác định mức tiêu hao, định mức dự trữ cho từng loại, từng thứ nguyên vật liệu, là cơ sở để tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, để đảm bảo thuận tiện, tránh nhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán về số lượng và giá trị đối với từng thứ NVL, trên cơ sở phân loại theo nội dung kinh tế, các doanh nghiệp phải tiếp tục chi tiết hình thành nên “ Số danh điểm vật liệu” * Căn cứ vào nguồn hình thành: - Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: do mua ngoài, nhận góp vốn liên doanh, nhận biếu tặng…. - Nguyên vật liệu tự chế: do doanh nghiệp tự sản xuất. Cách phân loại này làm căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuất nguyên vật liệu, là cơ sở để xác định vị trí giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho. * Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu:
  7. - Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm: Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm, nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng…. - Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: Nhượng bán, đem góp vốn liên doanh, đem biếu tặng…. Cách phân loại này cho biết mục đích sử dụng nguyên vật liệu là phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hay các nhu cầu khác, là cơ sở để hạch toán theo nơi sử dụng. 1.1.2.2 – Đánh giá nguyên vật liệu Tính giá nguyên vật liệu là xác định giá trị ghi sổ của nguyên vật liệu theo nguyên tắc nhất định. Về nguyên tắc tính giá vật liệu: Theo quy định chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho thì: Hàng tồn kho nói chung hay nguyên vật liệu nói riêng được ghi sổ theo giá thực tế. Giá thực tế của nguyên vật liệu là loại giá được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp lý để có được nguyên vật liệu. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Đây chính là điểm tương đồng giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chuẩn mực kế toán Quốc tế về phương pháp tính giá hàng tồn kho. - Giá thực tế hàng tồn kho bao gồm: Chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở trạng thái hiện tại. + Chi phí thu mua gồm có giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, tiền thuê kho bãi, hao hụt trong định mức và các chi phí khác trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán. + Chi phí chế biến bao gồm những chi phí liên quan đến sản xuất như: Chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung. - Giá trị thuần có thể thực hiện : Là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất trừ đi chi phí ước tính cho việc hoàn thành và tiêu thụ hàng tồn kho.  Tính giá nguyên vật liệu nhập kho Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được xác định tuỳ theo từng nội dung và từng nguồn nhập. * Nhập do mua ngoài:
  8. Trị giá vốn Giá mua Các loại Chi phí vận Các khoản thực tế nhập = trên hoá + thuế không + chuyển, bốc - CKTM, kho đơn được hoàn dỡ giảm giá lại Trong đó: - Giá mua trên hoá đơn: + Nếu vật tư mua về được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua trên hoá đơn là giá chưa có thuế GTGT. + Nếu vật tư mua về dùng ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không chịu thuế GTGT thì giá mua trên hoá đơn được hiểu là tổng số tiền thanh toán. - Trong trường hợp vật tư mua về nhập kho có số lượng chênh lệch với số lượng trên chứng từ mua hàng. + Nếu số lượng thực tế lớn hơn số lượng ghi trên hoá đơn do tính chất thương phẩm thì trị giá vốn thực tế nhập kho vẫn được tính toán theo số ghi trên hóa đơn, số lượng ghi theo số nhập. + Nếu số lượng thực tế nhập kho lớn hơn số ghi trên hoá đơn là do người bán giao nhầm hoặc nó là tài sản của doanh nghiệp khác thì doanh nghiệp sẽ làm thủ tục nhập kho theo số lượng tương đương trên hoá đơn, trị giá vốn thực tế nhập kho cg được tính trên hoá đơn. Phần chênh lệch sẽ được quản lý riêng. + Nếu số lượng thực tế nhập kho nhỏ hơn số ghi trên hoá đơn là do người bán giao nhầm thì nhập kho theo số lượng và số tiền tương ứng với số thực tế nhập, phần chênh lệch sẽ được theo dõi riêng. + Nếu số lượng thực tế nhập kho nhỏ hơn số ghi trên hóa đơn là do nguyên nhân chủ quan, doanh nghiệp sẽ yêu cầu bồi thường, trị giá vốn thực tế nhập kho sẽ được tính trên cơ sở số lượng thực tế nhập và đơn giá trên hoá đơn.
  9. Như vậy, trong trường hợp nhập kho nguyên vật liệu do mua ngoài, theo chế độ kế toán Việt Nam thì giá mua nguyên vật liệu là giá chưa có thuế GTGT (Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), hoặc giá có thuế GTGT (Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp). Tuy nhiên, theo chế độ kế toán Pháp thì giá mua nguyên vật liệu là giá chưa có thuế GTGT do họ chỉ áp dụng phương pháp khấu trừ khi tính thuế GTGT. * Nhập do tự sản xuất: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là giá thành sản xuất của nguyên vật liệu tự gia công chế biến. * Nhập do được cấp: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là giá ghi trên biên bản giao nhận cộng với các chi phí phát sinh khi nhận. * Nhập do thuê ngoài gia công, chế biến: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho thuê ngoài gia công chế biến cộng với số tiền phải trả cho người nhận gia công cộng với các chi phí phát sinh khi nhận. * Nhập do được biếu tặng, tài trợ: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là giá trị hợp lý cộng với các chi phí khác phát sinh.  Tính giá nguyên vật liệu xuất kho Về phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho, Chuẩn mực kế toán Quốc tế về hàng tồn kho (IAS-2) hướng dẫn cách thức tính giá trị bao gồm phương pháp nhập trước- xuất trước, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp giá thực tế đích danh và phương pháp thay thế chấp nhận được. Trước kia phương pháp thay thế chấp nhận được là phương pháp nhập sau-xuất trước. Nhưng chuẩn mực kế toán mới đã chính thức xoá bỏ việc vận dụng phương pháp nhập sau-xuất trước. Mặc dù vậy có nhiều ý kiến cho rằng quyết định này không loại bỏ những phương pháp tính giá mà sự phản ánh của dòng vận động của hàng tồn kho tương tự như sự phản ánh của phương pháp nhập sau-xuất trước. Trong khi đó hệ thống kế toán Việt Nam vẫn qui định các phương pháp tính giá trị thực tế hàng xuất kho bao gồm phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp giá đơn vị bình quân, phương pháp nhập trước - xuất trước và phương pháp nhập sau - xuất trước.
  10. Các doanh nghiệp có quyền lựa chọn một trong các phương pháp sao cho phù hợp nhất với doanh nghiệp của mình đảm bảo phân bổ chính xác chi phí nguyên vật liệu. Khi đã lựa chọn phương pháp nào phải đảm bảo tính nhất quán trong cả niên độ kế toán. Có các phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Phương pháp giá đơn vị bình quân Giá thực tế = Số lượng * Giá đơn vị bình NVL xuất kho NVL xuất kho quân của NVL Trong đó: Giá đơn vị bình quân được tính bằng 1 trong 3 cách: Cách 1: Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ ( bình quân cuối kỳ): Giá đơn vị Giá thực tế tồn kho đầu kỳ + Giá thực tế nhập kho trong kỳ bình quân = cả kỳ dự trữ Số lượng tồn kho đầu kỳ + Số lượng nhập kho trong kỳ Việc tính đơn giá bình quân thực hiện vào cuối tháng nên phương pháp này đơn giản nhưng mức chính xác không cao. Cách 2: Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Giá đơn vị Giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập bình quân sau = mỗi lần nhập Số lượng NVL tồn kho sau mỗi lần nhập Theo cách này sau mỗi lần nhập đơn giá nguyên vật liệu xuất kho được tính lại nên cách này đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán nhưng đòi hỏi rất nhiều thời gian và công sức. Cách 3: Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước (đầu kỳ này) Giá đơn vị bình Giá thực tế NVL tồn cuối kỳ trước hay đầu kỳ này quân cuối kỳ trước = hoặc đầu kỳ này Số lượng NVL tồn cuối kỳ trước hay đầu kỳ này Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán nhưng độ chính xác không cao.
  11. Phương pháp nhập trước - xuất trước ( FIFO) Phương pháp này dựa trên giả định nguyên vật liệu nào nhập kho trước sẽ được xuất dùng trước. Xuất hết lô hàng nhập trước mới đến lô hàng nhập sau. Chính vì thế mà theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho tính theo giá hàng nhập đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn giá trị hàng tồn kho được tính theo giá hàng nhập cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ. - Ưu điểm: Giúp kế toán tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời. - Nhược điểm: Phải tính giá theo từng lô hàng nên mất nhiều thời gian và công sức hơn nữa làm cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không theo kịp giá thị trường. Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp có ít nguyên vật liệu, số lần xuất kho ít. Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO) Phương pháp này giả định rằng lô hàng nào nhập sau sẽ đem xuất dùng trước, xuất hết lô hàng nhập mới đến lô hàng nhập trước. Giá nguyên vật liệu xuất kho tính theo hàng nhập cuối cùng, giá nguyên vật liệu tồn kho là giá hàng nhập đầu. Đây là phương pháp có giả thiết ngược với phương pháp FIFO. - Ưu điểm: Giá của hàng xuất phù hợp với giá thị tr ường nên phản ánh đúng chi phí cúa doanh nghiệp. - Nhược điểm: Gây ra tình trạng tồn đọng hàng lâu dễ gây hao hụt, kém phẩm chất. Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này kế toán theo dõi giá nhập của từng lô hàng. Khi xuất lô hàng nào sẽ lấy giá nhập của lô hàng đó để tính. - Ưu điểm: Xác định ngay giá trị của nguyên vật liệu. - Nhược điểm: Đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi quản lý chặt chẽ từng lô hàng vì vậy nó cũng đòi hỏi hệ thống kho bảo quản. Phương pháp này chỉ thích hợp với doanh nghiệp sử dụng nguyên vật liệu có giá trị lớn, ít chủng loại. Phương pháp giá hạch toán ( Hệ số giá): Theo phương pháp này hàng ngày khi xuất nguyên vật liệu kế toán ghi sổ theo giá hạch toán. Giá hạch toán là giá tạm tính được sử dụng thống nhất và ổn định trong thời
  12. gian dài cả kỳ kế toán, khi thay đổi phải giải trình với cơ quan cấp trên. Giá này không có ý nghĩa trong thanh toán và ghi sổ tổng hợp. Giá hạch toán của = Số lượng NVL * Đơn giá NVL xuất kho xuất kho hạch toán Đến cuối kỳ tính hệ số giá của NVL để điều chỉnh giá hạch toán về giá thực tế: Hệ số Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ + Giá thực tế NVL nhập trong kỳ giá của = NVL Giá hạch toán của NVL + Giá hạch toán NVL nhập tồn đầu kỳ nhập trong kỳ Giá thực tế của Giá hạch toán Hệ số NVL xuất kho = của NVL xuất * giá của trong kỳ kho trong kỳ NVL Trên cơ sở giá thực tế tính được, kế toán tính được giá trị cần điều chỉnh để từ đó ghi các bút toán cũng như giá trị điều chỉnh trên sổ chi tiết và sổ tổng hợp. Giá thực tế cần = Giá thực tế - Giá hạch toán điều chỉnh xuất kho xuất kho Ưu điểm: Giúp cho công tác kế toán đơn giản, nhẹ nhàng hơn nhất là trong các doanh nghiệp có nhiều nguyên vật liệu. Phương pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có số lượng nguyên vật liệu nhiều, tần xuất nhập, xuất nguyên vật liệu thường xuyên. Phương pháp xác định theo hàng tồn kho cuối kỳ được tính trên cơ sở giá nhập thực tế lần cuối cùng: Giá thực tế NVL = Số lượng NVL * Đơn giá nhập thực tế tồn kho cuối kỳ tồn kho cuối kỳ lần cuối cùng Giá thực tế NVL = Giá thực tế NVL + Giá thực tế NVL - Giá thực tế VL xuất kho trong tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ tồn cuối kỳ kỳ 1.2 - Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
  13. Việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu đóng vai trò quan trọng trong kế toán nguyên vật liệu. Công việc này được thực hiện chủ yếu ở kho và tại phòng Kế toán – Tài chính của doanh nghiệp. Sự liên hệ và phối hợp với nhau trong công tác ghi chép vào thẻ kho cũng như việc kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán đã hình thành nên những phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là công việc kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập xuất kho nhằm đảm bảo việc theo dõi chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động từng loại, nhóm, thứ vật tư hàng hóa về số lượng, giá trị. Thực tế hiện nay các doanh nghiệp sản xuất thường áp dụng 3 phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp ghi sổ số dư. 1.2.2 – Phương pháp thẻ song song Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư, hàng hoá, việc nhập xuất diễn ra không thường xuyên. Đặc biệt khi doanh nghiệp đã làm kế toán máy thì phương pháp này vẫn áp dụng cho những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hoá diễn ra thường xuyên. Vì vậy, phương pháp này sẽ có xu hướng áp dụng ngày càng rộng rãi. Tại kho: Theo phương pháp này thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất NVL để ghi vào “ Thẻ kho” ( mở theo từng danh điểm trong từng kho). Khi nhận chứng từ nhập, xuất vật tư hàng hoá, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp cảu chứng từ rồi ghi chép vào số thực nhập, thực xuất vào thẻ kho, cuối ngày tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn trên thẻ kho. Định kỳ, thủ kho gửi các chứng từ nhập, xuất đã phân loại theo từng thứ vật tư, hàng hoá cho phòng kế toán. Tại phòng kế toán: Kế toán nguyên vật liệu cũng dựa trên chứng từ nhập, xuất NVL để vào “ Thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu” ( Mở tương ứng với thẻ kho) theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị.Cuối kỳ, kế toán nguyên vật liệu tiến hành đối chiếu số liệu trên “Thẻ kế toán chi tiết vật liệu” với “Thẻ kho” tương ứng do thủ kho chuyển đến đồng thời từ “Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu”, kế toán lấy số liệu để ghi vào “Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn vật liệu” theo từng danh điểm từng loại NVL để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp nhập, xuất vật liệu.
  14. Sơ đồ 1.1: HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG Sổ kế toán tổng hợp về Phiếu nhập kho vật liệu ( Bảng kê tính Phiếu xuất kho giá) Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn Thẻ kho Thẻ kế toán chi vật liệu tiết vật liệu Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Đối chiếu - Ưu điểm: Công việc ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu - Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu, số lượng, khối lượng ghi chép còn nhiều. 1.2.2 – Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với doanh nghiệp có chủng loại vật tư, hàng hoá ít, không có điều kiện ghi chép , theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày. Tại kho: Thủ kho sử dụng “ Thẻ kho” để ghi chép tình hình nhập, xuất , tồn kho nguyên vật liệu giống như phương pháp thẻ song song. Tại phòng Kế toán – Tài chính: Kế toán mở sổ “Sổ đối chiếu luận chuyển nguyên vật liệu” để hạch toán số lượng và giá trị của từng thứ nguyên vật liệu theo từng kho.Cuối kỳ trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất theo từng danh điểm nguyên vật liệu theo từng kho, kế toán lập bảng “Bảng kê nhập vật liệu”, “ Bảng kê xuất vật liệu” và dựa vào các bảng kê này để ghi vào “ Sổ luân chuyển NVL”. Khi nhận được thẻ kho, kế toán tiến
  15. hành đối chiếu tổng lượng nhập, xuất của từng thẻ kho với “ Sổ luân chuyển nguyên vật liệu” đồng thời từ sổ “ Sổ đối chiếu luân chuyển nguyên vật liệu”, kế toán lập “ Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu” để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp vật liệu. Sơ đồ 1.2: HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN Bảng kê nhập Phiếu nhập kho Bảng Sổ vật liệu tổng kế hợp toán nhập, tổng Sổ đối chiếu Thẻ kho xuất, hợp tồn về luân chuyển kho vật vật liệu liệu Bảng kê xuất vật Phiếu xuất kho liệu Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Đối chiếu - Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt. - Nhược điểm: Vẫn còn ghi sổ trùng lắp giữa thủ kho và kế toán về chỉ tiêu số lượng, việc kiểm tra đối chiếu giữa thủ kho và kế toán chỉ được tiến hành vào cuối kỳ nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán. 1.2.3 – Phương pháp sổ số dư. Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với doanh nghiệp có khối lượng các nghiệp vụ kinh tế và chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu diễn ra thường xuyên, nhiều chủng loại vật liệu, trình độ quản lý nghiệp vụ chuyên môn cao, doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống giá hạch toán và xây dựng được hệ thống danh điểm nguyên vật liệu hợp lý.
  16. Theo phương pháp này, thủ kho ngoài việc ghi “Thẻ kho” như các phương pháp trên thì cuối kỳ còn phải ghi lượng nguyên vật liệu tồn kho từ thẻ kho. Kế toán dựa vào số lượng nhập xuất của từng danh điểm nguyên vật liệu được tổng hợp từ các chứng từ nhập, xuất mà kế toán nhận được khi kiểm tra các kho theo định kỳ 3, 5 hoặc 10 ngày một lần (Kèm theo “ Phiếu giao nhận chứng từ”) và giá hạch toán để giá trị thành tiền nguyên vật liệu nhập, xuất theo từng danh điểm, từ đó ghi vào “Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn” ( Bảng này được mở theo từng kho). Cuối kỳ tiến hành tính tiền trên “Sổ số dư” do thủ kho chuyển đến và đối chiếu tồn kho cho từng danh điểm nguyên vật liệu trên sổ số dư với tồn kho “ Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn”. Từ bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn vật liệu để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp về vật liệu. Sơ đồ 1.3: HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP SỔ SỐ DƯ Phiếu giao nhận Phiếu nhập chứng từ nhập kho Sổ kế toán tổng hợp Bảng luỹ kế Thẻ kho Sổ số dư về nhập, xuất, tồn vật kho vật liệu liệu Phiếu giao nhận Phiếu xuất chứng từ xuất kho Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Đối chiếu - Ưu điểm: Giảm được khối lượng ghi chép vì kế toán chỉ ghi theo chỉ tiêu số tiền và ghi theo nhóm nguyên vật liệu, công việc kế toán được tiến hành đều trong tháng giúp
  17. cho việc cung cấp kịp thời số liệu kế toán phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp. Phương pháp này đã kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ và hạch toán kế toán. Kế toán có thể kiểm tra thường xuyên việc ghi chép và bảo quản trong kho của thủ kho. - Nhược điểm: Khó phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa thủ kho và phòng kế toán. Kế toán chưa theo dõi chi tiết đến từng thứ nguyên vật liệu nên để có thông tin về tình hình nhập xuất tồn của thứ nguyên vật liệu nào chỉ căn cứ vào số liệu trên thẻ kho. 1.3 - Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu 1.3.1 – Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp kế toán phải tổ chức ghi chép một cách thường xuyên các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho của vật tự, hàng hóa trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho. Việc xác định trị giá vốn thực tế của vật tư, hàng hoá xuất kho được tính căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho và tính theo các phương pháp ghi thẻ song song, ghi sổ đối chiếu luân chuyển hay ghi sổ số dư. Trị giá vốn thực tế của vật tư, hàng hoá tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán được xác định bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán. Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho thường được sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn.  Tài khoản sử dụng để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu - TK 152 “Nguyên vật liệu”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng giảm của các loại nguyên vật liệu của doanh nghiệp. Kết cấu TK : + Bên Nợ: Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập trong kỳ Giá thực tế của nguyên vật liệu thừa trong kiểm kê Kết chuyển giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ + Bên Có: Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua trả lại người bán Kết chuyển giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ + Dư Nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho.
  18. Trong mỗi doanh nghiệp tuỳ theo yêu cầu quản lý mà tài khoản này được mở thành các tài khoản cấp 2 như: TK 152.1 – Nguyên vật liệu chính TK 152.2 – Nguyên vật liệu phụ ………. - TK 151 “Hàng mua đang đi đường”: TK này phản ánh giá trị vật tư doanh nghiệp đã mua nhưng chưa về nhập kho. Kết cấu của tài khoản này: + Bên Nợ: Trị giá hàng mua đang đi đường + Bên Có: Trị giá hàng mua đang đi đường về nhập kho + Dư Nợ: Trị giá hàng mua đang đi đường cuối kỳ - TK 331 “Phải trả người bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp và người bán, người nhận thầu về khoán vật tư, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Kết cấu của tài khoản này: + Bên Nợ: Phản ánh số tiền đã trả, đã khấu trừ vào số tiền đã trả cho người bán. + Bên Có: Phản ánh số tiền phải trả cho người bán + Dư Nợ: Phản ánh số tiền ứng trước cho người bán + Dư Có: Phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán. Ngoài ra, để phản ánh tình hình nhập xuất kế toán sử dụng các tài khoản liên quan khác như: - TK 141 “Tạm ứng” - TK 133 “ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ” - TK 159 “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” - TK 111 “Tiền mặt” - TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng” - TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” - TK 627 “ Chi phí sản xuất chung” - TK 641 “ Chi phí bán hàng” - TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”  Hạch toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu
  19. - Các doanh nghiệp nhập nguyên vật liệu từ nhiều nguồn khác nhau nh ư: mua ngoài, do tự chế hoặc thuê ngoài, do nhận vốn góp của các đơn vị khác nhưng chủ yếu tăng là do mua ngoài. Ví dụ: Với trường hợp mua ngoài khi chứng từ và hàng về nhập kho kế toán phản ánh: Nợ TK 152: Giá thực tế chưa có thuế Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 141, 331: Tổng giá thanh toán Các trường hợp nhập khác cũng phản ánh tương tự được mô tả trên Sơ đồ 4 – sơ đồ hạch toán. - Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp giảm chủ yếu là xuất cho sản xuất sản phẩm, cho nhu cầu quản lý, và tiêu thụ sản phẩm hay là để góp vốn cho các đơn vị khác. Ngoài ra trong một số trường hợp còn xuất để bán. Nợ TK 621,627,641,642 Giá trị NVL xuất dùng Có TK 152, 151 Toàn bộ các nghiệp vụ nhập, xuất nguyên vật liệu có thể được mô tả qua sơ đồ hạch toán sau:
  20. Sơ đồ 1.4 – SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NHẬP XUẤT NVL THEO PHƯƠNG PHÁP KKTX TK 111,112,331 TK 152 TK 111,112,331 (7a) (1a) TK 133 TK133 (1b) (7b) TK 151 TK 621,627,641,642,241 (2a) (2b) (8) TK 411 TK 154 (3) (9) TK TK 128,222 (4) (10) TK 711 (5) TK 621,627,641,642 TK 632 (11) (6)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản